Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 29. TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:47' 09-06-2024
Dung lượng: 42.4 KB
Số lượt tải: 109
Số lượt thích: 0 người
BÀI 29. TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG
(4 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt
1.1. Năng lực khoa học tự nhiên
– Thu thập được một số thông tin, bằng chứng cho thấy con người có những tác động tiêu cực
và những tác động tích cực đến môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
– Thực hiện được một số việc làm thiết thực, phù hợp để góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
và môi trường.
– Xây dựng được nội dung và sử dụng cách trình bày phù hợp như dùng hình ảnh, sơ đồ,... để
vận động mọi người cùng sống hoà hợp với thiên nhiên, bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học ở
địa phương.
1.2. Năng lực chung
– Năng lực giao tiếp và hợp tác trong thảo luận nhóm; quan sát và phân tích hình ảnh, nội dung.
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc thu thập thông tin về những việc làm
tích cực và tiêu cực của gia đình, người dân địa phương và đánh giá được kết quả hay hậu quả của
việc làm đó.
1.3. Phẩm chất chủ yếu
– Trách nhiệm: Những việc làm tích cực tác động đến môi trường.
– Trung thực trong tiến hành thu thập thông tin và báo cáo kết quả thảo luận.
– Chăm chỉ: Ham hiểu biết, tìm hiểu về những việc làm tích cực và tiêu cực của gia đình, người
dân địa phương,… từ đó biết cách vận dụng vào việc bảo vệ môi trường sống.
2. Đồ dùng dạy học
– Tiết 1:
Hoạt động

GV

HS

Khởi động

Câu hỏi khởi động (SGK trang SGK trang 100.
100).

Tìm hiểu những tác động tiêu
cực của con người đến môi
trường

Các hình 1 – 9 (SGK trang 100, SGK trang 100, 101.
101).

Tìm hiểu những tác động tích
cực của con người đến môi
trường

Các hình 10 – 13 (SGK trang SGK trang 101.
101).

– Tiết 2:
Hoạt động

GV

HS

Khởi động

Trò chơi khởi động.

Em tập làm nhà khoa học

Bảng liệt kê những việc làm SGK trang 102.
tác động đến môi trường (SGK
trang 102).

Một số việc cần làm để góp Các hình 14 – 19 (SGK trang SGK trang 102, 103.
phần bảo vệ tài nguyên thiên 102, 103).
nhiên và môi trường
– Tiết 3 & 4:
Hoạt động

GV

Khởi động

Trò chơi “Thi tìm từ khoá”.

Xử lí tình huống

Hình 20, 21 (SGK trang 103).

Dự án: Xây dựng nội dung SGK trang 104.
sống hoà hợp với thiên nhiên,
bảo vệ môi trường, đa dạng
sinh học và vận động mọi
người xung quanh cùng thực
hiện

HS
SGK trang 103.
SGK trang 104.

Tiết 1
3. Các hoạt động dạy học (tiết 1)
3.1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về một số tác động của
con người đến môi trường để dẫn dắt vào bài học mới.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

‒ GV tổ chức cho HS đọc câu hỏi ở mục Hoạt
động khởi động (SGK trang 100): Điều gì sẽ
xảy ra với các sinh vật nếu môi trường sống của
chúng bị ô nhiễm?
‒ GV mời một số HS trả lời câu hỏi.
‒ GV mời các HS khác nhận xét và bổ sung.
‒ GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học
“Tác động của con người đến môi trường”.

– HS đọc câu hỏi và trả lời theo hiểu biết của
bản thân. Ví dụ: Khi môi trường sống bị ô
nhiễm, các sinh vật sống trong môi trường đó bị
ảnh hưởng nên có thể bị suy yếu hoặc bị chết.
– HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
– HS lắng nghe.

d) Dự kiến sản phẩm:
HS nói được: Khi môi trường sống bị ô nhiễm, các sinh vật sống trong môi trường đó bị ảnh
hưởng nên có thể bị suy yếu hoặc bị chết.
3.2. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức
3.2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu những tác động tiêu cực của con người đến môi trường (15 phút)
a) Mục tiêu: HS tìm hiểu được một số tác động tiêu cực của con người đến môi trường.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp trực
quan, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
– GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS
quan sát các hình 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 (SGK
trang 100, 101), đọc nội dung trong hộp thông
tin và thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi:
+ Con người đã có những tác động tiêu cực đến
môi trường như thế nào?
+ Những tác động đó đã dẫn đến hậu quả gì?
– GV có thể đặt thêm câu lệnh để gợi mở cho
HS thảo luận:
+ Mô tả những tác động tiêu cực của con người
đến môi trường trong các hình.
+ Nêu hậu quả của những tác động đó.

Hoạt động của HS
– HS quan sát hình, đọc nội dung trong hộp
thông tin và thảo luận nhóm.
– HS trả lời:
+ Cặp hình 1 – 2: Con người khai thác rừng quá
mức để lấy gỗ.
+ Cặp hình 3 – 4: Con người phá rừng ngập mặn
để nuôi trồng thuỷ sản.
+ Hình 5: Con người sử dụng đất nông nghiệp
vào việc xây nhà cao tầng.
+ Hình 6: Con người xả rác thải vào môi trường.
+ Hình 7: Con người xả nước thải vào môi
trường.
+ Hình 8: Con người phun xịt hoá chất gây ô
nhiễm môi trường.
+ Hình 9: Con người chặt phá rừng.
+ Những tác động đó đã dẫn đến hậu quả: đất bị
xói mòn, sạt lở, động vật mất nơi sống và thiếu
thức ăn,...; ô nhiễm môi trường nước mặn, động
vật mất nơi sống,...; gây ô nhiễm môi trường
đất, không khí, nước,...; tài nguyên thiên nhiên
bị khai thác cạn kiệt,...
– GV mời một số HS chia sẻ câu trả lời trước – HS trả lời và nhận xét lẫn nhau.
lớp. Các HS khác nhận xét và bổ sung.
– GV khen ngợi những HS có câu trả lời đúng – HS lắng nghe.
và bổ sung, sửa chữa đối với những HS trả lời
chưa đúng.
– HS lắng nghe và rút ra kết luận: Con người đã
– GV hướng dẫn HS rút ra kết luận.
có những tác động tiêu cực đến môi trường
như: phá rừng, đô thị hoá, sử dụng thuốc trừ
sâu hoá học, khai thác quá mức nguồn tài
nguyên thiên nhiên,… gây ô nhiễm môi trường.

d) Dự kiến sản phẩm:
– HS thảo luận theo nhóm 4 hoặc nhóm 6.
– HS rút ra được kết luận: Con người đã có nhiều tác động tiêu cực tới môi trường như phá
rừng, khai thác rừng quá mức làm mất đi nơi sống của động vật,…; đất bị xói mòn, sạt lở; sử dụng
đất nông nghiệp vào xây nhà cao tầng, xả chất thải vào môi trường gây ô nhiễm môi trường đất,
nước, không khí,…; sử dụng ngày càng nhiều tài nguyên thiên nhiên dẫn đến tài nguyên thiên
nhiên bị khai thác cạn kiệt,…
3.2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu những tác động tích cực của con người đến môi trường (15 phút)
a) Mục tiêu: HS tìm hiểu được một số tác động tích cực của con người đến môi trường.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp trực
quan, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

– GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS
quan sát các hình 10, 11, 12, 13 (SGK trang
101), đọc nội dung trong hộp thông tin và thảo
luận nhóm để trả lời các câu hỏi:
+ Con người đã có những tác động tích cực đến
môi trường như thế nào?
+ Những tác động đó đã mang lại những kết
quả gì?
– GV có thể đặt thêm câu lệnh để gợi mở cho
HS thảo luận:
+ Mô tả những tác động tích cực của con người
đến môi trường trong các hình.
+ Nêu kết quả của những tác động đó.
– GV mời một số HS chia sẻ câu trả lời trước
lớp. Các HS khác nhận xét và bổ sung.
– GV khen ngợi những HS có câu trả lời đúng
và bổ sung, sửa chữa đối với những HS trả lời
chưa đúng.
– GV khuyến khích HS kể thêm những tác
động tích cực khác của bản thân và người dân
địa phương đến môi trường.
– GV hướng dẫn HS rút ra kết luận.

– HS quan sát hình, đọc nội dung trong hộp
thông tin và thảo luận nhóm.
– HS trả lời:
+ Hình 10: Con người đã khôi phục các đồi
trọc, rừng trọc bằng cách trồng thêm nhiều cây
xanh.
+ Hình 11: GV và HS tham quan khu bảo tồn,
nâng cao ý thức bảo vệ động vật và thực vật.
+ Hình 12, 13: Con người đã xây dựng các khu
vực xử lí nước thải trước khi xả vào môi
trường.
+ Những tác động tích cực đến môi trường như:
trồng rừng, bảo vệ động vật và thực vật quý
hiếm, xử lí các nguồn gây ô nhiễm,... góp phần
bảo vệ môi trường.
– HS trả lời và nhận xét lẫn nhau.
– HS lắng nghe.

– HS kể thêm những tác động tích cực khác mà
em biết.
– HS lắng nghe và rút ra kết luận: Con người
đã có những tác động tích cực đến môi trường
như: trồng rừng, bảo vệ động vật và thực vật
quý hiếm, xử lí các nguồn gây ô nhiễm,... góp
phần bảo vệ môi trường.

d) Dự kiến sản phẩm:
– HS thảo luận theo nhóm 4 hoặc nhóm 6.
– HS rút ra được kết luận: Con người đã có những tác động tích cực đến môi trường như:
trồng rừng, bảo vệ động vật và thực vật quý hiếm, xử lí các nguồn gây ô nhiễm,... góp phần bảo
vệ môi trường.
Tiết 2
4. Các hoạt động dạy học (tiết 2)
4.1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và ôn lại những kiến thức HS đã học được ở tiết 1 về một số tác
động tiêu cực, tích cực của con người đến môi trường để dẫn dắt vào tiết 2 của bài học.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp trò chơi.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
‒ GV chia lớp thành hai đội và tổ chức cho HS
thi đua viết, vẽ những tác động tiêu cực hoặc
tích cực đến môi trường. Hoặc GV có thể thiết
kế trò chơi “Ô chữ kì diệu” với các từ khoá liên
quan đến tác động tích cực và tác động tiêu cực
của con người đến môi trường.
‒ GV mời đại diện của hai đội lên trình bày sản
phẩm trước lớp.
‒ GV nhận xét chung và dẫn dắt vào tiết 2 của
bài học.

Hoạt động của HS
– HS chia nhóm và nhận nhiệm vụ.

– HS tham gia trò chơi.

– HS đại diện nhóm lên trình bày.
– HS lắng nghe.

d) Dự kiến sản phẩm:
HS tham gia tích cực và vẽ, viết hoặc giải được các ô chữ về một số tác động tiêu cực, tích cực
của con người đến môi trường.
4.2. Hoạt động luyện tập: Em tập làm nhà khoa học (15 phút)
a) Mục tiêu: HS bước đầu có kĩ năng nghiên cứu, khảo sát, thu thập thông tin về những việc
làm tiêu cực, những việc làm tích cực của gia đình và người dân địa phương đến môi trường; vận
dụng những kiến thức đã học để liên hệ thực tiễn ở gia đình và địa phương.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp trực
quan, phương pháp thí nghiệm, phương pháp dạy học hợp tác.

c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
– GV chia lớp thành các nhóm và tổ chức cho
HS đọc nội dung các yêu cầu, thực hiện nhiệm
vụ vào giấy khổ A3 hoặc A0 (tuỳ điều kiện
của nhà trường) như phiếu gợi ý ở trang 102
của SGK.
– GV mời đại diện các nhóm trình bày sản
phẩm của nhóm theo các nội dung đã hoàn
thành trong phiếu.
– GV mời HS các nhóm khác nhận xét lẫn nhau.

Hoạt động của HS
– HS chia nhóm và thực hiện theo hướng dẫn
của GV.

– HS đại diện nhóm trình bày.

– HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung và đặt
câu hỏi (nếu có).

– GV gợi mở để HS kể thêm các việc làm tích
cực, tiêu cực tác động đến môi trường của gia
đình và người dân địa phương. GV cần khuyến
khích sự sáng tạo và năng lực vẽ, viết, thuyết
trình của HS sao cho tất cả các HS đều phát huy
được năng lực của mình.
– GV đặt câu hỏi: Vậy chúng ta cần làm gì để – HS trả lời theo khả năng hiểu biết của bản
góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi thân.
trường?
– GV nhận xét chung và chuyển ý qua hoạt động – HS lắng nghe.
tiếp theo.
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS làm việc theo nhóm 4 hoặc nhóm 6.
– HS hoàn thành bảng thu thập thông tin về những việc làm tích cực, tiêu cực của gia đình và
người dân địa phương theo bảng gợi ý trong SGK trang 102.
4.3. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức: Tìm hiểu một số việc cần làm để góp phần
bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường (15 phút)
a) Mục tiêu: HS nhận biết được một số việc cần làm để góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
và môi trường.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

– GV chia lớp thành các nhóm và yêu cầu HS
quan sát các hình 14, 15, 16, 17, 18, 19 (SGK
trang 102, 103), đọc thông tin và thảo luận
nhóm để thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Phân tích ý nghĩa của từng hình.

– HS chia nhóm, quan sát hình, đọc thông tin
và thảo luận nhóm.
– HS trả lời:
+ Hình 14: Cần tuân thủ nguyên tắc 3R: tiết
giảm, tái sử dụng, tái chế.

+ Nêu những việc cần làm để góp phần bảo vệ + Hình 15: Cần sử dụng các chế phẩm sinh học
tài nguyên thiên nhiên và môi trường.
trong sản xuất nông nghiệp.
+ Hình 16: Cần khai thác rừng bền vững, tránh
chặt phá hàng loạt,…
+ Hình 17: Cần tích cực trồng rừng nói chung
và rừng ngập mặn nói riêng để bảo vệ môi
trường, phòng chống ô nhiễm môi trường nước
mặn,…
+ Hình 18: Cần thu gom và xử lí rác đúng quy
định để bảo vệ môi trường nói chung và môi
trường nước nói riêng.
+ Hình 19: Tuyên truyền mọi người chung tay
bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học.
+ Để góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và
môi trường, chúng ta cần tiêu dùng tiết kiệm;
sử dụng các chế phẩm thân thiện với môi
trường; thu gom và xử lí rác thải theo đúng quy
định; khai thác tài nguyên hợp lí; trồng rừng và
– GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ câu trả cải tạo rừng.
– HS đại diện nhóm lên trình bày.
lời trước lớp.
– GV mời HS các nhóm khác nhận xét.
– GV có thể gợi mở để HS nêu thêm những – HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
việc cần làm để góp phần bảo vệ tài nguyên – HS lắng nghe và thực hiện.
thiên nhiên và môi trường như sử dụng tiết
kiệm các vật dụng; năng lượng điện, chất đốt;
thức ăn, đồ uống,…
– GV khen ngợi những nhóm có câu trả lời tốt,
– HS lắng nghe.
sáng tạo.
– GV yêu cầu HS rút ra kết luận.
– HS rút ra kết luận: Để sống hoà hợp với thiên
nhiên, bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học
cần: tiêu dùng tiết kiệm; sử dụng các nguồn
năng lượng sạch; thu gom và xử lí rác thải theo
đúng quy định; khai thác tài nguyên hợp lí;
trồng rừng và cải tạo rừng;…
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS làm việc theo nhóm 4 hoặc nhóm 6.
– HS rút ra được kiến thức: Để sống hoà hợp với thiên nhiên, bảo vệ môi trường và đa dạng sinh
học cần: tiêu dùng tiết kiệm; sử dụng các nguồn năng lượng sạch; thu gom và xử lí rác thải theo
đúng quy định; khai thác tài nguyên hợp lí; trồng rừng và cải tạo rừng;…

Tiết 3 & 4
5. Các hoạt động dạy học (tiết 3 & 4)
5.1. Hoạt động khởi động (7 phút)
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ và ôn lại kiến thức đã học về những tác động tiêu cực, tích cực
của con người đến môi trường và những việc cần làm để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường
để dẫn dắt vào tiết học mới.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp trò chơi.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

– GV chia lớp thành hai đội chơi và tổ chức cho
hai đội thi đua tìm một số từ khoá liên quan đến
những tác động tiêu cực và tác động tích cực
tới môi trường của con người; những việc cần
làm để góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên,
môi trường và đa dạng sinh học.
– GV yêu cầu HS của hai đội viết các từ khoá
ra giấy khổ A4 hoặc viết lên bảng. Trong thời
gian quy định, nhóm nào tìm đúng và được
nhiều từ khoá nhất sẽ là đội thắng cuộc.

– HS chia đội và lắng nghe yêu cầu của trò chơi.

– HS tham gia trò chơi: viết các từ khoá tìm
được. Ví dụ:
+ Tác động tiêu cực: phá rừng, đô thị hoá, rác
thải, thải khí thải,…
+ Tác động tích cực: trồng rừng, bảo tồn động
vật và thực vật, xử lí rác thải,…
+ Những việc cần làm để góp phần bảo vệ
tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học:
nguyên tắc 3R, khai thác bền vững, trồng rừng,
– GV nhận xét chung và dẫn dắt vào tiết 3 & 4 …
của bài học.
– HS lắng nghe.
d) Dự kiến sản phẩm:
HS tham gia tích cực, tìm ra được nhiều từ khoá theo yêu cầu của trò chơi.
5.2. Hoạt động luyện tập: Xử lí tình huống (18 phút)
a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức đã học, có ý thức bảo vệ đa dạng sinh học ở địa phương.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp trực
quan, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

– GV chia lớp thành các nhóm và yêu cầu HS
thảo luận nhóm để xử lí tình huống được thể
hiện trong các hình 20, 21 (SGK trang 103):
Em đồng tình hay không đồng tình với các bạn
trong mỗi tình huống? Vì sao?

– HS chia nhóm và thảo luận để xử lí tình
huống.
+ Tình huống 1: Đồng tình với ý kiến của bạn
nữ trong hình 20 vì bạn vận động mọi người
bảo vệ và trồng thêm nhiều cây dược liệu quý.

+ Tình huống 2: Không đồng tình với ý kiến
của bạn nam trong hình 21 vì không nên tiêu
thụ động vật hoang dã nhằm góp phần bảo vệ
đa dạng sinh học.
– GV tổ chức cho HS đóng vai để xử lí tình – HS đóng vai và xử lí tình huống trước lớp.
huống trước lớp.
– GV mời HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung – Các nhóm khác nhận xét, bổ sung và đặt câu
hỏi (nếu có).
và đặt câu hỏi.
– GV khuyến khích HS tìm thêm các tình – HS lắng nghe và thực hiện.
huống khác liên quan đến việc bảo vệ môi
trường, tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh
học để đóng vai và đưa ra cách xử lí phù hợp.
– GV khen ngợi nhóm xử lí tình huống sáng tạo – HS lắng nghe.
và tìm thêm được tình huống khác liên quan
đến việc bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên
nhiên
và đa dạng sinh học.
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS làm việc theo nhóm 4 hoặc nhóm 6.
– HS có năng lực xử lí tình huống thực tiễn.
5.3. Hoạt động vận dụng: Xây dựng nội dung sống hoà hợp với thiên nhiên, bảo vệ môi trường,
đa dạng sinh học và vận động mọi người xung quanh cùng thực hiện (45 phút)
a) Mục tiêu: HS ôn luyện lại toàn bộ các kiến thức quan trọng của bài học; bước đầu tập xây
dựng nội dung khoa học, tuyên truyền, vận động,…; phát triển năng lực nghiên cứu khoa học ở
mức độ đơn giản và phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu; phát triển năng lực thuyết trình, có ý
thức tuyên truyền người dân sống hoà hợp với thiên nhiên, bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học;
định hướng nghề nghiệp cho HS.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp trực
quan, phương pháp dạy học hợp tác, dạy học qua dự án.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

– GV chia lớp thành các nhóm.
– HS chia nhóm.
– GV yêu cầu mỗi nhóm sẽ lựa chọn một trong – Mỗi nhóm chọn một nội dung để thực hiện.
các nội dung sau để xây dựng nội dung sống
hoà hợp với thiên nhiên, bảo vệ môi trường, đa
dạng sinh học và vận động mọi người xung
quanh cùng thực hiện:
+ Thu gom và xử lí rác thải.
+ Trồng rừng và cải tạo rừng.
+ Bảo vệ động, thực vật quý hiếm.

– GV hướng dẫn các nhóm thực hiện theo từng
bước đã gợi ý trong SGK trang 104. GV
khuyến khích sự sáng tạo của từng nhóm để có
sản phẩm đa dạng và phát huy được tối đa năng
lực của từng HS.
– GV mời các nhóm lên trình bày sản phẩm
trước lớp.
– GV mời HS các nhóm khác nhận xét.
– GV nhận xét chung, khen ngợi nhóm có sản
phẩm hay, khả năng tuyên truyền tốt, tự tin,
sáng tạo,...
– GV khuyến khích HS đọc nội dung trong mục
Em tìm hiểu thêm (SGK trang 103) để có thêm
thông tin về mức độ đa dạng sinh học của Việt
Nam so với thế giới và những việc đã làm để
hướng tới xây dựng một tương lai “Sống hài
hoà với thiên nhiên” của Việt Nam.
– GV tổng kết và hệ thống lại toàn bộ kiến thức
đã học về những tác động tiêu cực, tác động
tích cực của con người tới môi trường; một số
việc cần làm để góp phần bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên và môi trường.
– GV dẫn dắt để HS tìm ra các từ khoá trong bài.

– HS thực hiện theo sự hướng dẫn của GV.

– HS đại diện nhóm lên trình bày sản phẩm.
– HS các nhóm khác nhận xét.
– HS lắng nghe.

– HS lắng nghe và thực hiện.

– HS lắng nghe.

– HS tìm và nêu các từ khoá: Tác động tích
cực; Tác động tiêu cực; Tài nguyên thiên nhiên;
Bảo vệ môi trường.
– GV yêu cầu HS về nhà thực hiện và vận động – HS lắng nghe và thực hiện.
người thân cùng tham gia bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên, môi trường và đa dạng sinh học.
– GV khuyến khích HS hoàn thiện sản phẩm – HS lắng nghe và thực hiện.
vừa xây dựng để có thể trưng bày ở góc học
tập của
lớp, trường.
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS làm việc theo nhóm 4 hoặc nhóm 6.
– HS rút ra được kết luận: Cần thực hiện và vận động người thân cùng tham gia bảo vệ
tài nguyên thiên nhiên, môi trường và đa dạng sinh học.
 
Gửi ý kiến