TUẦN 1.- T2 ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh Đương
Ngày gửi: 18h:36' 13-09-2023
Dung lượng: 29.2 KB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh Đương
Ngày gửi: 18h:36' 13-09-2023
Dung lượng: 29.2 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS biết so sánh số, sắp xếp các số theo thứ tự và thứ tự các số trên tia số
- HS biết làm tròn các số đến hàng nghìn.
2. Năng lực chung.
- Có năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hoá
toán học, giải quyết vấn đề toán học và
3. Phẩm chất.
- Có phẩm chất yêu nước, trung thực, trách nhiệm.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
GV: KHBD, PPT
2. Học sinh:
SGK, SBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Nghe và vận động theo nhạc
- GV tổ chức cho HS hát bài “Lớp chúng ta -HS thực hiện
đoàn kết”
-HS lắng nghe và ghi tên bài
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong bài học
ngày hôm nay, cô trò mình cùng ôn tập lại
các số trong phạm vi 100 000 "Bài 1: Ôn
tập các số đến 100 000".- Tiết 2
2. Hoạt động Luyện tập
2.1 Hoạt động 1: Hoàn thành BT4
a. Mục tiêu:
- Biết so sánh số, sắp xếp các số theo thứ tự và thứ tự các số trên tia số;
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, đàm thoại, thực hành, thảo luận
- HS hoạt động nhóm đôi đọc các yêu cầu,
- HS trao đổi, thảo luận tìm hiểu yêu
nhận biết nhiệm vụ, thảo luận tìm hiểu ví
cầu đề, phân tích ví dụ.
dụ.Với những HS còn hạn chế, GV hướng
- HS chú ý lắng nghe, hiểu và áp
dẫn các em viết các số theo cột dọc để so
dụng làm bài.
2
sánh thuận lợi.
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ.
- HS tự hoàn thành vở cá nhân chia
- GV gọi một vài HS trình bày kết quả
sẻ cặp đôi tranh luận và thống nhất
- Sửa bài:
đáp án.
a) Vài HS đọc dãy số, cả lớp nhận xét, GV
- Kết quả:
viết dãy số lên bảng lớp.
a) 76 409 < 76 431
b) GV vẽ tia số bên dưới dãy số vừa viết,
b) Các số theo thứ tự từ bé đến lớn
cho HS thi đua nối số vào đúng vị trí trên tia là:
số.
9 747; 10 748; 11 251; 11 750.
- GV chữa bài và hệ thống cho HS cách so
sánh số:
+ Số có ít chữ số hơn thì bé hơn.
+ Hai số có số chữ số bằng nhau: So sánh
các cặp chữ số cùng hàng theo thứ tự từ trái
sang phải.
Cặp chữ số đầu tiên khác nhau → Kết luận
+ Trên tia số: Số bên trái bé hơn số bên
phải.
2.2 Hoạt động 2: Hoàn thành BT5
a. Mục tiêu: HS làm tròn được các số đến hàng chục, trăm, nghìn.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, đàm thoại, thực hành, thảo luận
- GV cho HS đọc yêu cầu: “Làm tròn số rồi - HS giơ tay đọc yêu cầu đề.
nói theo mẫu"
- HS (nhóm đôi) thảo luận tìm hiểu ví dụ,
- HS trao đổi cặp đôi và thực hiện
dựa vào cách làm tròn số đã biết, nhận xét:
theo yêu cầu của GV.
+ Số được làm tròn đến hàng nào? (hàng
chục)
+ Cần quan sát chữ số hàng nào? (hàng
đơn vị)
+ Hàng đơn vị:
● Các chữ số nào thì giữ nguyên chữ số
hàng chục? (1; 2; 3; 4)
● Các chữ số nào thì thêm 1 vào chữ số
hàng chục? (5; 6; 7; 8; 9)
+ Sau khi làm tròn số, ta được số nào? (số
tròn chục)
- HS thực hiện hoàn thành vở rồi
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
chia sẻ với bạn.
3
- Sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS nói
theo mẫu và giải thích.
Ví dụ:
● Làm tròn số 81425 đến hàng nghìn thì
được số 81.000.
● Làm tròn số đến hàng nghìn, cần quan
sát chữ số hàng trăm, chữ số hàng trăm là
chữ số 4, giữ nguyên chữ số hàng nghìn.
Sau khi làm tròn số ta được số tròn nghìn.
- GV cho lớp chữa bài và rút kinh nghiệm.
- Kết quả:
a) Làm tròn số 356; 28 473 đến
hàng chục thì được các số tương
ứng là: 360; 28 000
b) Làm tròn số 2 021; 76 892 đến
hàng trăm thì được các số tương
ứng là: 2 000; 76 900
c) Làm tròn số 7 428; 16 534 đến
hàng nghìn thì được các số tương
ứng là: 7 000; 17 000
- HS chú ý nghe và tiếp thu.
2.3 Hoạt động 3: Hoàn thành BT6
a. Mục tiêu: - Vận dụng để giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến tiền
Việt Nam.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, đàm thoại, thảo luận, trò chơi
- GV cho HS đọc yêu cầu đề, tìm hiểu mẫu. - HS giơ tay đọc đề và trao đổi.
- GV hướng dẫn HS nhận biết thứ tự việc
cần làm:
a) Đếm thêm theo mệnh giá tờ tiền → Xác
định tổng số tiến.
b) Thực hành chọn hộp bút chì màu phù hợp
với số tiền.
- HS làm bài cá nhân, rồi chia sẻ với bạn
- HS suy nghĩ, giơ tay phát biểu và
bên cạnh.
thực hiện vào vở cá nhân.
- GV mời 2 - 4 HS trình bày kết quả.
- Kết quả:
a) Có 1 tờ tiền 20 000 đồng; 1 tờ
tiền 10 nghìn đồng; 2 tờ tiền 5
nghìn đồng; 3 tờ tiền 2 nghìn đồng;
1 tờ tiền 1 nghìn đồng
Có tất cả số tiền là:
120 000 + 110 000 + 2 5 000 + 3 2
000 + 1000 = 47 000 đồng.
b) Có: 47 000 < 56 000 ; 47 000 <
- Sửa bài, GV có thể trình chiếu (hoặc treo
48 000; 47 000 > 46 000
4
hình vẽ) cho HS trình bày cách làm.
Với số tiền 47 000 đồng chỉ có thể
(GV cũng có thể cho HS đếm trực tiếp các
mua được hộp bút chì màu 46 000
tờ tiền thật, GV có thể cho thêm số lượng tờ đồng/hộp
tiền và yêu cầu HS xác định các giá trị)
- HS chú ý quan sát, lắng nghe, tiếp
- GV chữa bài, chốt đáp án, khen các HS
thu
hoàn thành thanh, đúng và rút kinh nghiệm,
khích lệ các HS chưa tích cực.
3. Hoạt động vận dụng: Hoàn thành phần thử thách
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức về các số trong PV 100000
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: HĐ nhóm, cá nhân
GV cho HS đọc yêu cầu đề.
- HS giơ tay đọc, xác định yêu cầu
đề.
- HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài, tìm - HS trình bày cách làm và nêu quy
cách làm:
luật của mỗi dãy số trong mỗi ý.
Các số trong mỗi dãy số theo thứ tự từ bé
đến lớn
Đếm thêm: câu a – thêm 10; câu b – thêm
100.
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong
- HS hoàn thành bài vào vở sau đó
nhóm.
chia sẻ nhóm, tranh luận và thống
- GV mời đại diện 2 HS trình bày kết quả.
nhất đáp án.
- Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm
- Kết quả:
(mỗi nhóm/ dãy số), khuyến khích HS nói
a) 34 512; 34 522; 34 532; 34 542;
cách làm.
34 552.
b) 67 825; 67 925; 68 025; 68 125;
68 225
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS biết so sánh số, sắp xếp các số theo thứ tự và thứ tự các số trên tia số
- HS biết làm tròn các số đến hàng nghìn.
2. Năng lực chung.
- Có năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hoá
toán học, giải quyết vấn đề toán học và
3. Phẩm chất.
- Có phẩm chất yêu nước, trung thực, trách nhiệm.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
GV: KHBD, PPT
2. Học sinh:
SGK, SBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Nghe và vận động theo nhạc
- GV tổ chức cho HS hát bài “Lớp chúng ta -HS thực hiện
đoàn kết”
-HS lắng nghe và ghi tên bài
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong bài học
ngày hôm nay, cô trò mình cùng ôn tập lại
các số trong phạm vi 100 000 "Bài 1: Ôn
tập các số đến 100 000".- Tiết 2
2. Hoạt động Luyện tập
2.1 Hoạt động 1: Hoàn thành BT4
a. Mục tiêu:
- Biết so sánh số, sắp xếp các số theo thứ tự và thứ tự các số trên tia số;
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, đàm thoại, thực hành, thảo luận
- HS hoạt động nhóm đôi đọc các yêu cầu,
- HS trao đổi, thảo luận tìm hiểu yêu
nhận biết nhiệm vụ, thảo luận tìm hiểu ví
cầu đề, phân tích ví dụ.
dụ.Với những HS còn hạn chế, GV hướng
- HS chú ý lắng nghe, hiểu và áp
dẫn các em viết các số theo cột dọc để so
dụng làm bài.
2
sánh thuận lợi.
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ.
- HS tự hoàn thành vở cá nhân chia
- GV gọi một vài HS trình bày kết quả
sẻ cặp đôi tranh luận và thống nhất
- Sửa bài:
đáp án.
a) Vài HS đọc dãy số, cả lớp nhận xét, GV
- Kết quả:
viết dãy số lên bảng lớp.
a) 76 409 < 76 431
b) GV vẽ tia số bên dưới dãy số vừa viết,
b) Các số theo thứ tự từ bé đến lớn
cho HS thi đua nối số vào đúng vị trí trên tia là:
số.
9 747; 10 748; 11 251; 11 750.
- GV chữa bài và hệ thống cho HS cách so
sánh số:
+ Số có ít chữ số hơn thì bé hơn.
+ Hai số có số chữ số bằng nhau: So sánh
các cặp chữ số cùng hàng theo thứ tự từ trái
sang phải.
Cặp chữ số đầu tiên khác nhau → Kết luận
+ Trên tia số: Số bên trái bé hơn số bên
phải.
2.2 Hoạt động 2: Hoàn thành BT5
a. Mục tiêu: HS làm tròn được các số đến hàng chục, trăm, nghìn.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, đàm thoại, thực hành, thảo luận
- GV cho HS đọc yêu cầu: “Làm tròn số rồi - HS giơ tay đọc yêu cầu đề.
nói theo mẫu"
- HS (nhóm đôi) thảo luận tìm hiểu ví dụ,
- HS trao đổi cặp đôi và thực hiện
dựa vào cách làm tròn số đã biết, nhận xét:
theo yêu cầu của GV.
+ Số được làm tròn đến hàng nào? (hàng
chục)
+ Cần quan sát chữ số hàng nào? (hàng
đơn vị)
+ Hàng đơn vị:
● Các chữ số nào thì giữ nguyên chữ số
hàng chục? (1; 2; 3; 4)
● Các chữ số nào thì thêm 1 vào chữ số
hàng chục? (5; 6; 7; 8; 9)
+ Sau khi làm tròn số, ta được số nào? (số
tròn chục)
- HS thực hiện hoàn thành vở rồi
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
chia sẻ với bạn.
3
- Sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS nói
theo mẫu và giải thích.
Ví dụ:
● Làm tròn số 81425 đến hàng nghìn thì
được số 81.000.
● Làm tròn số đến hàng nghìn, cần quan
sát chữ số hàng trăm, chữ số hàng trăm là
chữ số 4, giữ nguyên chữ số hàng nghìn.
Sau khi làm tròn số ta được số tròn nghìn.
- GV cho lớp chữa bài và rút kinh nghiệm.
- Kết quả:
a) Làm tròn số 356; 28 473 đến
hàng chục thì được các số tương
ứng là: 360; 28 000
b) Làm tròn số 2 021; 76 892 đến
hàng trăm thì được các số tương
ứng là: 2 000; 76 900
c) Làm tròn số 7 428; 16 534 đến
hàng nghìn thì được các số tương
ứng là: 7 000; 17 000
- HS chú ý nghe và tiếp thu.
2.3 Hoạt động 3: Hoàn thành BT6
a. Mục tiêu: - Vận dụng để giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến tiền
Việt Nam.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, đàm thoại, thảo luận, trò chơi
- GV cho HS đọc yêu cầu đề, tìm hiểu mẫu. - HS giơ tay đọc đề và trao đổi.
- GV hướng dẫn HS nhận biết thứ tự việc
cần làm:
a) Đếm thêm theo mệnh giá tờ tiền → Xác
định tổng số tiến.
b) Thực hành chọn hộp bút chì màu phù hợp
với số tiền.
- HS làm bài cá nhân, rồi chia sẻ với bạn
- HS suy nghĩ, giơ tay phát biểu và
bên cạnh.
thực hiện vào vở cá nhân.
- GV mời 2 - 4 HS trình bày kết quả.
- Kết quả:
a) Có 1 tờ tiền 20 000 đồng; 1 tờ
tiền 10 nghìn đồng; 2 tờ tiền 5
nghìn đồng; 3 tờ tiền 2 nghìn đồng;
1 tờ tiền 1 nghìn đồng
Có tất cả số tiền là:
120 000 + 110 000 + 2 5 000 + 3 2
000 + 1000 = 47 000 đồng.
b) Có: 47 000 < 56 000 ; 47 000 <
- Sửa bài, GV có thể trình chiếu (hoặc treo
48 000; 47 000 > 46 000
4
hình vẽ) cho HS trình bày cách làm.
Với số tiền 47 000 đồng chỉ có thể
(GV cũng có thể cho HS đếm trực tiếp các
mua được hộp bút chì màu 46 000
tờ tiền thật, GV có thể cho thêm số lượng tờ đồng/hộp
tiền và yêu cầu HS xác định các giá trị)
- HS chú ý quan sát, lắng nghe, tiếp
- GV chữa bài, chốt đáp án, khen các HS
thu
hoàn thành thanh, đúng và rút kinh nghiệm,
khích lệ các HS chưa tích cực.
3. Hoạt động vận dụng: Hoàn thành phần thử thách
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức về các số trong PV 100000
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: HĐ nhóm, cá nhân
GV cho HS đọc yêu cầu đề.
- HS giơ tay đọc, xác định yêu cầu
đề.
- HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài, tìm - HS trình bày cách làm và nêu quy
cách làm:
luật của mỗi dãy số trong mỗi ý.
Các số trong mỗi dãy số theo thứ tự từ bé
đến lớn
Đếm thêm: câu a – thêm 10; câu b – thêm
100.
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong
- HS hoàn thành bài vào vở sau đó
nhóm.
chia sẻ nhóm, tranh luận và thống
- GV mời đại diện 2 HS trình bày kết quả.
nhất đáp án.
- Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm
- Kết quả:
(mỗi nhóm/ dãy số), khuyến khích HS nói
a) 34 512; 34 522; 34 532; 34 542;
cách làm.
34 552.
b) 67 825; 67 925; 68 025; 68 125;
68 225
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất