t-63 canbanghoahoc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Ánh Linh
Ngày gửi: 08h:53' 20-04-2011
Dung lượng: 68.0 KB
Số lượt tải: 90
Nguồn:
Người gửi: Trần Ánh Linh
Ngày gửi: 08h:53' 20-04-2011
Dung lượng: 68.0 KB
Số lượt tải: 90
Số lượt thích:
0 người
Tiết chương trình: 63 Ngày soạn: 14/04/2011
Tên bài giảng: Ngày dạy:15/04/2011
CÂN BẰNG HÓA HỌC
I. Mục tiêu bài học:
1. Về kiến thức:
-Định nghĩa pư thuận nghịch, các ví dụ
-Khái niệm về cân bằng hóa học, về sự chuyển dịch cân bằng hóa học
2. Về kỹ năng:
-Nhận biết được pư một chiều, pư thuận nghịch
3. Về thái độ:-Yêu thích hóa học
-Tin tưởng vào khoa học, con người có thể điều khiển được các quá trình hóa học
II. Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
-Tranh vẽ, bảng phụ
2.Học sinh:
Xem lại các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ pư
III. Trọng tâm bài giảng:
Khái niệm cân bằng hóa học và sự chuyển dịch cân bằng hóa học
IV. Phương pháp:
Đàm thoại nêu vấn đề, thuyết trình, phát vấn, đàm thoại gợi mở
V. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ (5p)
-Các yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ pư và ảnh hưởng như thế nào?
3. Giảng bài mới:
tg
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1
-Treo bảng phụ có 1 số pư. Yc hs xác định pư nào xảy ra
-Dựa vào các vd trên có thể kết luận được vấn đề gì?
-KL: Trong đk nhất định, có pư xảy ra theo 1 chiều, có pư xảy ra theo cả 2 chiều. Pư xảy ra theo 2 chiều các yếu tố sẽ ảnh hưởng đến hiệu suất pư của 1 chiều nào đó. Lĩnh vực nc về vấn đề này gọi là cân bằng hóa học
a xảy ra, b ko
c,d đều xảy ra
e xảy ra, f ko
g, h đều xảy ra
-Có pư chỉ xảy ra theo 1 chiều, có pư xảy ra được theo 2 chiều ngược nhau
Cho các pư sau, pư nào xảy ra, pư nào không xảy ra
a. KClO3 → KCl + O2
b. KCl + O2 → KClO3
c. CaCO3 → CaO + CO2
d. CaO + CO2 → CaCO3
e. Ag2O → Ag + O2
f. Ag + O2 → Ag2O
g. 2HI → H2 + I2
h. H2 + I2 → 2HI
Hoạt động 2
-Yc hs dựa trên các vd, nêu khía niệm pư 1 chiều, pư thuận nghịch
-Lưu ý hs pư thuận và pư nghịch xảy ra song song đồng thời
-Nêu khái niệm
I. Phản ứng một chiều, phản ứng thuận nghịch, cân bằng hóa học
1. Phản ứng một chiều
Vd:2KClO3 2KCl + 3/2O2
Phản ứng chỉ xảy ra theo một chiều xác định gọi là pư một chiều. Dùng mũi tên để chỉ chiều pư
2. Phản ứng thuận nghịch
Vd:
Pư trong cùng 1 đk xảy ra theo 2 chiều trái ngược nhau gọi là pư thuận nghịch. Dùng 2 mũi tên trái chiều biểu diễn pư thuận nghịch
Hoạt động 3
Cho pư: H2 + I2 ↔ 2HI
-Trong quá trình pư, nồng độ các chất biến đổi như thế nào?
-Dựa vào sự thay đổi nồng độ, dẫn dắt đến biến thiên vt, vn và trạng thái cân bằng
-Tại thời điểm cân bằng, pư dừng lại hay xảy ra? Giải thích?
-Giới thiệu biểu thức tính hằng số cân bằng
-Cho vd, yc hs viết biểu thức Kc cho vd
-Nồng độ H2, I2 giảm
-Nồng độ HI ban đầu bằng 0, sau tăng dần
-Vt giảm dần, vn tăng dần
-Pư vẫn xảy ra với tốc độ pư thuận bằng vn, nên nồng độ các chất ko đổi
-Viết biểu thức
3. Cân bằng hóa học
-Là trạng thái của pư thuận nghịch khi tốc độ pư thuận bằng tốc độ pư nghịch
-Cân bằng hóa học là 1 cân bằng động
-Hằng số cân bằng
Cho pư: a A + bB ↔ aC + d D
Vd: pư: N2 + 3H2 ↔ 2NH3
Hoạt động 4
-Mô tả TN.
-Giải thích: trước khi nhúng, ttcb được thiết lập ở 2 ống là như nhau
-Khi nhúng ống a vào nước đá, ở ống a thiết lập cân bằng mới khác cân bằng cũ
Kết luận: hiện tượng đó gọi là sự chuyển dịch cân bằng hóa học
-Nghe giảng.
II. Sự chuyển dịch cân bằng hóa học
1. Thí nghiệm
2. Định nghĩa
Sự
Tên bài giảng: Ngày dạy:15/04/2011
CÂN BẰNG HÓA HỌC
I. Mục tiêu bài học:
1. Về kiến thức:
-Định nghĩa pư thuận nghịch, các ví dụ
-Khái niệm về cân bằng hóa học, về sự chuyển dịch cân bằng hóa học
2. Về kỹ năng:
-Nhận biết được pư một chiều, pư thuận nghịch
3. Về thái độ:-Yêu thích hóa học
-Tin tưởng vào khoa học, con người có thể điều khiển được các quá trình hóa học
II. Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
-Tranh vẽ, bảng phụ
2.Học sinh:
Xem lại các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ pư
III. Trọng tâm bài giảng:
Khái niệm cân bằng hóa học và sự chuyển dịch cân bằng hóa học
IV. Phương pháp:
Đàm thoại nêu vấn đề, thuyết trình, phát vấn, đàm thoại gợi mở
V. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ (5p)
-Các yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ pư và ảnh hưởng như thế nào?
3. Giảng bài mới:
tg
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1
-Treo bảng phụ có 1 số pư. Yc hs xác định pư nào xảy ra
-Dựa vào các vd trên có thể kết luận được vấn đề gì?
-KL: Trong đk nhất định, có pư xảy ra theo 1 chiều, có pư xảy ra theo cả 2 chiều. Pư xảy ra theo 2 chiều các yếu tố sẽ ảnh hưởng đến hiệu suất pư của 1 chiều nào đó. Lĩnh vực nc về vấn đề này gọi là cân bằng hóa học
a xảy ra, b ko
c,d đều xảy ra
e xảy ra, f ko
g, h đều xảy ra
-Có pư chỉ xảy ra theo 1 chiều, có pư xảy ra được theo 2 chiều ngược nhau
Cho các pư sau, pư nào xảy ra, pư nào không xảy ra
a. KClO3 → KCl + O2
b. KCl + O2 → KClO3
c. CaCO3 → CaO + CO2
d. CaO + CO2 → CaCO3
e. Ag2O → Ag + O2
f. Ag + O2 → Ag2O
g. 2HI → H2 + I2
h. H2 + I2 → 2HI
Hoạt động 2
-Yc hs dựa trên các vd, nêu khía niệm pư 1 chiều, pư thuận nghịch
-Lưu ý hs pư thuận và pư nghịch xảy ra song song đồng thời
-Nêu khái niệm
I. Phản ứng một chiều, phản ứng thuận nghịch, cân bằng hóa học
1. Phản ứng một chiều
Vd:2KClO3 2KCl + 3/2O2
Phản ứng chỉ xảy ra theo một chiều xác định gọi là pư một chiều. Dùng mũi tên để chỉ chiều pư
2. Phản ứng thuận nghịch
Vd:
Pư trong cùng 1 đk xảy ra theo 2 chiều trái ngược nhau gọi là pư thuận nghịch. Dùng 2 mũi tên trái chiều biểu diễn pư thuận nghịch
Hoạt động 3
Cho pư: H2 + I2 ↔ 2HI
-Trong quá trình pư, nồng độ các chất biến đổi như thế nào?
-Dựa vào sự thay đổi nồng độ, dẫn dắt đến biến thiên vt, vn và trạng thái cân bằng
-Tại thời điểm cân bằng, pư dừng lại hay xảy ra? Giải thích?
-Giới thiệu biểu thức tính hằng số cân bằng
-Cho vd, yc hs viết biểu thức Kc cho vd
-Nồng độ H2, I2 giảm
-Nồng độ HI ban đầu bằng 0, sau tăng dần
-Vt giảm dần, vn tăng dần
-Pư vẫn xảy ra với tốc độ pư thuận bằng vn, nên nồng độ các chất ko đổi
-Viết biểu thức
3. Cân bằng hóa học
-Là trạng thái của pư thuận nghịch khi tốc độ pư thuận bằng tốc độ pư nghịch
-Cân bằng hóa học là 1 cân bằng động
-Hằng số cân bằng
Cho pư: a A + bB ↔ aC + d D
Vd: pư: N2 + 3H2 ↔ 2NH3
Hoạt động 4
-Mô tả TN.
-Giải thích: trước khi nhúng, ttcb được thiết lập ở 2 ống là như nhau
-Khi nhúng ống a vào nước đá, ở ống a thiết lập cân bằng mới khác cân bằng cũ
Kết luận: hiện tượng đó gọi là sự chuyển dịch cân bằng hóa học
-Nghe giảng.
II. Sự chuyển dịch cân bằng hóa học
1. Thí nghiệm
2. Định nghĩa
Sự
 








Các ý kiến mới nhất