TUAN 13 T 38 (2014 - 2015)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tý (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:15' 11-12-2014
Dung lượng: 53.5 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tý (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:15' 11-12-2014
Dung lượng: 53.5 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
I. Mục Tiêu:
1. Kiến thức :- Ôn tập cho HS các kiến thức đã học về tính chất chia hết của một tổng, dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9, số nguyên tố, hợp số, ƯC và BC, ƯCLN và BCNN.
2.Kĩ năng :- Rèn kĩ năng nhận dạng số chia hết cho 2; 3; 5; 9. Biết cách tìm ƯC và BC, ƯCLN và BCNN.
3. Thái độ :- HS vận dụng các kiến thức trên vào các bài toán thực tế, thích học toán.
II. Chuẩn Bị:
- HS: ôn tập các câu hỏi từ câu 5 đến câu 10.
- GV: chuẩn bị bảng tóm tắt về dấu hiệu chia hết và cách tìm ƯCLN và BCNN.
III. Phương Pháp Dạy Học:
- Vấn đáp tái hiện, đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận.
IV. Tiến Trình Bài Dạy:
1. Ổn định lớp: (1’) 6A1 :
6A2 :...............................................................................................
2. Kiểm tra bài cũ:
Xen vào lúc ôn tập
3. Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GHI BẢNG
Hoạt động 1: (16’ )
GV dùng bảng 2 nhắc lại các dấu hiệu chia hết của một tổng, dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9.
GV lần lượt cho HS trả lời bài tập 165.
Hãy dùng các dấu hiệu chia hết kiểm tra xem 747 chia hết cho số nào?
a = 835.123 + 318, a chia hết cho số nào?
b = 5.7.11 + 13.17 là số chẵn hay số lẻ? Vì sao?
( Nhận xét.
HS chú ý theo dõi và trả lời các câu hỏi 5, 6, 7.
747 9
a 3
b là số chẵn vì nó là tổng của hai số lẻ.
HS trả lời các câu hỏi 8, 9, 10 trong SGK
1. Các tính chất chia hết và dấu hiệu chia hết, số nguyên tố và hợp số
Bài 165:
a) 747 P vì 747 9 và 747 > 9
235 P vì 235 5 và 235 > 5
97 P
b) a = 835.123 + 318
a P vì a 3 và a > 3
c) b = 5.7.11 + 13.17
b P vì b 2 và b > 2
d) c = 2.5.6 – 2.29 = 2 c P
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GHI BẢNG
Hoạt động 2: (18’)
GV dùng bảng 3 để ôn lại
cho HS cách tìm ƯCLN và BCNN.
GV cho HS làm bài tập 166.
GV cho hai HS lên bảng làm câu a và b.
Dạng bài tập này đã làm nhiều rồi nên GV không hướng dẫn nhiều.
Số sách là gì của các số 10, 12, 15?
Làm cách nào để tìm BC(10,12,15)?
GV cho HS tìm và báo kết quả tìm được.
( Nhận xét, ghi điểm.
.
HS làm bài tập 166.
Hai HS lên bảng, các em khác làm vào vở, theo dõi và nhận xét bài làm của các bạn trên bảng.
Số sách chính là BC(10,12,15)
Tìm BC(10,12,15) thông qua tìm BCNN(10,12,15)
HS thảo luận theo nhóm nhỏ.
2. Ước và bội, ƯC, BC, ƯCLN, BCNN
Bài 166:
b) Ta có:
12 = 22.3
15 = 3.5
18 = 2.32
BCNN(12,15,18) = 22.32.5 = 180
BC(12,15,18) = B(180) =
Vì 0 < x < 300 nên x = 180
Bài 167:
Số sách chính là BC(10,12,15)
Ta có:
10 = 2.5
12 = 22.3
15 = 3.5
BCNN(10,12,15) = 22.3.5 = 60
BC(10,12,15) = B(60)
=
Vì số sách trong khoảng từ 100 đén 150 nên số sách là
 









Các ý kiến mới nhất