Tìm kiếm Giáo án
KNTT - Bài 7. Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất và hệ quả

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai Phương
Ngày gửi: 18h:41' 27-10-2024
Dung lượng: 21.9 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai Phương
Ngày gửi: 18h:41' 27-10-2024
Dung lượng: 21.9 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn/Dete of preparation: 12/10/2024
Ngày giảng/Dete of teaching: 14, 15, 16/10/2024
Class: 7C, 7D, 7E, 7G, 7H, 7I
Period 8, 9 - UNIT 5. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CHÂU Á
I. MỤC TIÊU/ OBJECTIVES
1. Năng lực
- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Á. Trình bày
được một trong những đặc điểm thiên nhiên châu Á: Địa hình; khoáng sản, khí hậu;
sinh vật; nước.
- Trình bày được ý nghĩa của đặc điểm các đới thiên nhiên đối với việc sử dụng và bảo
vệ tự nhiên.
2. Phẩm chất
- Có tình yêu quê hương, đất nước.
* Học sinh khá giỏi: Giải thích được các đặc điểm tự nhiên châu Á.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU/ TEACHING MEANS AND
EQUIPMENT
Bản đồ tự nhiên châu Á. Bản đồ các đới và kiểu khí hâu ở châu Á.
Một số hình ảnh, video về cảnh quan tự nhiên châu Á (đỉnh Ê-vơ-rét, các sông
lớn, sinh vật,...).
III. PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC/ TEACHING METHODS AND
TECHNIQUES
- Vấn đáp, thảo luận nhóm, trực quan…
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC/ TEACHING PROCESS
1. Khởi động
a. Mục tiêu
- Kết nối vào bài học, tạo hứng thú cho người học.
b. Tổ chức thực hiện
GV yêu cầu HS nêu những hiểu biết của em về tự nhiên châu Á
GV gọi HS báo cáo kế qủa.
GV nhận xét và kết nối vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
2.1. Tìm hiểu về đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Á.
a. Mục tiêu
- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Á.
Xác định được vị trí châu Á trên bản đồ.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh/
Nội dung/ Conten
Teaches's and Ss' activities
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh
1. Vị trí địa lí, hình dạng và kích
Dựa vào bản đồ tự nhiên châu Á và thước
thông tin SGK. Làm việc nhóm đôi (4p):
1. Xác định vị trí địa lí của châu Á.
2. Đặc điểm vị trí địa lí (tiếp giáp với
châu lục và đại dương nào), hình dạng
và kích thước châu Á.
3. Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí và kích
thước lãnh thổ đến khí hậu châu Á
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ nhóm.
- Các nhóm thảo luận, thống nhất nội
dung báo cáo.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trả lời câu hỏi.
- Các học sinh khác có ý kiến nhận xét,
bổ sung.
- Mở rộng: Em có biết?
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá
quá trình thực hiện của học sinh về thái
độ, tinh thần học tập, khả năng giao tiếp,
trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng
của học sinh.
- Chuẩn kiến thức:
* Vị trí địa lí, giới hạn
- Nằm ở nửa cầu Bắc, là một bộ phận
của lục địa Á-Âu.
- Lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến
vùng Xích đạo.
- Giáp 2 châu lục và 3 đại dương lớn
* Hình dạng, kích thước
- Châu Á có dạng hình khối.
- Là châu lục rộng nhất thế giới với diện
tích là 44,4 triệu km2 .
2.2. Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên châu Á (2a, 2b)
a. Mục tiêu
Trình bày được đặc điểm địa hình, khoáng sản châu Á, ý nghĩa của địa hình và
khoáng sản đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên.
Xác định được trên bản đổ các khu vực địa hình và các khoáng sản chính ở
châu Á.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh/
Nội dung/ Conten
Teaches's ands activities
Bước 1: Giao nhiệm vụ
2. Đặc điểm tự nhiên
Dựa vào hình 1, thông tin mục 2a, trao a. Địa hình
đổi nhóm đôi (4p) để hoàn thành nội
dung sau:
1. Xác định trên lược đồ các khu vực địa
hình châu Á.
2. Đặc điểm địa hình châu Á, ý nghĩa
của địa hình với việc sử dụng và bảo vệ
tự nhiên.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS trao đổi và trả lời câu hỏi
Bước 3: HS báo cáo kết quả làm việc
- Rất đa dạng: Gồm núi, sơn nguyên cao
- Gọi đại diện các nhóm báo cáo.
đồ sộ, cao nguyên, các đồng bằng rộng
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
lớn.
* Dự kiến sản phẩm:
- Địa hình được chia thành các khu vực:
2. - Địa hình núi cao và hiểm trở chiếm
tỉ lệ lớn gây khó khăn cho giao thông,
sản xuất và đời sống. Địa hình chia cắt
mạnh nên cần lưu ý vấn đề chống xói
mòn, sạt lở đất trong quá trình khai thác,
sử dụng.
- Các khu vực cao nguvên, đổng bằng
rộng lớn thuận lợi cho sản xuất và định
cư.
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá
quá trình thực hiện của học sinh về thái
độ, tinh thân học tập, khả năng giao tiếp,
trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng
của học sinh
- Chuẩn kiến thức:
+ Trung tâm: Là vùng núi cao, đồ sộ và
hiểm trở nhất thế giới.
+ Phía bắc: Gồm các đồng bằng và các
cao nguyên thấp, bằng phẳng.
+ Phía đông: Địa hình thấp dần về phía
biển, gồm các núi, cao nguyên và đồng
bằng ven biển.
+ Phía nam và tây nam: Gồm các dãy
núi trẻ, các sơn nguvên và đồng bằng
nằm xen kẽ.
b. Khoáng sản
GV yêu cầu HS dựa vào thông tin SGK
+ bản đồ tự nhiên châu Á. Làm việc cá
nhân trả lời câu hỏi:
1. Xác định vị trí phân bố của 1 số loại
khoáng sản chính ở châu Á.
2. Tài nguyên khoáng sản có ý nghĩa - Phong phú và có trữ lượng lớn.
như thế nào với các nước châu Á?
- Phân bố rộng khắp trên lãnh thổ.
GV yêu HS trả lời, chia sẻ.
GV nhận xét, chốt KT:
H: Việc khai thác khoáng sản quá mức
gây ra những hậu quả gì? Chúng ta cần
khai thác sử dụng nguồn tài nguyên này
như thế nào? Liên hệ với Việt Nam?
HS trả lời, chia sẻ.
GV nhận xét, chốt KT.
Tiết 9
Ngày soạn: 5/10/2024
Ngày giảng: /10/2024
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Khởi động
a. Mục tiêu
- Kết nối vào bài học, tạo hứng thú cho người học.
b. Tổ chức thực hiện
Gv chiếu bản đồ tự nhiên châu Á.
H: Trình bày đặc điểm vị trí, địa hình châu Á.
GV gọi HS trả lời.
Gv nhận xét, đánh giá.
GV kết nối vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
2.2. Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên châu Á (2c. Khí hậu)
a. Mục tiêu
Trình bày được đặc điểm khí hậu châu Á, ý nghĩa của khí hậu đối với việc sử
dụng và bảo vệ tự nhiên.
Xác định được phạm vi các kiểu khí hậu ở châu Á.
Trình bày được đặc điểm sông, hồ châu Á và ý nghĩa của sông, hồ đối với việc
sử dụng và bảo vệ tự nhiên.
Trình bày được đặc điểm các đới thiên nhiên của châu Á và ý nghĩa của các đới
thiên nhiên đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh/
Nội dung/Conten
Teaches's ands activities
Dựa vào thông tin SGK và bản đồ các đới và 2. Đặc điểm tự nhiên
các kiểu khí hậu châu Á. Làm việc nhóm đôi c. Khí hậu
(5p), hoàn thành bảng sau:
Nội dung
Kể tên các
đới khí hậu
Trả lời
Giải
thích
nguyên nhân
Kể tên các
kiểu
khí
hậu trong
mỗi đới khí
hậu
Nhận xét
- Khí hậu châu Á phân hóa đa dạng,
chung
từ bắc xuống nam, từ đông sang tây
HS thực hiện nhiệm vụ nhóm đôi.
GV gọi HS báo cáo kết quả. Các nhóm khác và từ thấp lên cao.
nhận xét, bổ sung
GV nhận xét và chốt kiến thức
H: Xác định phạm vi khí hậu gió mùa và khí
hậu lục địa?
HS lên xác định trên lược đồ.
- Khí hậu châu Á phân hóa đa dạng,
GV nhận xét, chốt KT:
từ bắc xuống nam, từ đông sang tây
và từ thấp lên cao.
- Khí hậu phổ biến là các kiểu khí
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và nội hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục
dung mục 2b SGK, hãy nối ý cột A và cột B địa.
sao cho đúng.
H: Nêu ý nghĩa của khí hậu đối với việc sử
dụng và bảo vệ tự nhiên?
HS: Ý nghĩa: Khí hậu phân hoá tạo nên sự
đa dạng của các sản phẩm nông nghiệp và
hình thức du lịch ở các khu vực khác nhau.
Châu Á là nơi chịu nhiều tác động của thiên
tai và biến đổi khí hậu, nên cần có các biện
pháp để phòng chống thiên tai và ứng phó
với biến đổi khí hậu.
H: Em có nhận xét gì về sông, hồ ngòi châu d. Sông hồ
Á? (mạng lưới, phân bố)
Dựa vào SGK và bản đồ H2, làm việc nhóm
đôi (4p) hoàn thiện bảng sau:
Khu vực
Mạng luới
sông, đặc
điểm chế độ
nước
Sông điển
hình
Giá trị kinh
tế
Bắc
Á
Đông
Tây Nam
Á,
Á
và
Nam Á Trung Á
Đông
Nam
Á,
- Có hệ thống sông ngòi khá phát
triển, có nhiều hệ thống sông lớn.
- Phân bố không đều
- Chế độ nước phức tạp
- Giá trị kinh tế: giao thông, thủy
HS thực hiện nhiệm vụ nhóm đôi.
GV gọi HS báo cáo kết quả. Các nhóm khác điện, sản xuất,
sinh hoạt, du lịch, đánh bắt và nuôi
nhận xét, bổ sung
trồng thủy sản.
GV nhận xét và chốt kiến thức:
GV yêu cầu HS Q/s lược đồ các đới thiên e. Đới thiên nhiên
(SGK T113)
nhiên trên TĐ.
H: Quan sát lược đồ,cho biết Châu Á có
những đới thiên nhiên nào?
Dựa vào thông tin và quan sát các hình ảnh
mục d SGK hoàn thiện bảng sau:
Đới
Đới
Đới
Đới
lạnh
ôn
nóng
hòa
Phân bố
Đặc
Thực
điểm vật
Động
vật
GV gọi HS báo cáo, chia sẻ.
GV nhận xét, chốt KT:
3. Luyện tập
Tiết 8
a. Mục tiêu
Củng cố, luyện tập các kiến thức đã học.
b. Tổ chức thực hiện
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau:
Câu 1: Châu Á tiếp giáp với các châu lục nào?
A. Châu Âu, châu Mĩ.
B. Châu Âu, châu Phi.
C. Châu Âu, châu Nam Cực.
D. Châu Âu, châu Đại Dương.
Câu 2: Châu Á tiếp giáp với các đại dương nào?
A. Bắc Băng Dương, Ấn Độ Dương.
B. Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương
C. Bắc Băng Dương, Ấn Độ Dương, Đại Tây dương.
D. Bắc Băng Dương, Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương.
Câu 3: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm vị trí của châu Á
A. Là một bộ phận của lục địa Á- Âu.
B. Kéo dài từ cực Bắc đến vùng Xích đạo.
C. Đại bộ phận diện tích nằm giữa chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam.
D. Tiếp giáp với 2 châu lục và 3 đại dương rộng lớn.
Câu 4: Ý nào sau đây không phải đặc điểm địa hình của châu Á
A. Có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ và nhiều đồng bằng bậc nhất thế giới.
B. Địa hình bị chia cắt phức tạp.
C. Các núi và cao nguyên cao đồ sộ tập trung ở trung tâm châu lục.
D. Địa hình khá đơn giản, có thể coi toàn bộ lục địa là khối cao nguyên khổng lồ.
Tiết 9
H: Đặc điểm khí hậu, sông ngòi châu Á?
4. Vận dụng
a. Mục tiêu
- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
b. Tổ chức thực hiện
Tìm kiếm thông tin để đánh giá thuận lợi và khó khăn về vị trí và tài nguyên
của châu Á đối với sự phát triển KTXH.
5. Hướng dẫn học bài
Ngày giảng/Dete of teaching: 14, 15, 16/10/2024
Class: 7C, 7D, 7E, 7G, 7H, 7I
Period 8, 9 - UNIT 5. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CHÂU Á
I. MỤC TIÊU/ OBJECTIVES
1. Năng lực
- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Á. Trình bày
được một trong những đặc điểm thiên nhiên châu Á: Địa hình; khoáng sản, khí hậu;
sinh vật; nước.
- Trình bày được ý nghĩa của đặc điểm các đới thiên nhiên đối với việc sử dụng và bảo
vệ tự nhiên.
2. Phẩm chất
- Có tình yêu quê hương, đất nước.
* Học sinh khá giỏi: Giải thích được các đặc điểm tự nhiên châu Á.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU/ TEACHING MEANS AND
EQUIPMENT
Bản đồ tự nhiên châu Á. Bản đồ các đới và kiểu khí hâu ở châu Á.
Một số hình ảnh, video về cảnh quan tự nhiên châu Á (đỉnh Ê-vơ-rét, các sông
lớn, sinh vật,...).
III. PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC/ TEACHING METHODS AND
TECHNIQUES
- Vấn đáp, thảo luận nhóm, trực quan…
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC/ TEACHING PROCESS
1. Khởi động
a. Mục tiêu
- Kết nối vào bài học, tạo hứng thú cho người học.
b. Tổ chức thực hiện
GV yêu cầu HS nêu những hiểu biết của em về tự nhiên châu Á
GV gọi HS báo cáo kế qủa.
GV nhận xét và kết nối vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
2.1. Tìm hiểu về đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Á.
a. Mục tiêu
- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Á.
Xác định được vị trí châu Á trên bản đồ.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh/
Nội dung/ Conten
Teaches's and Ss' activities
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh
1. Vị trí địa lí, hình dạng và kích
Dựa vào bản đồ tự nhiên châu Á và thước
thông tin SGK. Làm việc nhóm đôi (4p):
1. Xác định vị trí địa lí của châu Á.
2. Đặc điểm vị trí địa lí (tiếp giáp với
châu lục và đại dương nào), hình dạng
và kích thước châu Á.
3. Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí và kích
thước lãnh thổ đến khí hậu châu Á
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ nhóm.
- Các nhóm thảo luận, thống nhất nội
dung báo cáo.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trả lời câu hỏi.
- Các học sinh khác có ý kiến nhận xét,
bổ sung.
- Mở rộng: Em có biết?
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá
quá trình thực hiện của học sinh về thái
độ, tinh thần học tập, khả năng giao tiếp,
trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng
của học sinh.
- Chuẩn kiến thức:
* Vị trí địa lí, giới hạn
- Nằm ở nửa cầu Bắc, là một bộ phận
của lục địa Á-Âu.
- Lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến
vùng Xích đạo.
- Giáp 2 châu lục và 3 đại dương lớn
* Hình dạng, kích thước
- Châu Á có dạng hình khối.
- Là châu lục rộng nhất thế giới với diện
tích là 44,4 triệu km2 .
2.2. Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên châu Á (2a, 2b)
a. Mục tiêu
Trình bày được đặc điểm địa hình, khoáng sản châu Á, ý nghĩa của địa hình và
khoáng sản đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên.
Xác định được trên bản đổ các khu vực địa hình và các khoáng sản chính ở
châu Á.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh/
Nội dung/ Conten
Teaches's ands activities
Bước 1: Giao nhiệm vụ
2. Đặc điểm tự nhiên
Dựa vào hình 1, thông tin mục 2a, trao a. Địa hình
đổi nhóm đôi (4p) để hoàn thành nội
dung sau:
1. Xác định trên lược đồ các khu vực địa
hình châu Á.
2. Đặc điểm địa hình châu Á, ý nghĩa
của địa hình với việc sử dụng và bảo vệ
tự nhiên.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS trao đổi và trả lời câu hỏi
Bước 3: HS báo cáo kết quả làm việc
- Rất đa dạng: Gồm núi, sơn nguyên cao
- Gọi đại diện các nhóm báo cáo.
đồ sộ, cao nguyên, các đồng bằng rộng
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
lớn.
* Dự kiến sản phẩm:
- Địa hình được chia thành các khu vực:
2. - Địa hình núi cao và hiểm trở chiếm
tỉ lệ lớn gây khó khăn cho giao thông,
sản xuất và đời sống. Địa hình chia cắt
mạnh nên cần lưu ý vấn đề chống xói
mòn, sạt lở đất trong quá trình khai thác,
sử dụng.
- Các khu vực cao nguvên, đổng bằng
rộng lớn thuận lợi cho sản xuất và định
cư.
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá
quá trình thực hiện của học sinh về thái
độ, tinh thân học tập, khả năng giao tiếp,
trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng
của học sinh
- Chuẩn kiến thức:
+ Trung tâm: Là vùng núi cao, đồ sộ và
hiểm trở nhất thế giới.
+ Phía bắc: Gồm các đồng bằng và các
cao nguyên thấp, bằng phẳng.
+ Phía đông: Địa hình thấp dần về phía
biển, gồm các núi, cao nguyên và đồng
bằng ven biển.
+ Phía nam và tây nam: Gồm các dãy
núi trẻ, các sơn nguvên và đồng bằng
nằm xen kẽ.
b. Khoáng sản
GV yêu cầu HS dựa vào thông tin SGK
+ bản đồ tự nhiên châu Á. Làm việc cá
nhân trả lời câu hỏi:
1. Xác định vị trí phân bố của 1 số loại
khoáng sản chính ở châu Á.
2. Tài nguyên khoáng sản có ý nghĩa - Phong phú và có trữ lượng lớn.
như thế nào với các nước châu Á?
- Phân bố rộng khắp trên lãnh thổ.
GV yêu HS trả lời, chia sẻ.
GV nhận xét, chốt KT:
H: Việc khai thác khoáng sản quá mức
gây ra những hậu quả gì? Chúng ta cần
khai thác sử dụng nguồn tài nguyên này
như thế nào? Liên hệ với Việt Nam?
HS trả lời, chia sẻ.
GV nhận xét, chốt KT.
Tiết 9
Ngày soạn: 5/10/2024
Ngày giảng: /10/2024
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Khởi động
a. Mục tiêu
- Kết nối vào bài học, tạo hứng thú cho người học.
b. Tổ chức thực hiện
Gv chiếu bản đồ tự nhiên châu Á.
H: Trình bày đặc điểm vị trí, địa hình châu Á.
GV gọi HS trả lời.
Gv nhận xét, đánh giá.
GV kết nối vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
2.2. Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên châu Á (2c. Khí hậu)
a. Mục tiêu
Trình bày được đặc điểm khí hậu châu Á, ý nghĩa của khí hậu đối với việc sử
dụng và bảo vệ tự nhiên.
Xác định được phạm vi các kiểu khí hậu ở châu Á.
Trình bày được đặc điểm sông, hồ châu Á và ý nghĩa của sông, hồ đối với việc
sử dụng và bảo vệ tự nhiên.
Trình bày được đặc điểm các đới thiên nhiên của châu Á và ý nghĩa của các đới
thiên nhiên đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh/
Nội dung/Conten
Teaches's ands activities
Dựa vào thông tin SGK và bản đồ các đới và 2. Đặc điểm tự nhiên
các kiểu khí hậu châu Á. Làm việc nhóm đôi c. Khí hậu
(5p), hoàn thành bảng sau:
Nội dung
Kể tên các
đới khí hậu
Trả lời
Giải
thích
nguyên nhân
Kể tên các
kiểu
khí
hậu trong
mỗi đới khí
hậu
Nhận xét
- Khí hậu châu Á phân hóa đa dạng,
chung
từ bắc xuống nam, từ đông sang tây
HS thực hiện nhiệm vụ nhóm đôi.
GV gọi HS báo cáo kết quả. Các nhóm khác và từ thấp lên cao.
nhận xét, bổ sung
GV nhận xét và chốt kiến thức
H: Xác định phạm vi khí hậu gió mùa và khí
hậu lục địa?
HS lên xác định trên lược đồ.
- Khí hậu châu Á phân hóa đa dạng,
GV nhận xét, chốt KT:
từ bắc xuống nam, từ đông sang tây
và từ thấp lên cao.
- Khí hậu phổ biến là các kiểu khí
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và nội hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục
dung mục 2b SGK, hãy nối ý cột A và cột B địa.
sao cho đúng.
H: Nêu ý nghĩa của khí hậu đối với việc sử
dụng và bảo vệ tự nhiên?
HS: Ý nghĩa: Khí hậu phân hoá tạo nên sự
đa dạng của các sản phẩm nông nghiệp và
hình thức du lịch ở các khu vực khác nhau.
Châu Á là nơi chịu nhiều tác động của thiên
tai và biến đổi khí hậu, nên cần có các biện
pháp để phòng chống thiên tai và ứng phó
với biến đổi khí hậu.
H: Em có nhận xét gì về sông, hồ ngòi châu d. Sông hồ
Á? (mạng lưới, phân bố)
Dựa vào SGK và bản đồ H2, làm việc nhóm
đôi (4p) hoàn thiện bảng sau:
Khu vực
Mạng luới
sông, đặc
điểm chế độ
nước
Sông điển
hình
Giá trị kinh
tế
Bắc
Á
Đông
Tây Nam
Á,
Á
và
Nam Á Trung Á
Đông
Nam
Á,
- Có hệ thống sông ngòi khá phát
triển, có nhiều hệ thống sông lớn.
- Phân bố không đều
- Chế độ nước phức tạp
- Giá trị kinh tế: giao thông, thủy
HS thực hiện nhiệm vụ nhóm đôi.
GV gọi HS báo cáo kết quả. Các nhóm khác điện, sản xuất,
sinh hoạt, du lịch, đánh bắt và nuôi
nhận xét, bổ sung
trồng thủy sản.
GV nhận xét và chốt kiến thức:
GV yêu cầu HS Q/s lược đồ các đới thiên e. Đới thiên nhiên
(SGK T113)
nhiên trên TĐ.
H: Quan sát lược đồ,cho biết Châu Á có
những đới thiên nhiên nào?
Dựa vào thông tin và quan sát các hình ảnh
mục d SGK hoàn thiện bảng sau:
Đới
Đới
Đới
Đới
lạnh
ôn
nóng
hòa
Phân bố
Đặc
Thực
điểm vật
Động
vật
GV gọi HS báo cáo, chia sẻ.
GV nhận xét, chốt KT:
3. Luyện tập
Tiết 8
a. Mục tiêu
Củng cố, luyện tập các kiến thức đã học.
b. Tổ chức thực hiện
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau:
Câu 1: Châu Á tiếp giáp với các châu lục nào?
A. Châu Âu, châu Mĩ.
B. Châu Âu, châu Phi.
C. Châu Âu, châu Nam Cực.
D. Châu Âu, châu Đại Dương.
Câu 2: Châu Á tiếp giáp với các đại dương nào?
A. Bắc Băng Dương, Ấn Độ Dương.
B. Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương
C. Bắc Băng Dương, Ấn Độ Dương, Đại Tây dương.
D. Bắc Băng Dương, Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương.
Câu 3: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm vị trí của châu Á
A. Là một bộ phận của lục địa Á- Âu.
B. Kéo dài từ cực Bắc đến vùng Xích đạo.
C. Đại bộ phận diện tích nằm giữa chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam.
D. Tiếp giáp với 2 châu lục và 3 đại dương rộng lớn.
Câu 4: Ý nào sau đây không phải đặc điểm địa hình của châu Á
A. Có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ và nhiều đồng bằng bậc nhất thế giới.
B. Địa hình bị chia cắt phức tạp.
C. Các núi và cao nguyên cao đồ sộ tập trung ở trung tâm châu lục.
D. Địa hình khá đơn giản, có thể coi toàn bộ lục địa là khối cao nguyên khổng lồ.
Tiết 9
H: Đặc điểm khí hậu, sông ngòi châu Á?
4. Vận dụng
a. Mục tiêu
- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
b. Tổ chức thực hiện
Tìm kiếm thông tin để đánh giá thuận lợi và khó khăn về vị trí và tài nguyên
của châu Á đối với sự phát triển KTXH.
5. Hướng dẫn học bài
 









Các ý kiến mới nhất