BÀI 23. SỰ SINH SẢN ở NGƯỜI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:43' 09-06-2024
Dung lượng: 29.8 KB
Số lượt tải: 136
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:43' 09-06-2024
Dung lượng: 29.8 KB
Số lượt tải: 136
Số lượt thích:
0 người
BÀI 23. SỰ SINH SẢN ở NGƯỜI
(3 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt
1.1. Năng lực khoa học tự nhiên
− Sử dụng được sơ đồ và một số thuật ngữ (trứng, tinh trùng, sự thụ tinh,...) để trình bày quá
trình hình thành cơ thể người.
− Nêu được ý nghĩa của sự sinh sản ở người.
1.2. Năng lực chung
Năng lực giao tiếp và hợp tác, sáng tạo trong thảo luận để tìm ra ý nghĩa của sự sinh sản.
1.3. Phẩm chất chủ yếu
– Chăm chỉ: Ham hiểu biết, tìm hiểu về quá trình hình thành cơ thể người và ý nghĩa của sự sinh
sản ở người.
− Trách nhiệm trong việc chia sẻ những đóng góp trong hoạt động nhóm.
− Trung thực trong thảo luận và báo cáo kết quả thảo luận.
2. Đồ dùng dạy học
− Tiết 1:
Hoạt động
GV
HS
Khởi động
Câu hỏi khởi động.
SGK trang 79.
Tìm hiểu về quá trình hình
thành cơ thể người
Hình 1 (SGK trang 79).
SGK trang 79.
Hoàn thành sơ đồ mô tả quá
trình hình thành cơ thể người
Hình sơ đồ gợi ý trong SGK SGK trang 80.
trang 80.
− Tiết 2 & 3:
Hoạt động
Khởi động
GV
HS
Trò chơi khởi động.
Tìm hiểu ý nghĩa của sự sinh Các hình 2 – 6 (SGK trang 81). SGK trang 81.
sản
Cùng thảo luận
SGK trang 81.
SGK trang 81.
Cùng làm bộ sưu tập
SGK trang 81.
SGK trang 81.
Tiết 1
3. Các hoạt động dạy học (tiết 1)
3.1. Hoạt động khởi động (5 phút)
– Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về sự sinh sản ở người để
dẫn dắt vào bài học mới.
– Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp.
– Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
‒ GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi,
một bạn đặt câu hỏi: Đặc điểm nào trên gương
mặt bạn giống bố hoặc giống mẹ nhất? Bạn còn
lại sẽ trả lời theo cảm nhận của bản thân.
− HS chia nhóm và hỏi đáp với nhau. Ví dụ:
+ Bạn A hỏi: Đặc điểm nào trên gương mặt bạn
giống bố hoặc giống mẹ nhất?
+ Bạn B trả lời: Mình giống bố khuôn mặt,
giống mẹ đôi mắt,…; hoặc mình giống bố đôi
tai, giống mẹ làn da trắng,…
‒ GV có thể tổ chức dưới dạng các trò chơi như: − HS tham gia trò chơi theo sự hướng dẫn của
“Đi tìm bố, mẹ”, “Ai tinh mắt?”,…
GV.
‒ GV đặt câu hỏi: Các em có biết nhờ đâu mà
− HS trả lời theo khả năng hiểu biết của bản
thân.
chúng ta có những đặc điểm giống bố, mẹ
không?
‒ GV dẫn dắt vào bài học “Sự sinh sản ở người”. − HS lắng nghe.
– Dự kiến sản phẩm:
− HS hỏi − đáp theo nhóm đôi.
− HS trả lời được câu hỏi theo sự hiểu biết của bản thân.
− Lưu ý: GV khuyến khích HS trả lời tự do, không chỉnh sửa các câu trả lời của HS.
3.2. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức: Tìm hiểu về quá trình hình thành cơ thể
người (15 phút)
– Mục tiêu: HS nhận biết được cơ thể của mỗi con người được hình thành từ sự kết hợp giữa
trứng của mẹ với tinh trùng của bố.
– Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp, phương pháp trực quan, phương
pháp nêu và giải quyết vấn đề.
– Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV chia lớp thành các nhóm và tổ chức cho − HS chia nhóm, quan sát hình, đọc thông tin và
HS quan sát các hình 1a, 1b, 1c, 1d (SGK trang thảo luận nhóm.
79), đọc nội dung trong các hộp thông tin, thảo
luận nhóm để thực hiện nhiệm vụ: Nói về quá
trình hình thành cơ thể người.
– GV mời đại diện của một số nhóm lên chỉ − HS trả lời.
hình và nói về quá trình hình thành của cơ thể + Hình 1a: Tinh trùng của người bố di chuyển
người.
tới gặp trứng của người mẹ. Thường chỉ có một
tinh trùng chui được vào trứng để thụ tinh, tạo
thành hợp tử.
+ Hình 1b: Hợp tử di chuyển dần về tử cung,
phát triển thành phôi.
+ Hình 1c: Phôi phát triển thành thai nhi.
+ Hình 1d: Em bé được sinh ra sau khoảng
9 tháng.
– HS nhận xét lẫn nhau.
– HS lắng nghe.
– GV mời các HS khác nhận xét.
– GV nhận xét, khen ngợi nhóm có câu trả lời
đúng, bổ sung và chỉnh sửa cho nhóm có câu
– HS rút ra kết luận: Quá trình thụ tinh diễn ra
trả lời chưa chính xác.
trong cơ quan sinh dục của người mẹ. Sự thụ
– GV hướng dẫn HS rút ra kết luận.
tinh xảy ra khi tinh trùng của người bố kết hợp
với trứng của người mẹ tạo thành hợp tử. Hợp
tử phát triển thành phôi, phôi phát triển thành
thai nhi trong cơ thể người mẹ. Sau khoảng 9
tháng, em bé được sinh ra.
– Dự kiến sản phẩm:
– HS thảo luận theo nhóm 4 hoặc nhóm 6.
– HS rút ra được kết luận: Quá trình thụ tinh diễn ra trong cơ quan sinh dục của người mẹ.
Sự thụ tinh xảy ra khi tinh trùng của người bố kết hợp với trứng của người mẹ tạo thành hợp tử.
Hợp tử phát triển thành phôi, phôi phát triển thành thai nhi trong cơ thể người mẹ. Sau khoảng
9 tháng, em bé được sinh ra.
3.3. Hoạt động luyện tập: Hoàn thành sơ đồ mô tả quá trình hình thành cơ thể người (15 phút)
– Mục tiêu: Kiểm tra sự hiểu biết của HS về quá trình hình thành cơ thể người.
– Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp, phương pháp trực quan, phương
pháp nêu và giải quyết vấn đề.
– Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV chia lớp thành các nhóm và tổ chức cho − HS chia nhóm, lựa chọn ô chữ thích hợp để
HS quan sát sơ đồ gợi ý trong SGK trang 80, hoàn thành sơ đồ mô tả quá trình hình thành cơ
thảo luận nhóm để thực hiện nhiệm vụ: Lựa thể người theo sự hướng dẫn của GV.
chọn ô chữ phù hợp để hoàn thành sơ đồ mô tả
quá trình hình thành cơ thể người vào giấy khổ
A3 hoặc A4. Lưu ý: GV khuyến khích HS có
thể vẽ, viết sơ đồ này một cách sáng tạo hơn để
phát huy các năng lực vẽ, viết, sơ đồ hoá của
HS.
– GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ sản – HS chia sẻ sản phẩm của nhóm mình.
phẩm trước lớp.
– GV mời HS các nhóm khác nhận xét.
– HS nhận xét lẫn nhau và nhắc lại được quá
trình hình thành cơ thể người.
– GV nhận xét và khen ngợi những HS có câu – HS lắng nghe.
trả lời đúng, lưu loát, có thêm những ý tưởng
mới, trình bày sơ đồ một cách sáng tạo.
– GV khuyến khích HS đọc thêm mục Em tìm – HS lắng nghe và thực hiện.
hiểu thêm để hiểu rõ hơn các giai đoạn phát
triển của thai nhi.
– GV yêu cầu HS hoàn thiện sơ đồ quá trình – HS lắng nghe và thực hiện.
hình
thành cơ thể người để trưng bày ở góc sáng tạo
của lớp hoặc viết vào vở.
– Dự kiến sản phẩm:
– HS thảo luận theo nhóm 4 hoặc nhóm 6.
– HS hoàn thành được sơ đồ quá trình hình thành cơ thể người.
Tiết 2 & 3
4. Các hoạt động dạy học (tiết 2 & 3)
4.1. Hoạt động khởi động (5 phút)
– Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về ý nghĩa của sự sinh sản
để dẫn dắt vào bài học.
– Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp trực quan, phương pháp nêu và giải quyết
vấn đề, phương pháp dạy học hợp tác.
– Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
– GV gợi mở để HS nhớ lại nội dung kiến thức
về chủ đề Gia đình mà HS đã học ở môn Tự
nhiên và xã hội lớp 1, 2, 3.
– GV tổ chức cho HS thi vẽ nhanh sơ đồ về các
thế hệ trong gia đình mình.
– GV mời một số HS chia sẻ sản phẩm trước
lớp.
Hoạt động của HS
− HS lắng nghe.
− HS thực hiện theo sự hướng dẫn của GV.
− HS chia sẻ sản phẩm và có thể giới thiệu
thêm về số lượng người qua từng thế hệ (ví dụ:
lúc đầu, gia đình chỉ có ông bà sau đó ông bà
sinh ra bố (hoặc mẹ) và cô hay chú (dì hay
cậu),…).
– GV nhận xét, tuyên dương các bạn có sơ đồ − HS lắng nghe.
đúng và đẹp. GV dẫn dắt vào tiết 2 & 3 của
bài học.
– Dự kiến sản phẩm:
− HS hoạt động cá nhân.
− HS tham gia tích cực, vẽ được sơ đồ về các thế hệ trong gia đình của mình và chia sẻ số lượng
người qua từng thế hệ.
4.2. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức: Tìm hiểu về ý nghĩa của sự sinh sản (20 phút)
– Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa của sự sinh sản.
– Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp trực
quan, phương pháp dạy học hợp tác.
– Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV chia lớp thành các nhóm và tổ chức cho
HS quan sát các hình 2, 3, 4, 5, 6 (SGK trang
81), thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi sau:
+ Ông bà của bạn Nam có mấy người con và
bao nhiêu cháu? Sự thay đổi số lượng thành
viên trong gia đình bạn Nam là do đâu?
+ Các thành viên trong gia đình bạn Nam đã
tham gia đóng góp cho gia đình và xã hội như
thế nào?
– HS chia nhóm, quan sát hình và thảo luận
nhóm để trả lời các câu hỏi.
+ Hình 2: Gia đình ông bà bạn Nam gồm có:
ông bà, 4 người con và 2 cháu.
+ Hình 3, 4, 5, 6: Các thành viên trong gia đình
bạn Nam đều tham gia các công việc có ích cho
xã hội và có thu nhập để đảm bảo cuộc sống gia
đình như: làm cô giáo, làm kĩ sư, làm kiểm lâm,
làm y tá.
– GV mời HS đại diện các nhóm lên nói lại ý – HS trả lời và rút ra được kết luận về ý nghĩa
nghĩa của từng hình và khái quát được ý nghĩa của sự sinh sản ở người:
của sự sinh sản.
+ Tạo ra các thế hệ tiếp nối từ đời này qua đời
khác trong mỗi gia đình, dòng họ.
+ Cung cấp lực lượng lao động cho xã hội, góp
phần giữ gìn, xây dựng và phát triển đất nước.
– GV mời HS các nhóm khác nhận xét và
– HS nhận xét và bổ sung (nếu có).
bổ sung.
– HS lắng nghe.
– GV nhận xét và khen ngợi nhóm có câu trả
lời đúng, bổ sung và chỉnh sửa cho những
nhóm
chưa tốt.
– Dự kiến sản phẩm:
− HS thảo luận theo nhóm 4 hoặc nhóm 6.
− HS rút ra được kết luận về ý nghĩa của sự sinh sản ở người:
+ Tạo ra các thế hệ tiếp nối từ đời này qua đời khác trong mỗi gia đình, dòng họ.
Cung cấp lực lượng lao động cho xã hội, góp phần giữ gìn, xây dựng và phát triển đất nước.
4.3. Hoạt động luyện tập: Cùng thảo luận (10 phút)
– Mục tiêu: Kiểm tra sự hiểu biết của HS về ý nghĩa của sự sinh sản ở người.
– Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp dạy học hợp tác.
– Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV tổ chức cho HS hỏi – đáp cặp đôi theo
nội dung các câu hỏi sau:
+ Sự sinh sản ở người có ý nghĩa gì?
+ Điều gì sẽ xảy ra đối với mỗi gia đình và
xã hội nếu không có sự sinh sản?
– GV mời một số nhóm lên hỏi – đáp trước lớp.
– GV mời HS các nhóm khác nhận xét.
− GV nhận xét và chốt lại nội dung các câu trả
lời cho HS.
− HS chia nhóm và hỏi – đáp theo cặp. Một bạn
hỏi và một bạn trả lời.
− Đại diện một số nhóm lên hỏi – đáp trước lớp.
− HS các nhóm khác lắng nghe và nhận xét.
− HS lắng nghe.
– Dự kiến sản phẩm:
− HS hỏi – đáp theo cặp.
− HS hiểu sâu sắc hơn về ý nghĩa của sự sinh sản ở người.
4.4. Hoạt động vận dụng: Cùng làm bộ sưu tập (35 phút)
– Mục tiêu: HS rèn kĩ năng sưu tập, lưu trữ thông tin nói chung và thông tin về hình ảnh các
thành viên trong gia đình. Từ đó, hiểu sâu sắc hơn ý nghĩa của sự sinh sản.
– Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp dạy học hợp tác, phương pháp nêu và giải
quyết vấn đề, phương pháp thực hành.
– Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV chia lớp thành các nhóm và yêu cầu HS − HS chia nhóm và đọc nội dung câu lệnh ở mục
đọc nội dung câu lệnh ở mục Hoạt động vận Hoạt động vận dụng.
dụng (SGK trang 81).
+ Sưu tầm hình ảnh về các thành viên trong gia
đình hoặc dòng họ của em qua các thế hệ và tìm
hiểu những đóng góp của từng thành viên cho
gia đình, xã hội.
+ Giới thiệu và chia sẻ với bạn.
– GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm để sắp
xếp các hình ảnh về các thành viên trong gia
đình hoặc dòng họ của em qua các thế hệ vào
giấy bìa khổ lớn như khổ A3, A0 (tuỳ điều kiện
của HS và nhà trường).
– GV mời một số HS lên chia sẻ trước lớp sản
phẩm bộ sưu tập về các thành viên trong gia
đình qua các thế hệ và nói về những đóng góp
của từng thành viên cho gia đình, xã hội.
* Lưu ý: GV cần quan tâm tới những em có
hoàn cảnh không may bị mất bố hoặc mẹ để
chia sẻ, động viên các em.
– GV mời HS các nhóm khác nhận xét.
– GV khen ngợi những HS có bộ sưu tập với
nhiều hình ảnh đẹp và sáng tạo. Đối với những
HS không có ảnh chụp, GV khuyến khích HS
vẽ một vài hình ảnh hoặc viết về các thành viên
trong gia đình hoặc dòng họ.
− GV gợi ý và dẫn dắt để HS nêu được các từ
khoá trong bài.
− GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục sưu tầm một
số hình ảnh của các em từ lúc mới sinh tới nay
để chuẩn bị cho bài học sau.
− HS thảo luận nhóm để sắp xếp, trang trí các
hình ảnh đã chuẩn bị (các em có thể vẽ, viết
nếu không có hình chụp) vào giấy khổ A3 hoặc
A0 theo sự sáng tạo của từng thành viên trong
nhóm.
− Một số HS lên trình bày sản phẩm.
− HS các nhóm khác lắng nghe và nhận xét.
– HS lắng nghe.
− HS nghiên cứu và tìm ra các từ khóa: Sinh
sản ở người; Thụ tinh; Hợp tử; Phôi; Thai nhi.
– HS lắng nghe và thực hiện.
– Dự kiến sản phẩm:
− HS thảo luận theo nhóm 4 hoặc nhóm 6.
− HS có khả năng sưu tập, sắp xếp, viết, vẽ, thuyết trình,…
(3 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt
1.1. Năng lực khoa học tự nhiên
− Sử dụng được sơ đồ và một số thuật ngữ (trứng, tinh trùng, sự thụ tinh,...) để trình bày quá
trình hình thành cơ thể người.
− Nêu được ý nghĩa của sự sinh sản ở người.
1.2. Năng lực chung
Năng lực giao tiếp và hợp tác, sáng tạo trong thảo luận để tìm ra ý nghĩa của sự sinh sản.
1.3. Phẩm chất chủ yếu
– Chăm chỉ: Ham hiểu biết, tìm hiểu về quá trình hình thành cơ thể người và ý nghĩa của sự sinh
sản ở người.
− Trách nhiệm trong việc chia sẻ những đóng góp trong hoạt động nhóm.
− Trung thực trong thảo luận và báo cáo kết quả thảo luận.
2. Đồ dùng dạy học
− Tiết 1:
Hoạt động
GV
HS
Khởi động
Câu hỏi khởi động.
SGK trang 79.
Tìm hiểu về quá trình hình
thành cơ thể người
Hình 1 (SGK trang 79).
SGK trang 79.
Hoàn thành sơ đồ mô tả quá
trình hình thành cơ thể người
Hình sơ đồ gợi ý trong SGK SGK trang 80.
trang 80.
− Tiết 2 & 3:
Hoạt động
Khởi động
GV
HS
Trò chơi khởi động.
Tìm hiểu ý nghĩa của sự sinh Các hình 2 – 6 (SGK trang 81). SGK trang 81.
sản
Cùng thảo luận
SGK trang 81.
SGK trang 81.
Cùng làm bộ sưu tập
SGK trang 81.
SGK trang 81.
Tiết 1
3. Các hoạt động dạy học (tiết 1)
3.1. Hoạt động khởi động (5 phút)
– Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về sự sinh sản ở người để
dẫn dắt vào bài học mới.
– Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp.
– Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
‒ GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi,
một bạn đặt câu hỏi: Đặc điểm nào trên gương
mặt bạn giống bố hoặc giống mẹ nhất? Bạn còn
lại sẽ trả lời theo cảm nhận của bản thân.
− HS chia nhóm và hỏi đáp với nhau. Ví dụ:
+ Bạn A hỏi: Đặc điểm nào trên gương mặt bạn
giống bố hoặc giống mẹ nhất?
+ Bạn B trả lời: Mình giống bố khuôn mặt,
giống mẹ đôi mắt,…; hoặc mình giống bố đôi
tai, giống mẹ làn da trắng,…
‒ GV có thể tổ chức dưới dạng các trò chơi như: − HS tham gia trò chơi theo sự hướng dẫn của
“Đi tìm bố, mẹ”, “Ai tinh mắt?”,…
GV.
‒ GV đặt câu hỏi: Các em có biết nhờ đâu mà
− HS trả lời theo khả năng hiểu biết của bản
thân.
chúng ta có những đặc điểm giống bố, mẹ
không?
‒ GV dẫn dắt vào bài học “Sự sinh sản ở người”. − HS lắng nghe.
– Dự kiến sản phẩm:
− HS hỏi − đáp theo nhóm đôi.
− HS trả lời được câu hỏi theo sự hiểu biết của bản thân.
− Lưu ý: GV khuyến khích HS trả lời tự do, không chỉnh sửa các câu trả lời của HS.
3.2. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức: Tìm hiểu về quá trình hình thành cơ thể
người (15 phút)
– Mục tiêu: HS nhận biết được cơ thể của mỗi con người được hình thành từ sự kết hợp giữa
trứng của mẹ với tinh trùng của bố.
– Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp, phương pháp trực quan, phương
pháp nêu và giải quyết vấn đề.
– Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV chia lớp thành các nhóm và tổ chức cho − HS chia nhóm, quan sát hình, đọc thông tin và
HS quan sát các hình 1a, 1b, 1c, 1d (SGK trang thảo luận nhóm.
79), đọc nội dung trong các hộp thông tin, thảo
luận nhóm để thực hiện nhiệm vụ: Nói về quá
trình hình thành cơ thể người.
– GV mời đại diện của một số nhóm lên chỉ − HS trả lời.
hình và nói về quá trình hình thành của cơ thể + Hình 1a: Tinh trùng của người bố di chuyển
người.
tới gặp trứng của người mẹ. Thường chỉ có một
tinh trùng chui được vào trứng để thụ tinh, tạo
thành hợp tử.
+ Hình 1b: Hợp tử di chuyển dần về tử cung,
phát triển thành phôi.
+ Hình 1c: Phôi phát triển thành thai nhi.
+ Hình 1d: Em bé được sinh ra sau khoảng
9 tháng.
– HS nhận xét lẫn nhau.
– HS lắng nghe.
– GV mời các HS khác nhận xét.
– GV nhận xét, khen ngợi nhóm có câu trả lời
đúng, bổ sung và chỉnh sửa cho nhóm có câu
– HS rút ra kết luận: Quá trình thụ tinh diễn ra
trả lời chưa chính xác.
trong cơ quan sinh dục của người mẹ. Sự thụ
– GV hướng dẫn HS rút ra kết luận.
tinh xảy ra khi tinh trùng của người bố kết hợp
với trứng của người mẹ tạo thành hợp tử. Hợp
tử phát triển thành phôi, phôi phát triển thành
thai nhi trong cơ thể người mẹ. Sau khoảng 9
tháng, em bé được sinh ra.
– Dự kiến sản phẩm:
– HS thảo luận theo nhóm 4 hoặc nhóm 6.
– HS rút ra được kết luận: Quá trình thụ tinh diễn ra trong cơ quan sinh dục của người mẹ.
Sự thụ tinh xảy ra khi tinh trùng của người bố kết hợp với trứng của người mẹ tạo thành hợp tử.
Hợp tử phát triển thành phôi, phôi phát triển thành thai nhi trong cơ thể người mẹ. Sau khoảng
9 tháng, em bé được sinh ra.
3.3. Hoạt động luyện tập: Hoàn thành sơ đồ mô tả quá trình hình thành cơ thể người (15 phút)
– Mục tiêu: Kiểm tra sự hiểu biết của HS về quá trình hình thành cơ thể người.
– Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp, phương pháp trực quan, phương
pháp nêu và giải quyết vấn đề.
– Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV chia lớp thành các nhóm và tổ chức cho − HS chia nhóm, lựa chọn ô chữ thích hợp để
HS quan sát sơ đồ gợi ý trong SGK trang 80, hoàn thành sơ đồ mô tả quá trình hình thành cơ
thảo luận nhóm để thực hiện nhiệm vụ: Lựa thể người theo sự hướng dẫn của GV.
chọn ô chữ phù hợp để hoàn thành sơ đồ mô tả
quá trình hình thành cơ thể người vào giấy khổ
A3 hoặc A4. Lưu ý: GV khuyến khích HS có
thể vẽ, viết sơ đồ này một cách sáng tạo hơn để
phát huy các năng lực vẽ, viết, sơ đồ hoá của
HS.
– GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ sản – HS chia sẻ sản phẩm của nhóm mình.
phẩm trước lớp.
– GV mời HS các nhóm khác nhận xét.
– HS nhận xét lẫn nhau và nhắc lại được quá
trình hình thành cơ thể người.
– GV nhận xét và khen ngợi những HS có câu – HS lắng nghe.
trả lời đúng, lưu loát, có thêm những ý tưởng
mới, trình bày sơ đồ một cách sáng tạo.
– GV khuyến khích HS đọc thêm mục Em tìm – HS lắng nghe và thực hiện.
hiểu thêm để hiểu rõ hơn các giai đoạn phát
triển của thai nhi.
– GV yêu cầu HS hoàn thiện sơ đồ quá trình – HS lắng nghe và thực hiện.
hình
thành cơ thể người để trưng bày ở góc sáng tạo
của lớp hoặc viết vào vở.
– Dự kiến sản phẩm:
– HS thảo luận theo nhóm 4 hoặc nhóm 6.
– HS hoàn thành được sơ đồ quá trình hình thành cơ thể người.
Tiết 2 & 3
4. Các hoạt động dạy học (tiết 2 & 3)
4.1. Hoạt động khởi động (5 phút)
– Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về ý nghĩa của sự sinh sản
để dẫn dắt vào bài học.
– Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp trực quan, phương pháp nêu và giải quyết
vấn đề, phương pháp dạy học hợp tác.
– Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
– GV gợi mở để HS nhớ lại nội dung kiến thức
về chủ đề Gia đình mà HS đã học ở môn Tự
nhiên và xã hội lớp 1, 2, 3.
– GV tổ chức cho HS thi vẽ nhanh sơ đồ về các
thế hệ trong gia đình mình.
– GV mời một số HS chia sẻ sản phẩm trước
lớp.
Hoạt động của HS
− HS lắng nghe.
− HS thực hiện theo sự hướng dẫn của GV.
− HS chia sẻ sản phẩm và có thể giới thiệu
thêm về số lượng người qua từng thế hệ (ví dụ:
lúc đầu, gia đình chỉ có ông bà sau đó ông bà
sinh ra bố (hoặc mẹ) và cô hay chú (dì hay
cậu),…).
– GV nhận xét, tuyên dương các bạn có sơ đồ − HS lắng nghe.
đúng và đẹp. GV dẫn dắt vào tiết 2 & 3 của
bài học.
– Dự kiến sản phẩm:
− HS hoạt động cá nhân.
− HS tham gia tích cực, vẽ được sơ đồ về các thế hệ trong gia đình của mình và chia sẻ số lượng
người qua từng thế hệ.
4.2. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức: Tìm hiểu về ý nghĩa của sự sinh sản (20 phút)
– Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa của sự sinh sản.
– Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp trực
quan, phương pháp dạy học hợp tác.
– Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV chia lớp thành các nhóm và tổ chức cho
HS quan sát các hình 2, 3, 4, 5, 6 (SGK trang
81), thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi sau:
+ Ông bà của bạn Nam có mấy người con và
bao nhiêu cháu? Sự thay đổi số lượng thành
viên trong gia đình bạn Nam là do đâu?
+ Các thành viên trong gia đình bạn Nam đã
tham gia đóng góp cho gia đình và xã hội như
thế nào?
– HS chia nhóm, quan sát hình và thảo luận
nhóm để trả lời các câu hỏi.
+ Hình 2: Gia đình ông bà bạn Nam gồm có:
ông bà, 4 người con và 2 cháu.
+ Hình 3, 4, 5, 6: Các thành viên trong gia đình
bạn Nam đều tham gia các công việc có ích cho
xã hội và có thu nhập để đảm bảo cuộc sống gia
đình như: làm cô giáo, làm kĩ sư, làm kiểm lâm,
làm y tá.
– GV mời HS đại diện các nhóm lên nói lại ý – HS trả lời và rút ra được kết luận về ý nghĩa
nghĩa của từng hình và khái quát được ý nghĩa của sự sinh sản ở người:
của sự sinh sản.
+ Tạo ra các thế hệ tiếp nối từ đời này qua đời
khác trong mỗi gia đình, dòng họ.
+ Cung cấp lực lượng lao động cho xã hội, góp
phần giữ gìn, xây dựng và phát triển đất nước.
– GV mời HS các nhóm khác nhận xét và
– HS nhận xét và bổ sung (nếu có).
bổ sung.
– HS lắng nghe.
– GV nhận xét và khen ngợi nhóm có câu trả
lời đúng, bổ sung và chỉnh sửa cho những
nhóm
chưa tốt.
– Dự kiến sản phẩm:
− HS thảo luận theo nhóm 4 hoặc nhóm 6.
− HS rút ra được kết luận về ý nghĩa của sự sinh sản ở người:
+ Tạo ra các thế hệ tiếp nối từ đời này qua đời khác trong mỗi gia đình, dòng họ.
Cung cấp lực lượng lao động cho xã hội, góp phần giữ gìn, xây dựng và phát triển đất nước.
4.3. Hoạt động luyện tập: Cùng thảo luận (10 phút)
– Mục tiêu: Kiểm tra sự hiểu biết của HS về ý nghĩa của sự sinh sản ở người.
– Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp dạy học hợp tác.
– Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV tổ chức cho HS hỏi – đáp cặp đôi theo
nội dung các câu hỏi sau:
+ Sự sinh sản ở người có ý nghĩa gì?
+ Điều gì sẽ xảy ra đối với mỗi gia đình và
xã hội nếu không có sự sinh sản?
– GV mời một số nhóm lên hỏi – đáp trước lớp.
– GV mời HS các nhóm khác nhận xét.
− GV nhận xét và chốt lại nội dung các câu trả
lời cho HS.
− HS chia nhóm và hỏi – đáp theo cặp. Một bạn
hỏi và một bạn trả lời.
− Đại diện một số nhóm lên hỏi – đáp trước lớp.
− HS các nhóm khác lắng nghe và nhận xét.
− HS lắng nghe.
– Dự kiến sản phẩm:
− HS hỏi – đáp theo cặp.
− HS hiểu sâu sắc hơn về ý nghĩa của sự sinh sản ở người.
4.4. Hoạt động vận dụng: Cùng làm bộ sưu tập (35 phút)
– Mục tiêu: HS rèn kĩ năng sưu tập, lưu trữ thông tin nói chung và thông tin về hình ảnh các
thành viên trong gia đình. Từ đó, hiểu sâu sắc hơn ý nghĩa của sự sinh sản.
– Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp dạy học hợp tác, phương pháp nêu và giải
quyết vấn đề, phương pháp thực hành.
– Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV chia lớp thành các nhóm và yêu cầu HS − HS chia nhóm và đọc nội dung câu lệnh ở mục
đọc nội dung câu lệnh ở mục Hoạt động vận Hoạt động vận dụng.
dụng (SGK trang 81).
+ Sưu tầm hình ảnh về các thành viên trong gia
đình hoặc dòng họ của em qua các thế hệ và tìm
hiểu những đóng góp của từng thành viên cho
gia đình, xã hội.
+ Giới thiệu và chia sẻ với bạn.
– GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm để sắp
xếp các hình ảnh về các thành viên trong gia
đình hoặc dòng họ của em qua các thế hệ vào
giấy bìa khổ lớn như khổ A3, A0 (tuỳ điều kiện
của HS và nhà trường).
– GV mời một số HS lên chia sẻ trước lớp sản
phẩm bộ sưu tập về các thành viên trong gia
đình qua các thế hệ và nói về những đóng góp
của từng thành viên cho gia đình, xã hội.
* Lưu ý: GV cần quan tâm tới những em có
hoàn cảnh không may bị mất bố hoặc mẹ để
chia sẻ, động viên các em.
– GV mời HS các nhóm khác nhận xét.
– GV khen ngợi những HS có bộ sưu tập với
nhiều hình ảnh đẹp và sáng tạo. Đối với những
HS không có ảnh chụp, GV khuyến khích HS
vẽ một vài hình ảnh hoặc viết về các thành viên
trong gia đình hoặc dòng họ.
− GV gợi ý và dẫn dắt để HS nêu được các từ
khoá trong bài.
− GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục sưu tầm một
số hình ảnh của các em từ lúc mới sinh tới nay
để chuẩn bị cho bài học sau.
− HS thảo luận nhóm để sắp xếp, trang trí các
hình ảnh đã chuẩn bị (các em có thể vẽ, viết
nếu không có hình chụp) vào giấy khổ A3 hoặc
A0 theo sự sáng tạo của từng thành viên trong
nhóm.
− Một số HS lên trình bày sản phẩm.
− HS các nhóm khác lắng nghe và nhận xét.
– HS lắng nghe.
− HS nghiên cứu và tìm ra các từ khóa: Sinh
sản ở người; Thụ tinh; Hợp tử; Phôi; Thai nhi.
– HS lắng nghe và thực hiện.
– Dự kiến sản phẩm:
− HS thảo luận theo nhóm 4 hoặc nhóm 6.
− HS có khả năng sưu tập, sắp xếp, viết, vẽ, thuyết trình,…
 









Các ý kiến mới nhất