Tìm kiếm Giáo án
Bài 1. Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Kim Nhàn
Ngày gửi: 22h:21' 15-05-2024
Dung lượng: 89.6 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Kim Nhàn
Ngày gửi: 22h:21' 15-05-2024
Dung lượng: 89.6 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Tuần CM: 34
Tiết CT: 67, 68
Ngày dạy: 6/5/2024
8/5/2024
ÔN TẬP
1. Mục tiêu:
1.1. Kiến thức:
Hệ thống hóa kiến thức từ bài 4753
1.2. Kĩ năng:
Vận dụng được kiến thức trong bài 4753 để trả lời các câu hỏi
1.3. Thái độ:
Nghiêm túc trong quá trình học tập
2. Nội dung học tập:
Các kiến thức cơ bản từ bài 4753
3. Chuẩn bị:
3.1. GV : Chuẩn bị bài tập
3.2. HS :
- Kiến thức cũ từ bài 4753
4. Hoạt động dạy học:
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện: (1')
GV : Kiểm tra sĩ số HS
HS : Lớp trưởng báo cáo
Tiết 67
9A1…………………………………………………………………………………………….
9A2…………………………………………………………………………………………….
9A3…………………………………………………………………………………………….
Tiết 68
9A1…………………………………………………………………………………………….
9A2…………………………………………………………………………………………….
9A3…………………………………………………………………………………………….
4.2. Kiểm tra miệng: Lồng ghép vào bài mới
4.3. Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Tiết 67
* HĐ: Ôn tập (44')
Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học vào trả lời câu
hỏi
GV : Đặt câu hỏi gọi HS trả lời kết hợp kiểm tra VBT và cho
điểm với thang điểm 10
HS: Làm theo yêu cầu của GV
Câu 1:
Trường hợp nào dưới đây trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện
dòng điện cảm ứng xoay chiều?
A. Cho nam châm chuyển động lại gần cuộn dây dẫn kín.
B. Cho nam châm chuyển động ra xa cuộn dây dẫn kín.
C. Liên tục cho nam châm chuyển động lại gần rồi ra xa cuộn
dây dẫn kín.
D. Liên tục cho nam châm và cuộn dây chuyển động cùng
chiều, cùng vận tốc.
Câu 2:
Trường hợp nào dưới đây trong cuộn dây không xuất hiện
dòng điện cảm ứng xoay chiều?
A. Cho nam châm quay trước cuộn dây dẫn kín, các đường
sức từ bị cuộn dây cắt ngang.
B. Cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của nam châm
và cắt các đương sức từ của từ trường.
C. Liên tục cho một cực của nam châm lại gần rồi ra xa một
đầu cuộn dây dẫn kín.
D. Đặt trục Bắc Nam của thanh nam châm trùng với trục của
một ống dây rồi cho thanh nam châm quay quanh trục đó.
Câu 3:
Khi truyền tải điện năng từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, để
làm giảm hao phí trên đường dây do tỏa nhiệt ta có thể
A. đặt ở đầu ra của nhà máy điện máy tăng thế.
B. đặt ở đầu ra của nhà máy điện máy hạ thế.
C. đặt ở nơi tiêu thụ máy hạ thế.
D. đặt ở đầu ra của nhà máy điện máy tăng thế và đặt ở nơi
tiêu thụ máy hạ thế.
Câu 4:
Nếu hiệu điện thế giữa hai đầu đường dây tải điện không đổi
mà dây dẫn có chiều dài tăng gấp đôi thì hao phí do tỏa nhiệt
trên đường dây sẽ
A. tăng lên gấp đôi.
B. giảm đi một nửa.
C. tăng
lên gấp bốn. D. giữ nguyên không đổi.
Câu 5:
Không thể sử dụng dòng điện không đổi để chạy máy biến
Đáp án: C
Đáp án: D
Đáp án: D.
Đáp án: A.
Đáp án: C
thế vì khi sử dụng dòng điện không đổi thì từ trường trong lõi
sắt từ của máy biến thế
A. chỉ có thể tăng.
B. chỉ có thể giảm.
C. không thể biến thiên.
D. không được tạo ra.
Câu 6: Khi có dòng điện một chiều, không đổi chạy trong
cuộn dây sơ cấp của một máy biến thế thì trong cuộn thứ cấp
đã nối thành mạch kín
A. có dòng điện một chiều không đổi.
B. có dòng điện một chiều biến đổi.
C. có dòng điện xoay chiều.
D. vẫn không xuất hiện dòng điện.
Câu 7: Khoảng cách giữa hai tiêu điểm của thấu kính phân kì
bằng
A. tiêu cự của thấu kính.
B. hai lần tiêu cự của thấu
kính.
C. bốn lần tiêu cự của thấu kính. D. một nửa tiêu cự của
thấu kính.
Câu 8 :Xét đường đi của tia sáng qua thấu kính, thấu kính ở
hình nào là thấu kính phân kì?
A. hình
a.
B. hình
b.
C. hình
c.
D. hình d.
Câu 9:
Ảnh ảo của một vật tạo bởi thấu kính phân kì và thấu kính hội
tụ giống nhau ở chỗ
A. chúng cùng chiều với vật. B. chúng ngược chiều với vật.
C. chúng lớn hơn vật.
D. chúng nhỏ hơn vật.
Câu 10: Nếu đưa một vật ra thật xa thấu kính phân kì thì ảnh
của vật
A. di chuyển gần thấu kính hơn.
B. có
vị trí không thay đổi.
Đáp án: D
Đáp án: B
Đáp án: D
Đáp án: A.
Đáp án: D.
C. di chuyển ra xa vô cùng.
D.
cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự.
Câu 11:Vật AB
B
hình mũi tên được
B'
đặt vuông góc với
A
A'
trục chính của một
Trục chính (
dụng cụ quang học
)
cho ảnh A'B' như
hình vẽ sau. Dụng cụ quang học đó là
A. Thấu kính hội tụ.
B. Thấu kính phân kì.
C. Gương phẳng.
D. Kính lúp .
Câu 12: Ảnh A'B' của một vật sáng AB đặt trước thấu kính
và vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kì là
A. ảnh thật, nằm gần thấu kính hơn vật.
nằm xa thấu kính hơn vật.
C. ảnh ảo, nằm gần thấu kính hơn vật.
xa thấu kính hơn vật.
Đáp án : B
Đáp án: C
B. ảnh thật,
D. ảnh ảo, nằm
Câu 13: Mắt cận có điểm cực viễn
A. ở rất xa mắt.
B. xa mắt hơn điểm cực viễn của mắt bình thường.
C. gần mắt hơn điểm cực viễn của mắt bình thường.
D. xa mắt hơn điểm cực viễn của mắt lão.
Câu 14:Tác dụng của kính cận là để
A. tạo ảnh ảo nằm ngoài khoảng cực viễn của mắt.
B. tạo ảnh ảo nằm trong khoảng cực viễn của mắt.
C. tạo ảnh thật nằm ngoài khoảng cực viễn của mắt.
D. tạo ảnh thật nằm trong khoảng cực viễn của mắt.
Câu 15: Một người cận thị muốn khắc phục phải đeo kính
phân kì có tiêu cự 150cm. Nếu muốn xem tivi mà không đeo
kính, người đó phải ngồi cách màn hình xa nhất
A. 0,5m
B. 1m.
C. 1,5m.
D. 2m.
Câu 16: Mắt của bạn Đông có khoảng cực cận là 10cm,
khoảng cực viễn là 50cm. Bạn Đông không đeo kính sẽ thấy
vật cách mắt trong khoảng
A. từ 10cm đến 50cm. B. lớn hơn 50cm. C. lớn hơn
Đáp án: C
Đáp án: B
Đáp án: C
Đáp án: A
40cm. D. lớn hơn 10cm.
Tiết 68 (40')
Câu 17: So sánh ảnh ảo tạo bởi thấu kính hội tụ và thấu kính
phân kỳ.
Đáp án: *Giống: Cùng chiều với vật
*Khác: -Ảnh ảo tạo bởi thấu kính hội tụ lớn hơn vật
-Ảnh ảo tạo bởi thấu kính phân kỳ nhỏ hơn
vật
Câu 18: (3 điểm) Một vật sáng AB = 1,5cm được đặt vuông
góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự f =
2cm. Điểm A nằm trên trục chính cách thấu kính 3cm.
a. Dựng ảnh A'B' của AB qua thấu kính.
b. Trình bày các bước dựng ảnh trên.
c. Nêu đặc điểm của ảnh.
Đáp án:
a/
b/ Các bước dựng ảnh của thấu kính hội tụ:
- Vẽ tia tới song song với trục chính rồi đi qua tiêu điểm F'
- Vẽ tia tới đi qua quang tâm O rồi tiếp tục đi thẳng
- Giao điểm của 2 tia sáng trên là B'. Hạ B' vuông góc với trục chính tại một điểm, điểm đó là A'.
A'B' là ảnh cần dụng của vật AB
c/ Ảnh là ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật.
Câu 19: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng như thế
nào? Vẽ hình minh họa hiên tượng khúc xạ ánh sáng. (2đ)
Đáp án: Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng tia sáng truyền
từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt
khác thì bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi
trường
Câu 20: Cho thấu kính có tiêu cự 12 cm, vật AB cao 1cm
vuông góc với trục chính của thấu kính tại A và cách thấu
kính 36cm cho ảnh cùng chiều với vật.
a/ Thấu kính đã cho là thấu kính gì? Tại sao? (1đ)
b/ Dựng ảnh A'B' qua thấu kinh (1đ)
c/ Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và chiều cao của
ảnh (1đ)
Đáp án:
a/ Thấu kính đã cho là thấu kinh phân kỳ vì d>f cho ảnh ảo
cùng chiều với vật
b/ Dựng ảnh
B
I
B'
A
F
c/
A' O
F'
Tóm tắt:
f = OF=OF'= 12cm
d=OA = 36cm
h = AB= 1cm
d' = OA'=?
h' = A'B' = ?
- Tam giác AOB đồng dạng với tam giac A'OB':
AB/A'B' = AO/A'O (1)
- Tam giac IOF đồng dạng với tam giác B'A'F:
OI/A'B' = OF/FA'(Mà OI = AB và FA' = FO – A'O) =>
AB/A'B' = OF/ (FO – A'O) (2)
- Từ (1) và (2) => AO/ A'O = OF/ FO – A'O (3)
Từ (3) tìm được d'= 9cm. Thế d' vào (1) tìm được h'= 0,25cm
Câu 21 . Một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 16cm; vật AB
dạng mũi tên, đặt vuông góc với trục chính của thấu kính tại
A và cách thấu kính một khoảng d = 24cm, cho ảnh A 'B' qua
thấu kính.
a. A'B' là ảnh thật hay ảnh ảo? Vì sao?
b. Vẽ ảnh A'B' của vật AB qua thấu kính.
c. Bằng kiến thức hình học hãy tính khoảng cách d ' từ
ảnh đến thấu kính.
Đáp án:
a. Ảnh của AB là ảnh thật vì vật đặt ngoài khoảng tiêu cự.
b. Vẽ hình đúng.
c. ∆OA'B' ~ ∆OAB
⇒
OA ' A ' B '
=
OA
AB
(1)
∆A'B'F' ~ ∆OIF'
Mà: OI = AB ; A'F' = OA' - OF' nên:
(2).
Từ (1) và (2), ta có:
OA/OA' = (OA'-OF')/OF'
4.4. Tổng kết:
Lồng ghép ở bài mới ở mục vận dụng
4.5. Hướng dẫn học tập: (5')
* Đối với bài học tiết học tiếp theo:
- Chuẩn bị bài mới bài 55 :MÀU SẮC các VẬT DƯỚI ÁNH SÁNG TRẮNG VÀ DƯỚI
ÁNH SÁNG MÀU
Chú ý :
+ Vật màu trắng, màu đỏ, màu xanh và màu đen dưới ánh sáng trắng
+ Khả năng tán xạ ánh sáng màu của các vật.
5. Phụ lục:
Tiết CT: 67, 68
Ngày dạy: 6/5/2024
8/5/2024
ÔN TẬP
1. Mục tiêu:
1.1. Kiến thức:
Hệ thống hóa kiến thức từ bài 4753
1.2. Kĩ năng:
Vận dụng được kiến thức trong bài 4753 để trả lời các câu hỏi
1.3. Thái độ:
Nghiêm túc trong quá trình học tập
2. Nội dung học tập:
Các kiến thức cơ bản từ bài 4753
3. Chuẩn bị:
3.1. GV : Chuẩn bị bài tập
3.2. HS :
- Kiến thức cũ từ bài 4753
4. Hoạt động dạy học:
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện: (1')
GV : Kiểm tra sĩ số HS
HS : Lớp trưởng báo cáo
Tiết 67
9A1…………………………………………………………………………………………….
9A2…………………………………………………………………………………………….
9A3…………………………………………………………………………………………….
Tiết 68
9A1…………………………………………………………………………………………….
9A2…………………………………………………………………………………………….
9A3…………………………………………………………………………………………….
4.2. Kiểm tra miệng: Lồng ghép vào bài mới
4.3. Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Tiết 67
* HĐ: Ôn tập (44')
Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học vào trả lời câu
hỏi
GV : Đặt câu hỏi gọi HS trả lời kết hợp kiểm tra VBT và cho
điểm với thang điểm 10
HS: Làm theo yêu cầu của GV
Câu 1:
Trường hợp nào dưới đây trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện
dòng điện cảm ứng xoay chiều?
A. Cho nam châm chuyển động lại gần cuộn dây dẫn kín.
B. Cho nam châm chuyển động ra xa cuộn dây dẫn kín.
C. Liên tục cho nam châm chuyển động lại gần rồi ra xa cuộn
dây dẫn kín.
D. Liên tục cho nam châm và cuộn dây chuyển động cùng
chiều, cùng vận tốc.
Câu 2:
Trường hợp nào dưới đây trong cuộn dây không xuất hiện
dòng điện cảm ứng xoay chiều?
A. Cho nam châm quay trước cuộn dây dẫn kín, các đường
sức từ bị cuộn dây cắt ngang.
B. Cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của nam châm
và cắt các đương sức từ của từ trường.
C. Liên tục cho một cực của nam châm lại gần rồi ra xa một
đầu cuộn dây dẫn kín.
D. Đặt trục Bắc Nam của thanh nam châm trùng với trục của
một ống dây rồi cho thanh nam châm quay quanh trục đó.
Câu 3:
Khi truyền tải điện năng từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, để
làm giảm hao phí trên đường dây do tỏa nhiệt ta có thể
A. đặt ở đầu ra của nhà máy điện máy tăng thế.
B. đặt ở đầu ra của nhà máy điện máy hạ thế.
C. đặt ở nơi tiêu thụ máy hạ thế.
D. đặt ở đầu ra của nhà máy điện máy tăng thế và đặt ở nơi
tiêu thụ máy hạ thế.
Câu 4:
Nếu hiệu điện thế giữa hai đầu đường dây tải điện không đổi
mà dây dẫn có chiều dài tăng gấp đôi thì hao phí do tỏa nhiệt
trên đường dây sẽ
A. tăng lên gấp đôi.
B. giảm đi một nửa.
C. tăng
lên gấp bốn. D. giữ nguyên không đổi.
Câu 5:
Không thể sử dụng dòng điện không đổi để chạy máy biến
Đáp án: C
Đáp án: D
Đáp án: D.
Đáp án: A.
Đáp án: C
thế vì khi sử dụng dòng điện không đổi thì từ trường trong lõi
sắt từ của máy biến thế
A. chỉ có thể tăng.
B. chỉ có thể giảm.
C. không thể biến thiên.
D. không được tạo ra.
Câu 6: Khi có dòng điện một chiều, không đổi chạy trong
cuộn dây sơ cấp của một máy biến thế thì trong cuộn thứ cấp
đã nối thành mạch kín
A. có dòng điện một chiều không đổi.
B. có dòng điện một chiều biến đổi.
C. có dòng điện xoay chiều.
D. vẫn không xuất hiện dòng điện.
Câu 7: Khoảng cách giữa hai tiêu điểm của thấu kính phân kì
bằng
A. tiêu cự của thấu kính.
B. hai lần tiêu cự của thấu
kính.
C. bốn lần tiêu cự của thấu kính. D. một nửa tiêu cự của
thấu kính.
Câu 8 :Xét đường đi của tia sáng qua thấu kính, thấu kính ở
hình nào là thấu kính phân kì?
A. hình
a.
B. hình
b.
C. hình
c.
D. hình d.
Câu 9:
Ảnh ảo của một vật tạo bởi thấu kính phân kì và thấu kính hội
tụ giống nhau ở chỗ
A. chúng cùng chiều với vật. B. chúng ngược chiều với vật.
C. chúng lớn hơn vật.
D. chúng nhỏ hơn vật.
Câu 10: Nếu đưa một vật ra thật xa thấu kính phân kì thì ảnh
của vật
A. di chuyển gần thấu kính hơn.
B. có
vị trí không thay đổi.
Đáp án: D
Đáp án: B
Đáp án: D
Đáp án: A.
Đáp án: D.
C. di chuyển ra xa vô cùng.
D.
cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự.
Câu 11:Vật AB
B
hình mũi tên được
B'
đặt vuông góc với
A
A'
trục chính của một
Trục chính (
dụng cụ quang học
)
cho ảnh A'B' như
hình vẽ sau. Dụng cụ quang học đó là
A. Thấu kính hội tụ.
B. Thấu kính phân kì.
C. Gương phẳng.
D. Kính lúp .
Câu 12: Ảnh A'B' của một vật sáng AB đặt trước thấu kính
và vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kì là
A. ảnh thật, nằm gần thấu kính hơn vật.
nằm xa thấu kính hơn vật.
C. ảnh ảo, nằm gần thấu kính hơn vật.
xa thấu kính hơn vật.
Đáp án : B
Đáp án: C
B. ảnh thật,
D. ảnh ảo, nằm
Câu 13: Mắt cận có điểm cực viễn
A. ở rất xa mắt.
B. xa mắt hơn điểm cực viễn của mắt bình thường.
C. gần mắt hơn điểm cực viễn của mắt bình thường.
D. xa mắt hơn điểm cực viễn của mắt lão.
Câu 14:Tác dụng của kính cận là để
A. tạo ảnh ảo nằm ngoài khoảng cực viễn của mắt.
B. tạo ảnh ảo nằm trong khoảng cực viễn của mắt.
C. tạo ảnh thật nằm ngoài khoảng cực viễn của mắt.
D. tạo ảnh thật nằm trong khoảng cực viễn của mắt.
Câu 15: Một người cận thị muốn khắc phục phải đeo kính
phân kì có tiêu cự 150cm. Nếu muốn xem tivi mà không đeo
kính, người đó phải ngồi cách màn hình xa nhất
A. 0,5m
B. 1m.
C. 1,5m.
D. 2m.
Câu 16: Mắt của bạn Đông có khoảng cực cận là 10cm,
khoảng cực viễn là 50cm. Bạn Đông không đeo kính sẽ thấy
vật cách mắt trong khoảng
A. từ 10cm đến 50cm. B. lớn hơn 50cm. C. lớn hơn
Đáp án: C
Đáp án: B
Đáp án: C
Đáp án: A
40cm. D. lớn hơn 10cm.
Tiết 68 (40')
Câu 17: So sánh ảnh ảo tạo bởi thấu kính hội tụ và thấu kính
phân kỳ.
Đáp án: *Giống: Cùng chiều với vật
*Khác: -Ảnh ảo tạo bởi thấu kính hội tụ lớn hơn vật
-Ảnh ảo tạo bởi thấu kính phân kỳ nhỏ hơn
vật
Câu 18: (3 điểm) Một vật sáng AB = 1,5cm được đặt vuông
góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự f =
2cm. Điểm A nằm trên trục chính cách thấu kính 3cm.
a. Dựng ảnh A'B' của AB qua thấu kính.
b. Trình bày các bước dựng ảnh trên.
c. Nêu đặc điểm của ảnh.
Đáp án:
a/
b/ Các bước dựng ảnh của thấu kính hội tụ:
- Vẽ tia tới song song với trục chính rồi đi qua tiêu điểm F'
- Vẽ tia tới đi qua quang tâm O rồi tiếp tục đi thẳng
- Giao điểm của 2 tia sáng trên là B'. Hạ B' vuông góc với trục chính tại một điểm, điểm đó là A'.
A'B' là ảnh cần dụng của vật AB
c/ Ảnh là ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật.
Câu 19: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng như thế
nào? Vẽ hình minh họa hiên tượng khúc xạ ánh sáng. (2đ)
Đáp án: Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng tia sáng truyền
từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt
khác thì bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi
trường
Câu 20: Cho thấu kính có tiêu cự 12 cm, vật AB cao 1cm
vuông góc với trục chính của thấu kính tại A và cách thấu
kính 36cm cho ảnh cùng chiều với vật.
a/ Thấu kính đã cho là thấu kính gì? Tại sao? (1đ)
b/ Dựng ảnh A'B' qua thấu kinh (1đ)
c/ Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và chiều cao của
ảnh (1đ)
Đáp án:
a/ Thấu kính đã cho là thấu kinh phân kỳ vì d>f cho ảnh ảo
cùng chiều với vật
b/ Dựng ảnh
B
I
B'
A
F
c/
A' O
F'
Tóm tắt:
f = OF=OF'= 12cm
d=OA = 36cm
h = AB= 1cm
d' = OA'=?
h' = A'B' = ?
- Tam giác AOB đồng dạng với tam giac A'OB':
AB/A'B' = AO/A'O (1)
- Tam giac IOF đồng dạng với tam giác B'A'F:
OI/A'B' = OF/FA'(Mà OI = AB và FA' = FO – A'O) =>
AB/A'B' = OF/ (FO – A'O) (2)
- Từ (1) và (2) => AO/ A'O = OF/ FO – A'O (3)
Từ (3) tìm được d'= 9cm. Thế d' vào (1) tìm được h'= 0,25cm
Câu 21 . Một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 16cm; vật AB
dạng mũi tên, đặt vuông góc với trục chính của thấu kính tại
A và cách thấu kính một khoảng d = 24cm, cho ảnh A 'B' qua
thấu kính.
a. A'B' là ảnh thật hay ảnh ảo? Vì sao?
b. Vẽ ảnh A'B' của vật AB qua thấu kính.
c. Bằng kiến thức hình học hãy tính khoảng cách d ' từ
ảnh đến thấu kính.
Đáp án:
a. Ảnh của AB là ảnh thật vì vật đặt ngoài khoảng tiêu cự.
b. Vẽ hình đúng.
c. ∆OA'B' ~ ∆OAB
⇒
OA ' A ' B '
=
OA
AB
(1)
∆A'B'F' ~ ∆OIF'
Mà: OI = AB ; A'F' = OA' - OF' nên:
(2).
Từ (1) và (2), ta có:
OA/OA' = (OA'-OF')/OF'
4.4. Tổng kết:
Lồng ghép ở bài mới ở mục vận dụng
4.5. Hướng dẫn học tập: (5')
* Đối với bài học tiết học tiếp theo:
- Chuẩn bị bài mới bài 55 :MÀU SẮC các VẬT DƯỚI ÁNH SÁNG TRẮNG VÀ DƯỚI
ÁNH SÁNG MÀU
Chú ý :
+ Vật màu trắng, màu đỏ, màu xanh và màu đen dưới ánh sáng trắng
+ Khả năng tán xạ ánh sáng màu của các vật.
5. Phụ lục:
 








Các ý kiến mới nhất