Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 5. Sự phát triển của từ vựng (tiếp theo)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Đức Thụ (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:30' 24-09-2017
Dung lượng: 46.0 KB
Số lượt tải: 134
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 17/09/2016
Ngày dạy 9A: 26/09/2016
Ngày dạy 9B: 27/09/2016
Tiết 25
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG ( TIẾP)


A. Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức: Giúp học sinh nắm được cách phát triển từ vựng qua việc tạo từ ngữ mới và qua việc mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài.
2. Kĩ năng: Nhận biết từ ngữ mới được tạo ra và những từ ngữ mượn của tiếng nước ngoài.
- Sử dụng từ mượn tiếng ngoài cho phù hợp.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh lòng say mê khám phá kiến thức.
4. Các năng lực hướng tới
- Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực sáng tạo; Năng lực giao tiếp; Năng lực tự quản lí .
B. Chuẩn bị.
- GV: Từ điển Hán Việt.
- HS: Học bài cũ, đọc trước bài.
C. Tổ chức các hoạt động dạy học
1- Tổ chức lớp:
9A : ......../29......................................................................................
9B :........./28.......................................................................................
2. Kiểm tra.
* Câu hỏi:
1.Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ như thế nào?
Chữa bài tập 5(T57)
* Gợi ý: Nghĩa của từ không phải bất biến mà có thể biến đổi và phát triển theo thời gian; có thể mất đi nét nghĩa nào đó và cũng có thể được thêm vào những ý nghĩa mới.
2.Trong hai câu thơ sau, từ nào được dùng với nghĩa chuyển?
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.
(Viễn Phương, Viếng lăng Bác)
Gợi ý: Tra từ điển để nắm được nghĩa gốc của từ mặt trời; so sánh nghĩa của từ mặt trời trong câu thứ nhất và nghĩa của từ mặt trời trong câu thứ hai.
* Nhận xét:
9A:.............................................................................................................
9B:.............................................................................................................
3. Bài mới.
3.1. Hoạt động 1- Khởi động
3.2. Hoạt động 2- Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài học
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học




- Đọc các từ.
? Cho biết trong thời gian gần đây có những từ ngữ nào mới được cấu tạo trên cơ sở các từ trên?
? Giải thích nghĩa của những từ ngữ mới cấu tạo đó?










? Ngoài sự phát triển về nghĩa, từ vựng còn được phát triển bằng cách nào?










- Đọc đoạn thơ, đoạn văn T73.
? Tìm những từ Hán Việt trong 2 đoạn trích trên?





? Nhận xét số lượng từ Hán Việt trong 2 đoạn trích trên.
? Những từ nào dùng để chỉ khái niệm nêu ra ở điểm (a) và (b)?
? Những từ ngữ đó có nguồn gốc từ đâu?
? Như vậy ngoài cách thức phát triển từ ngữ, cách tạo từ ngữ mới, từ vựng còn được phát triển bằng cách nào?
? Ý nghĩa của việc mượn tiếng nước ngoài là gì?
3.3. Hoạt động 3- Hướng dẫn luyện tập

-> Cho học sinh làm nháp.
Gọi lên thi viết (2 dãy chơi tiếp sức)







? Tìm 5 từ ngữ mới dùng gần đây và giải thích nghĩa?
- Cho học sinh làm nháp.
-> Gọi 5 học sinh lên bảng, mỗi em tìm và giải nghĩa một từ.


















? Dựa vào kiến thức lớp 6, 7 chỉ rõ nguồn gốc từ mượn.




Cho học sinh thảo luận nhóm -> cử đại diện trả lời.
I. Bài học.
1. Tạo từ ngữ mới để làm cho vốn từ ngữ tăng lên
a, Cho các từ: điện thoại, kinh tế, di động, sở hữu, tri thức, đặc khu, trí tuệ. x+ y (x, y là từ ghép)
- Điện thoại di động: Điện thoại vô tuyến có kích thước nhỏ, cầm tay, mang theo người, được sử dụng trong vùng phủ sóng của cơ sở cho thuê bao.
- Kinh tế tri thức: Nền kinh tế dựa chủ yếu vào việc sản xuất lưu thông, phân phối các sản phẩm có hàm lượng tri thức cao.
- Đặc khu kinh tế: Khu vực dành riêng để thu hút vốn và công nghệ nước ngoài với những chính sách ưu đãi.
- Sở hữu trí tuệ: Quyền sở hữu đối với những sản phẩm do hoạt động trí tuệ mang lại, được pháp luật bảo hộ.
b, Mẫu x+ tặc ( x là từ
 
Gửi ý kiến