Su bien doi vat li cac nguyen to BTH

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Lê Huy
Ngày gửi: 09h:36' 19-10-2008
Dung lượng: 56.5 KB
Số lượt tải: 35
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Lê Huy
Ngày gửi: 09h:36' 19-10-2008
Dung lượng: 56.5 KB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn : 19/9/2008
Tiết : 18
SỰ BIẾN ĐỔI MỘT SỐ ĐẠI LƯỢNG VẬT LÍ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
I.MỤC ĐÍCH –YÊU CẦU:
1) Kiến thức:
- HS hiểu được khái niệm và quy luật biến đổi tuần hoàn của bán kính nguyên tử, năng lượng ion hoá, độ âm điện nguyên tử các nguyên tố trong một chu kì và trong một nhóm
2) Kĩ năng :
- Dựa vào quy luật chung suy đoán được sự biến thiên tính chất cơ bản trong chu kì( nhóm A)cụ thể : độ âm điện, năng lượng ion hoá thứ nhất,bán kính nguyên tử.
II.CHUẨN BỊ:
- HS nắm vững kiến thức các bài trước và đọc bài mới.
- GV chuẩn bị hệ thống câu hỏi thích hợp và tranh ảnh.
III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
- Đàm thoại kết hợp với vận dụng kiến thức cũ khi giảng dạy.
IV.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
a) Nguyên nhân nào làm cho tính chất các nguyên tố biến đổi tuần hoàn?
b) Ion X3+ có phân lớp ngoài cùng là 3d2.Hãy:
- Viết cấu hình electron của nguyên tử X và ion X3+
- Xác định vị trí X trong BTH.
3. Nội dung.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Bán kính nguyên tử
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2.1 SGK và cho biết bán kính nguyên tử thay đổi thế nào trong:
+ Một chu kì?
+ Một nhóm?
- GV hướng dẫn HS dựa vào cấu tạo của các nguyên tố trong một chu kì và trong một nhóm để giải thích quy luật biến đổi của bán kính nguyên tử theo chu kì và theo nhóm.
- GV kết luận cho HS : Bán kính nguyên tử của các nguyên tố nhóm A biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng điện tích hạt nhân.
Hoạt động 2: Năng lượng ion hoá
- GV gợi ý: Khi nói đến khả năng tách electron ra khỏi nguyên tử người ta thường dùng khái niệm năng lượng ion hoá.
- GV yêu cầu HS cho biết khái niệm thế nào là năng lượng ion hoá?
- GV cho biết năng lượng ion hoá có kí hiệu là I và được tính bằng kJ/mol
- GV bổ sung năng lượng ion hoá nói trên là năng lượng ion hoá thứ nhất( I1). Ngoài ra còn có I2,I3…có được khi tách các electron thứ 2,thứ 3 tạo thành các ion mang điện tích 1,2,3 …điện tích (+) tương ứng. I càng nhỏ thì khả năng tách electron càng dễ và ngược lại.
- GV gợi ý: Trong nguyên tử electron nào dễ tách ra khỏi nguyên tử?
- GV yêu cầu HS dựa vào quy luật biến đổi bán kính nguyên tử hãy cho biết:
+ Trong một chu kì, nguyên tử của nguyên tố nào dễ tách electron nhất?nguyên tử nào khó tách electron nhất? Giải thích và rút ra quy luật biến đổi năng lượng ion hoá trong chu kì?
+ Trong một nhóm chính,nguyên tử nguyên tử nguyên tố nào dễ tách electron nhất?Nguyên tử nào khó tách electron nhất?Giải thích và rút ra quy luật biến đổi năng lượng ion hoá trong một phân nhóm chính?
- GV có thể mở rộng cho HS biết thêm về khái niệm Ái lực electron nguyên tử: là năng lượng toả ra hay thu vào khi nguyên tử kết hợp thêm electron để tạo ion âm.
+ Trong chu kì: ái lực electron tăng dần
+ Trong nhóm A: ái lực electron giảm dần.
Hoạt động 3: Độ âm điện
- GV nêu ra khái niệm độ âm điện.
- GV mở rộng cho HS:
+ Khi độ âm điện càng lớn thì tính phi kim của nguyên tử càng mạnh.
+ Khi độ âm điện nhỏ thì tính kim loại càng mạnh.
- GV lưu ý người ta lấy F2 (Flo) là phi kim mạnh nhất để xác định độ âm điện của các nguyên tố khác.
- GV yêu cầu HS kết luận nội dung vừa nghiên cứu.
Hoạt động 4: Củng cố dặn dò
- GV yêu cầu HS về làm các bài tập trong SGK
- GV lưu ý một số dạng bài tập so sánh bán kính nguyên tử , độ âm điện, năng lượng ion hoá.
I.BÁN KÍNH NGUYÊN TỬ:
- Trong một chu kì( từ trái qua phải): bán kính nguyên tử giảm dần.
- Trong một nhóm( từ trên xuống): bán kính nguyên tử tăng dần.
Giải thích:
- Trong một chu kì ( từ trái qua phải):
Các
Tiết : 18
SỰ BIẾN ĐỔI MỘT SỐ ĐẠI LƯỢNG VẬT LÍ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
I.MỤC ĐÍCH –YÊU CẦU:
1) Kiến thức:
- HS hiểu được khái niệm và quy luật biến đổi tuần hoàn của bán kính nguyên tử, năng lượng ion hoá, độ âm điện nguyên tử các nguyên tố trong một chu kì và trong một nhóm
2) Kĩ năng :
- Dựa vào quy luật chung suy đoán được sự biến thiên tính chất cơ bản trong chu kì( nhóm A)cụ thể : độ âm điện, năng lượng ion hoá thứ nhất,bán kính nguyên tử.
II.CHUẨN BỊ:
- HS nắm vững kiến thức các bài trước và đọc bài mới.
- GV chuẩn bị hệ thống câu hỏi thích hợp và tranh ảnh.
III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
- Đàm thoại kết hợp với vận dụng kiến thức cũ khi giảng dạy.
IV.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
a) Nguyên nhân nào làm cho tính chất các nguyên tố biến đổi tuần hoàn?
b) Ion X3+ có phân lớp ngoài cùng là 3d2.Hãy:
- Viết cấu hình electron của nguyên tử X và ion X3+
- Xác định vị trí X trong BTH.
3. Nội dung.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Bán kính nguyên tử
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2.1 SGK và cho biết bán kính nguyên tử thay đổi thế nào trong:
+ Một chu kì?
+ Một nhóm?
- GV hướng dẫn HS dựa vào cấu tạo của các nguyên tố trong một chu kì và trong một nhóm để giải thích quy luật biến đổi của bán kính nguyên tử theo chu kì và theo nhóm.
- GV kết luận cho HS : Bán kính nguyên tử của các nguyên tố nhóm A biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng điện tích hạt nhân.
Hoạt động 2: Năng lượng ion hoá
- GV gợi ý: Khi nói đến khả năng tách electron ra khỏi nguyên tử người ta thường dùng khái niệm năng lượng ion hoá.
- GV yêu cầu HS cho biết khái niệm thế nào là năng lượng ion hoá?
- GV cho biết năng lượng ion hoá có kí hiệu là I và được tính bằng kJ/mol
- GV bổ sung năng lượng ion hoá nói trên là năng lượng ion hoá thứ nhất( I1). Ngoài ra còn có I2,I3…có được khi tách các electron thứ 2,thứ 3 tạo thành các ion mang điện tích 1,2,3 …điện tích (+) tương ứng. I càng nhỏ thì khả năng tách electron càng dễ và ngược lại.
- GV gợi ý: Trong nguyên tử electron nào dễ tách ra khỏi nguyên tử?
- GV yêu cầu HS dựa vào quy luật biến đổi bán kính nguyên tử hãy cho biết:
+ Trong một chu kì, nguyên tử của nguyên tố nào dễ tách electron nhất?nguyên tử nào khó tách electron nhất? Giải thích và rút ra quy luật biến đổi năng lượng ion hoá trong chu kì?
+ Trong một nhóm chính,nguyên tử nguyên tử nguyên tố nào dễ tách electron nhất?Nguyên tử nào khó tách electron nhất?Giải thích và rút ra quy luật biến đổi năng lượng ion hoá trong một phân nhóm chính?
- GV có thể mở rộng cho HS biết thêm về khái niệm Ái lực electron nguyên tử: là năng lượng toả ra hay thu vào khi nguyên tử kết hợp thêm electron để tạo ion âm.
+ Trong chu kì: ái lực electron tăng dần
+ Trong nhóm A: ái lực electron giảm dần.
Hoạt động 3: Độ âm điện
- GV nêu ra khái niệm độ âm điện.
- GV mở rộng cho HS:
+ Khi độ âm điện càng lớn thì tính phi kim của nguyên tử càng mạnh.
+ Khi độ âm điện nhỏ thì tính kim loại càng mạnh.
- GV lưu ý người ta lấy F2 (Flo) là phi kim mạnh nhất để xác định độ âm điện của các nguyên tố khác.
- GV yêu cầu HS kết luận nội dung vừa nghiên cứu.
Hoạt động 4: Củng cố dặn dò
- GV yêu cầu HS về làm các bài tập trong SGK
- GV lưu ý một số dạng bài tập so sánh bán kính nguyên tử , độ âm điện, năng lượng ion hoá.
I.BÁN KÍNH NGUYÊN TỬ:
- Trong một chu kì( từ trái qua phải): bán kính nguyên tử giảm dần.
- Trong một nhóm( từ trên xuống): bán kính nguyên tử tăng dần.
Giải thích:
- Trong một chu kì ( từ trái qua phải):
Các
 








Các ý kiến mới nhất