Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 12. Nhật Bản giữa thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Nguyện
Ngày gửi: 07h:24' 15-10-2014
Dung lượng: 55.0 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích: 1 người (trương phụng kim phượng)



TIÊU
1. Kiến thức: - HS thấy được thực chất cuộc Duy tân Minh Trị là cuộc CMTS chưa triệt để, mở đường cho Nhật Bản phát triển theo CNĐQ và cuộc đấu tranh của nhân dân lao động Nhật Bản chống lại CNĐQ
2. Thái độ: - HS giải thích được vì sao chiến tranh gắn liền với CNĐQ
3. Kĩ năng : - Biết sử dụng lược đồ
II. BỊ
1. Giáo viên: Giáo án, phiếu học tập, lược đồ Đế quốc Nhật Bản
2. sinh: - HS: SGK, dụng cụ học tập, học bài củ, đọc SGK trước ở nhà.
III. TRÌNH DẠY HỌC
Ổn định:-2’ 8A5…………………………………8A6………………………………………………
1.Kiểm tra bài cũ:-7’
Kiểm tra vở bài tập của 5 HS
2. Giới thiệu bài mới:
Cuối TK XIX – đầu TK XX, trong khi các nước Châu Á trở thành thuộc địa và phụ thuộc các nước TB phương Tây thì NB vẫn giữ được độc lập và còn phát triển kinh tếù nhanh chóng và trở thành CNĐQ ?…
3. Bài mới:-36’

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1:-20’ Tìm về cuộc Duy tân Minh Trị
GV: giới thiệu vị trí nước NB qua lược đồ
Là một quốc đảo gồm 4 đảo lớn…
GV: NB cuối TK XIX có gì giống với các nước Châu Á?
HS dựa vào SGk trả lời
GV: mở rộng:Chế độ PK Su-gun đứng đầu khủng hoảng bế tắc-“ Bế quan toả cảng” ( TB phương Tây (Mĩ) dùng vũ lực buộc Su-gun mở cửa để chiếm lĩnh thị trường ( chiếm TQ, Triều Tiên
GV: đứng trước nguy cơ xâm lược, NB đã làm gì để bảo vệ đất nước
HS dựa vào SGk trả lời
GV: Tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi:
? Nêu những cải cách của Minh Trị về kinh tế?? Về chính trị – XH?? Về giáo dục?
? Kết quả của cuộc Duy Tân?
GV: bằng việc khẳng định vì sao nói đây là cuộc cách mạng dân chủ tư sản. Vì đã xóa bỏ những cản trở trên con đường phát triển của chủ nghĩa tư bản mở đường cho nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển
? Quan sát hình 47 SGK nêu nhận xét của thiên hoàng Minh Trị?
HS: Đưa ra nhận xét, bổ sung
GV: Gọi HS khá đưa ra nhận xét; phân tích sự tiến bộ, toàn diện của cải cách, rút ra bài học.
Hoạt động 2:-10’ Tìm quá trình chuyển sang giai đoạn đế quốc của Nhật Bản
GV: nhật bản chuyển sang giai đoạn CNĐQ trong điều kiện nào? Biểu hiện ra sao?
HS dựa vào SGk trả lời
GV: Minh hoạ bằng bản đồ sự mở rộng thuộc địa của CNĐQ
? Em hãy nhận xét về chính sách đối ngoại của đế quốc Nhật?
HS: Thảo luận cặp
GV: Tổ chức cho 1 cặp trình bày, các cặp khác bổ sung hoàn thiện
GV: Nhấn mạnh chính sách hiếu chiến đòi dùng vũ lực để xâm chiếm các nước láng giềng, học các nước phương Tây
Phân tích đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Nhật


I. CUỘC DUY TÂN MINH TRỊ


1. Hoàn cảnh:
- Chế độ PK khủng hoảng
- Chủ nghĩa phương Tây nhòm ngó

2. dung

1868, Thiên Hoàng Minh Trị đã tiến hành cải cách:

* Kinh tế: nhất thị trường, tiền tệ, phát triển kinh tế tư bản ở nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng
* Chính trị – XH: Xác quyền thống trị của quý tộc tư , đưa Quí tộc, ban hành pháp 1889, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến
* Quân sự: tổ chức và huấn luyện theo kiểu phương Tây, thực hiện chế độ nghĩa vụ, phát triển kinh tế quốc phòng
* Giáo dục: thi hành chính sách giáo dục bắt buộc, chú trọng dung KH-KT, tiếp thu thành tựu phương Tây
3. Kết , ý nghĩa:
thế kỉ XIX đầu XX Nhật thoát khỏi thân phận thuộc địa, trở thành nước tư bản công nghiệp
Đây là cuộc cách mạng tư sản




II. NHẬT BẢN CHUYỂN SANG GIAI ĐOẠN CNĐQ:

- Cuối TK XIX – XX, NB chuyển sang giai quốc
+ Xuất hiện các công ti độc quyền đoạn đời sống kinh tế chính trị
+ cầm quyền thi hành chính sách xâm lược hiếu chiến
( Đặc điểm – là đế quốc phong kiến quân phiệt
III. ĐẤU TRANH CỦA NHÂN DÂN LAO ĐỘNG NHẬT BẢN
(giảm tải)





4. Củng cố:-2’
-
 
Gửi ý kiến