STEM Số có sáu chữ số. Số 1 000 000 (T1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Mầm
Ngày gửi: 10h:16' 22-09-2026
Dung lượng: 22.5 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Mầm
Ngày gửi: 10h:16' 22-09-2026
Dung lượng: 22.5 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
GIÁO ÁN STEM – TOÁN 4
SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ. SỐ 1 000 000
TIẾT 23: KHÁM PHÁ – HOẠT ĐỘNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Nhận biết được số có sáu chữ số; xác định được các hàng: trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm,
chục, đơn vị.
Đọc, viết và phân tích được số có sáu chữ số thành tổng theo giá trị từng hàng.
Bước đầu nhận biết, đọc và viết được số 1 000 000; vận dụng đọc số liệu trong tình huống thực tế.
Sử dụng được bảng giá trị vị trí và thẻ chữ số để tạo, đọc, viết và phân tích số có sáu chữ số.
2. Năng lực chung
Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát, tìm hiểu bảng giá trị vị trí; tự kiểm tra cách đọc, viết số.
Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, phân công nhiệm vụ và kiểm tra chéo kết quả trong nhóm.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng cấu tạo số để giải quyết các tình huống thực tế; thiết kế
và sử dụng sản phẩm STEM.
Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Sử dụng bảng giá trị vị trí, thẻ số và các vật liệu đơn
giản để tạo sản phẩm.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập.
Trách nhiệm: Cẩn thận khi đặt chữ số vào đúng hàng và kiểm tra sản phẩm.
Trung thực: Đối chiếu, nhận xét và sửa chữa kết quả theo góp ý của bạn và giáo viên.
4. Nội dung STEM
Tên hoạt động: “BỘ CHỮ SỐ BÍ ẨN”
Học sinh thiết kế một bảng/thẻ số có các hàng: trăm nghìn – chục nghìn – nghìn – trăm – chục – đơn
vị, có thể tháo lắp và thay đổi vị trí các thẻ chữ số để tạo nhiều số có sáu chữ số.
Sản phẩm STEM cần đạt:
Có đủ 6 hàng.
Thẻ chữ số rõ ràng, dễ tháo lắp và thay đổi.
Tạo được số có sáu chữ số.
Đọc, viết và phân tích được số vừa tạo.
Nhóm khác có thể sử dụng sản phẩm để kiểm tra.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
SGK Toán 4, kế hoạch bài dạy.
Máy tính, ti vi/máy chiếu.
Bảng giá trị vị trí.
Các thẻ chữ số từ 0 đến 9.
Bìa cứng, giấy màu, kéo, hồ dán/băng dính.
Phiếu học tập, bảng nhóm.
Hình ảnh, dữ liệu thực tế liên quan đến các số có sáu chữ số.
2. Học sinh
SGK, vở, bảng con, bút.
Thẻ chữ số.
Giấy/bìa, kéo, hồ dán và các vật liệu nhóm được giao.
Phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG (4 PHÚT)
Mục tiêu:
HS nhớ lại số có năm chữ số, nhận biết số liền sau 99 999 và - HS quan sát các số GV đưa ra.
hình thành nhu cầu tìm hiểu số có sáu chữ số.
- GV viết các số: 52 374; 99 999; 100 000 lên bảng.
- GV yêu cầu HS đọc các số trên.
- HS lần lượt đọc các số.
Hoạt động của giáo viên
- GV hỏi: “Số lớn nhất có năm chữ số là số nào?”
- GV hỏi: “Số liền sau 99 999 là số nào?”
- GV đặt vấn đề: “Vậy số 100 000 có mấy chữ số? Những số
lớn hơn 99 999 được cấu tạo như thế nào?”
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài: “Hôm nay chúng ta sẽ tìm
hiểu số có sáu chữ số và số 1 000 000.”
Sản phẩm/Dự kiến kết quả: HS nhớ được số lớn nhất có
năm chữ số là 99 999 và nhận biết số liền sau là 100 000.
2. KHÁM PHÁ – (7 PHÚT)
Mục tiêu:
HS nhận biết số có sáu chữ số; xác định giá trị của từng chữ
số theo vị trí; đọc, viết và phân tích được số có sáu chữ số.
Hoạt động 2.1. Khám phá số 226 372
- GV cho HS quan sát thông tin trong SGK: “Dân số thành
phố Cà Mau năm 2019 là 226 372 người.”
- GV yêu cầu HS đọc số liệu trên.
- GV hỏi: “Số 226 372 có bao nhiêu chữ số?”
- GV yêu cầu HS dùng bảng giá trị vị trí để đặt số 226 372.
- GV hỏi: “Chữ số 2 thứ nhất ở hàng nào?”
Hoạt động của học sinh
- HS trả lời: 99 999.
- HS trả lời: 100 000.
- HS suy nghĩ, dự đoán và trao đổi.
- HS lắng nghe và ghi tên bài.
- HS quan sát tranh/thông tin trong SGK.
- HS đọc: 226 372.
- HS trả lời: Có 6 chữ số.
- HS đặt các thẻ số vào đúng vị trí.
- HS trả lời: Hàng trăm nghìn.
- HS xác định: 2 ở hàng chục nghìn; 6 ở
- GV hỏi tiếp: “Chữ số 2 thứ hai ở hàng nào? Chữ số 6, 3, 7,
hàng nghìn; 3 ở hàng trăm; 7 ở hàng chục;
2 lần lượt ở hàng nào?”
2 ở hàng đơn vị.
- HS đọc: Hai trăm hai mươi sáu nghìn
- GV cho HS đọc lại toàn bộ số.
ba trăm bảy mươi hai.
- GV ghi: 226 372 = 200 000 + 20 000 + 6 000 + 300 + 70 +
- HS quan sát, đọc và ghi vào vở.
2.
- GV hỏi: “Qua số 226 372, em nhận xét gì về giá trị của chữ - HS nhận xét: Giá trị của mỗi chữ số phụ
số trong một số?”
thuộc vào vị trí của chữ số đó trong số.
- GV chốt kiến thức về sáu hàng của số có sáu chữ số.
Số có sáu chữ số gồm các hàng:
Trăm nghìn | Chục nghìn | Nghìn | Trăm | Chục | Đơn vị - HS nhắc lại: trăm nghìn – chục nghìn –
Ví dụ:
nghìn – trăm – chục – đơn vị.
226 372 = 200 000 + 20 000 + 6 000 + 300 + 70 + 2
3. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (19 PHÚT)
Mục tiêu:
HS vận dụng kiến thức về hàng và giá trị vị trí để thiết kế sản
phẩm học tập có thể tạo, đọc, viết và phân tích số có sáu chữ
số. Thiết kế “bộ chữ số bí ẩn”
Bước 1. Xác định nhiệm vụ
- GV đưa ra tình huống: “Nếu không có bảng giá trị vị trí có
sẵn, chúng ta có thể tự thiết kế một công cụ giúp tạo và đọc
các số có sáu chữ số không?”
- GV giới thiệu nhiệm vụ: Thiết kế “Bộ chữ số bí ẩn”.
- GV yêu cầu mỗi nhóm tạo một bảng gồm 6 hàng: trăm
nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.
- GV nêu tiêu chí: đủ 6 hàng; thẻ số rõ; dễ tháo lắp; thay đổi
được vị trí; tạo được số có sáu chữ số; nhóm khác có thể sử
dụng.
Bước 2. Đề xuất và thiết kế
- HS suy nghĩ, trao đổi và đưa ra ý tưởng.
- HS lắng nghe nhiệm vụ.
- HS xác định yêu cầu sản phẩm.
- HS nhắc lại các tiêu chí cần đạt.
Hoạt động của giáo viên
- GV phát vật liệu cho các nhóm.
- GV yêu cầu nhóm thảo luận cách thiết kế bảng.
- GV gợi ý: Có thể sử dụng bìa cứng làm bảng; dùng các ô
riêng để đặt thẻ chữ số.
- GV yêu cầu nhóm phân công nhiệm vụ: người làm bảng,
người chuẩn bị thẻ số, người ghi hàng, người kiểm tra.
Bước 3. Chế tạo sản phẩm
Hoạt động của giáo viên
- GV quan sát các nhóm thực hiện.
- GV nhắc HS kiểm tra đủ 6 hàng.
Hoạt động của học sinh
- HS nhận vật liệu.
- HS thảo luận, thống nhất cách làm.
- HS lựa chọn cách thiết kế phù hợp.
- HS phân công nhiệm vụ cho từng thành
viên.
Hoạt động của học sinh
- HS cắt, dán, ghi tên các hàng và hoàn
thiện sản phẩm.
- HS kiểm tra: trăm nghìn, chục nghìn,
nghìn, trăm, chục, đơn vị.
- HS điều chỉnh sản phẩm để thẻ số dễ
tháo lắp và thay đổi.
- HS hoàn thiện “Bộ chữ số bí ẩn”.
- GV đặt câu hỏi gợi mở: “Các thẻ số có dễ thay đổi không?”,
“Nhóm khác có thể sử dụng sản phẩm không?”
- GV hỗ trợ những nhóm gặp khó khăn.
Bước 4. Tạo số và kiểm tra sản phẩm
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu mỗi nhóm tạo một số có sáu chữ số bằng sản
- HS sử dụng thẻ số tạo một số có sáu chữ số.
phẩm.
- GV yêu cầu nhóm ghi số vừa tạo vào phiếu.
- HS ghi số vào phiếu.
- GV yêu cầu HS đọc số và phân tích số thành tổng.
- HS đọc số và phân tích.
- GV tổ chức cho các nhóm đổi sản phẩm để kiểm tra
- HS đổi sản phẩm cho nhóm khác.
chéo.
- GV yêu cầu nhóm nhận sản phẩm phải đọc số, viết số và - HS sử dụng sản phẩm của nhóm bạn để
xác định giá trị từng chữ số.
kiểm tra.
- GV yêu cầu các nhóm nhận xét sản phẩm dựa trên tiêu - HS nhận xét: sản phẩm đúng/sai, dễ sử
chí.
dụng, chắc chắn, rõ ràng.
- GV nhận xét và tuyên dương những sản phẩm đáp ứng
- HS tiếp thu nhận xét và đề xuất cải tiến.
tốt yêu cầu.
Sản phẩm/Dự kiến kết quả:
Mỗi nhóm hoàn thành một “Bộ chữ số bí ẩn” và sử dụng được sản phẩm để tạo, đọc, viết, phân tích một
số có sáu chữ số.
Ví dụ:
Nhóm tạo số 583 214
→ Đọc: Năm trăm tám mươi ba nghìn hai trăm mười bốn.
→ Phân tích:
583 214 = 500 000 + 80 000 + 3 000 + 200 + 10 + 4
Bài 1. Hoàn thành bảng
Mục tiêu: Củng cố cách đọc, viết số có sáu chữ số và xác định giá trị các chữ số.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và quan sát bảng trong
- HS đọc yêu cầu.
SGK.
- GV cho HS làm bài cá nhân.
- HS làm bài cá nhân.
- GV yêu cầu HS dùng “Bộ chữ số bí ẩn” để kiểm tra
- HS dùng sản phẩm STEM để kiểm tra.
một số trong bảng.
- GV tổ chức cho HS trao đổi theo cặp.
- HS đổi bài, kiểm tra cho nhau.
- GV mời HS trình bày.
- HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét và hỏi: “Khi đọc số có chữ số 0 ở một - HS trả lời: Cần xác định đúng vị trí các hàng và
hàng, em cần chú ý điều gì?”
đọc đúng theo cấu tạo của số.
Kết quả:
650 032 – sáu trăm năm mươi nghìn không trăm ba mươi hai.
300 475 – ba trăm nghìn bốn trăm bảy mươi lăm.
938 021 – chín trăm ba mươi tám nghìn không trăm hai mươi mốt.
Bài 2. Nêu số tiền ở mỗi hình
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV cho HS quan sát hình ảnh các tờ tiền
- HS quan sát các tờ tiền.
trong SGK.
- GV yêu cầu HS xác định mệnh giá từng tờ
- HS xác định mệnh giá.
tiền.
- GV yêu cầu HS tính tổng số tiền ở hình a
- HS thực hiện tính toán.
và hình b.
- GV yêu cầu HS dùng bảng giá trị vị trí để
- HS kiểm tra kết quả theo từng hàng.
kiểm tra kết quả.
- GV hỏi: “Hình a có tất cả bao nhiêu tiền?” - HS trả lời: 511 100 đồng.
- GV hỏi: “Hình b có tất cả bao nhiêu tiền?” - HS trả lời: 106 100 đồng.
- GV hỏi: “Khi cộng các tờ tiền, cần chú ý - HS trả lời: Cần xác định đúng mệnh giá, cộng đúng và
điều gì?”
chú ý giá trị ở từng hàng.
- GV chốt lại cách đọc, viết và phân tích số
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
có sáu chữ số.
Bài 3. Đọc báo cáo
Mục tiêu: HS đọc chính xác số liệu trong tình huống thực tế và nhận biết ý nghĩa của các số có sáu chữ
số.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS đọc báo cáo về số lượng tê giác.
- HS đọc thông tin.
- GV yêu cầu HS tìm và gạch dưới các số liệu quan trọng.
- HS xác định các số liệu.
- GV hỏi: “Năm 1900 ước tính có khoảng bao nhiêu con tê giác
- HS trả lời: Khoảng 500 000 con.
sống ngoài tự nhiên?”
- GV hỏi: “Ngày nay còn khoảng bao nhiêu con?”
- HS trả lời: Khoảng 27 000 con.
- HS đọc: Năm trăm nghìn; hai mươi
- GV yêu cầu HS đọc lại hai số.
bảy nghìn.
- HS nhận xét: Số lượng tê giác đã
- GV yêu cầu HS so sánh hai số liệu và nêu nhận xét.
giảm rất nhiều.
- GV nhấn mạnh: Khi đọc báo cáo, cần đọc đúng số liệu trước
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
khi đưa ra nhận xét.
4. VẬN DỤNG – TRẢI NGHIỆM (5 PHÚT)
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về số có sáu chữ số vào một tình huống gần gũi trong thực tế.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV đưa tình huống: “Một thư viện điện tử có 325 406 lượt đọc.
- HS đọc yêu cầu.
Em hãy viết, đọc số đó và phân tích thành tổng theo từng hàng.”
- GV yêu cầu HS sử dụng “Bộ chữ số bí ẩn” để tạo số 325 406.
- HS dùng sản phẩm để tạo số.
- HS đọc: Ba trăm hai mươi lăm
- GV yêu cầu HS đọc số.
nghìn bốn trăm linh sáu.
- HS thực hiện: 325 406 = 300 000
- GV yêu cầu HS phân tích số.
+ 20 000 + 5 000 + 400 + 6.
- GV yêu cầu HS kiểm tra chéo với bạn.
- HS đổi kết quả và kiểm tra.
- HS lắng nghe và tự điều chỉnh
- GV nhận xét, tuyên dương HS thực hiện tốt.
nếu có sai sót.
Đánh giá cuối tiết
Nội dung đánh giá
Biểu hiện cần đạt
Nhận biết
HS xác định được số có sáu chữ số và sáu hàng.
Nội dung đánh giá
Biểu hiện cần đạt
Đọc số
Đọc đúng số có sáu chữ số.
Viết số
Viết đúng số theo yêu cầu.
Phân tích số
Phân tích được số thành tổng theo giá trị từng hàng.
Sản phẩm STEM Có đủ 6 hàng, thẻ số rõ, dễ thay đổi, sử dụng được.
Hợp tác
Biết phân công, trao đổi và kiểm tra sản phẩm của nhóm bạn.
Vận dụng
Đọc và xử lí được số liệu có sáu chữ số trong tình huống thực tế.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ. SỐ 1 000 000
TIẾT 23: KHÁM PHÁ – HOẠT ĐỘNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Nhận biết được số có sáu chữ số; xác định được các hàng: trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm,
chục, đơn vị.
Đọc, viết và phân tích được số có sáu chữ số thành tổng theo giá trị từng hàng.
Bước đầu nhận biết, đọc và viết được số 1 000 000; vận dụng đọc số liệu trong tình huống thực tế.
Sử dụng được bảng giá trị vị trí và thẻ chữ số để tạo, đọc, viết và phân tích số có sáu chữ số.
2. Năng lực chung
Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát, tìm hiểu bảng giá trị vị trí; tự kiểm tra cách đọc, viết số.
Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, phân công nhiệm vụ và kiểm tra chéo kết quả trong nhóm.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng cấu tạo số để giải quyết các tình huống thực tế; thiết kế
và sử dụng sản phẩm STEM.
Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Sử dụng bảng giá trị vị trí, thẻ số và các vật liệu đơn
giản để tạo sản phẩm.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập.
Trách nhiệm: Cẩn thận khi đặt chữ số vào đúng hàng và kiểm tra sản phẩm.
Trung thực: Đối chiếu, nhận xét và sửa chữa kết quả theo góp ý của bạn và giáo viên.
4. Nội dung STEM
Tên hoạt động: “BỘ CHỮ SỐ BÍ ẨN”
Học sinh thiết kế một bảng/thẻ số có các hàng: trăm nghìn – chục nghìn – nghìn – trăm – chục – đơn
vị, có thể tháo lắp và thay đổi vị trí các thẻ chữ số để tạo nhiều số có sáu chữ số.
Sản phẩm STEM cần đạt:
Có đủ 6 hàng.
Thẻ chữ số rõ ràng, dễ tháo lắp và thay đổi.
Tạo được số có sáu chữ số.
Đọc, viết và phân tích được số vừa tạo.
Nhóm khác có thể sử dụng sản phẩm để kiểm tra.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
SGK Toán 4, kế hoạch bài dạy.
Máy tính, ti vi/máy chiếu.
Bảng giá trị vị trí.
Các thẻ chữ số từ 0 đến 9.
Bìa cứng, giấy màu, kéo, hồ dán/băng dính.
Phiếu học tập, bảng nhóm.
Hình ảnh, dữ liệu thực tế liên quan đến các số có sáu chữ số.
2. Học sinh
SGK, vở, bảng con, bút.
Thẻ chữ số.
Giấy/bìa, kéo, hồ dán và các vật liệu nhóm được giao.
Phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG (4 PHÚT)
Mục tiêu:
HS nhớ lại số có năm chữ số, nhận biết số liền sau 99 999 và - HS quan sát các số GV đưa ra.
hình thành nhu cầu tìm hiểu số có sáu chữ số.
- GV viết các số: 52 374; 99 999; 100 000 lên bảng.
- GV yêu cầu HS đọc các số trên.
- HS lần lượt đọc các số.
Hoạt động của giáo viên
- GV hỏi: “Số lớn nhất có năm chữ số là số nào?”
- GV hỏi: “Số liền sau 99 999 là số nào?”
- GV đặt vấn đề: “Vậy số 100 000 có mấy chữ số? Những số
lớn hơn 99 999 được cấu tạo như thế nào?”
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài: “Hôm nay chúng ta sẽ tìm
hiểu số có sáu chữ số và số 1 000 000.”
Sản phẩm/Dự kiến kết quả: HS nhớ được số lớn nhất có
năm chữ số là 99 999 và nhận biết số liền sau là 100 000.
2. KHÁM PHÁ – (7 PHÚT)
Mục tiêu:
HS nhận biết số có sáu chữ số; xác định giá trị của từng chữ
số theo vị trí; đọc, viết và phân tích được số có sáu chữ số.
Hoạt động 2.1. Khám phá số 226 372
- GV cho HS quan sát thông tin trong SGK: “Dân số thành
phố Cà Mau năm 2019 là 226 372 người.”
- GV yêu cầu HS đọc số liệu trên.
- GV hỏi: “Số 226 372 có bao nhiêu chữ số?”
- GV yêu cầu HS dùng bảng giá trị vị trí để đặt số 226 372.
- GV hỏi: “Chữ số 2 thứ nhất ở hàng nào?”
Hoạt động của học sinh
- HS trả lời: 99 999.
- HS trả lời: 100 000.
- HS suy nghĩ, dự đoán và trao đổi.
- HS lắng nghe và ghi tên bài.
- HS quan sát tranh/thông tin trong SGK.
- HS đọc: 226 372.
- HS trả lời: Có 6 chữ số.
- HS đặt các thẻ số vào đúng vị trí.
- HS trả lời: Hàng trăm nghìn.
- HS xác định: 2 ở hàng chục nghìn; 6 ở
- GV hỏi tiếp: “Chữ số 2 thứ hai ở hàng nào? Chữ số 6, 3, 7,
hàng nghìn; 3 ở hàng trăm; 7 ở hàng chục;
2 lần lượt ở hàng nào?”
2 ở hàng đơn vị.
- HS đọc: Hai trăm hai mươi sáu nghìn
- GV cho HS đọc lại toàn bộ số.
ba trăm bảy mươi hai.
- GV ghi: 226 372 = 200 000 + 20 000 + 6 000 + 300 + 70 +
- HS quan sát, đọc và ghi vào vở.
2.
- GV hỏi: “Qua số 226 372, em nhận xét gì về giá trị của chữ - HS nhận xét: Giá trị của mỗi chữ số phụ
số trong một số?”
thuộc vào vị trí của chữ số đó trong số.
- GV chốt kiến thức về sáu hàng của số có sáu chữ số.
Số có sáu chữ số gồm các hàng:
Trăm nghìn | Chục nghìn | Nghìn | Trăm | Chục | Đơn vị - HS nhắc lại: trăm nghìn – chục nghìn –
Ví dụ:
nghìn – trăm – chục – đơn vị.
226 372 = 200 000 + 20 000 + 6 000 + 300 + 70 + 2
3. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (19 PHÚT)
Mục tiêu:
HS vận dụng kiến thức về hàng và giá trị vị trí để thiết kế sản
phẩm học tập có thể tạo, đọc, viết và phân tích số có sáu chữ
số. Thiết kế “bộ chữ số bí ẩn”
Bước 1. Xác định nhiệm vụ
- GV đưa ra tình huống: “Nếu không có bảng giá trị vị trí có
sẵn, chúng ta có thể tự thiết kế một công cụ giúp tạo và đọc
các số có sáu chữ số không?”
- GV giới thiệu nhiệm vụ: Thiết kế “Bộ chữ số bí ẩn”.
- GV yêu cầu mỗi nhóm tạo một bảng gồm 6 hàng: trăm
nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.
- GV nêu tiêu chí: đủ 6 hàng; thẻ số rõ; dễ tháo lắp; thay đổi
được vị trí; tạo được số có sáu chữ số; nhóm khác có thể sử
dụng.
Bước 2. Đề xuất và thiết kế
- HS suy nghĩ, trao đổi và đưa ra ý tưởng.
- HS lắng nghe nhiệm vụ.
- HS xác định yêu cầu sản phẩm.
- HS nhắc lại các tiêu chí cần đạt.
Hoạt động của giáo viên
- GV phát vật liệu cho các nhóm.
- GV yêu cầu nhóm thảo luận cách thiết kế bảng.
- GV gợi ý: Có thể sử dụng bìa cứng làm bảng; dùng các ô
riêng để đặt thẻ chữ số.
- GV yêu cầu nhóm phân công nhiệm vụ: người làm bảng,
người chuẩn bị thẻ số, người ghi hàng, người kiểm tra.
Bước 3. Chế tạo sản phẩm
Hoạt động của giáo viên
- GV quan sát các nhóm thực hiện.
- GV nhắc HS kiểm tra đủ 6 hàng.
Hoạt động của học sinh
- HS nhận vật liệu.
- HS thảo luận, thống nhất cách làm.
- HS lựa chọn cách thiết kế phù hợp.
- HS phân công nhiệm vụ cho từng thành
viên.
Hoạt động của học sinh
- HS cắt, dán, ghi tên các hàng và hoàn
thiện sản phẩm.
- HS kiểm tra: trăm nghìn, chục nghìn,
nghìn, trăm, chục, đơn vị.
- HS điều chỉnh sản phẩm để thẻ số dễ
tháo lắp và thay đổi.
- HS hoàn thiện “Bộ chữ số bí ẩn”.
- GV đặt câu hỏi gợi mở: “Các thẻ số có dễ thay đổi không?”,
“Nhóm khác có thể sử dụng sản phẩm không?”
- GV hỗ trợ những nhóm gặp khó khăn.
Bước 4. Tạo số và kiểm tra sản phẩm
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu mỗi nhóm tạo một số có sáu chữ số bằng sản
- HS sử dụng thẻ số tạo một số có sáu chữ số.
phẩm.
- GV yêu cầu nhóm ghi số vừa tạo vào phiếu.
- HS ghi số vào phiếu.
- GV yêu cầu HS đọc số và phân tích số thành tổng.
- HS đọc số và phân tích.
- GV tổ chức cho các nhóm đổi sản phẩm để kiểm tra
- HS đổi sản phẩm cho nhóm khác.
chéo.
- GV yêu cầu nhóm nhận sản phẩm phải đọc số, viết số và - HS sử dụng sản phẩm của nhóm bạn để
xác định giá trị từng chữ số.
kiểm tra.
- GV yêu cầu các nhóm nhận xét sản phẩm dựa trên tiêu - HS nhận xét: sản phẩm đúng/sai, dễ sử
chí.
dụng, chắc chắn, rõ ràng.
- GV nhận xét và tuyên dương những sản phẩm đáp ứng
- HS tiếp thu nhận xét và đề xuất cải tiến.
tốt yêu cầu.
Sản phẩm/Dự kiến kết quả:
Mỗi nhóm hoàn thành một “Bộ chữ số bí ẩn” và sử dụng được sản phẩm để tạo, đọc, viết, phân tích một
số có sáu chữ số.
Ví dụ:
Nhóm tạo số 583 214
→ Đọc: Năm trăm tám mươi ba nghìn hai trăm mười bốn.
→ Phân tích:
583 214 = 500 000 + 80 000 + 3 000 + 200 + 10 + 4
Bài 1. Hoàn thành bảng
Mục tiêu: Củng cố cách đọc, viết số có sáu chữ số và xác định giá trị các chữ số.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và quan sát bảng trong
- HS đọc yêu cầu.
SGK.
- GV cho HS làm bài cá nhân.
- HS làm bài cá nhân.
- GV yêu cầu HS dùng “Bộ chữ số bí ẩn” để kiểm tra
- HS dùng sản phẩm STEM để kiểm tra.
một số trong bảng.
- GV tổ chức cho HS trao đổi theo cặp.
- HS đổi bài, kiểm tra cho nhau.
- GV mời HS trình bày.
- HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét và hỏi: “Khi đọc số có chữ số 0 ở một - HS trả lời: Cần xác định đúng vị trí các hàng và
hàng, em cần chú ý điều gì?”
đọc đúng theo cấu tạo của số.
Kết quả:
650 032 – sáu trăm năm mươi nghìn không trăm ba mươi hai.
300 475 – ba trăm nghìn bốn trăm bảy mươi lăm.
938 021 – chín trăm ba mươi tám nghìn không trăm hai mươi mốt.
Bài 2. Nêu số tiền ở mỗi hình
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV cho HS quan sát hình ảnh các tờ tiền
- HS quan sát các tờ tiền.
trong SGK.
- GV yêu cầu HS xác định mệnh giá từng tờ
- HS xác định mệnh giá.
tiền.
- GV yêu cầu HS tính tổng số tiền ở hình a
- HS thực hiện tính toán.
và hình b.
- GV yêu cầu HS dùng bảng giá trị vị trí để
- HS kiểm tra kết quả theo từng hàng.
kiểm tra kết quả.
- GV hỏi: “Hình a có tất cả bao nhiêu tiền?” - HS trả lời: 511 100 đồng.
- GV hỏi: “Hình b có tất cả bao nhiêu tiền?” - HS trả lời: 106 100 đồng.
- GV hỏi: “Khi cộng các tờ tiền, cần chú ý - HS trả lời: Cần xác định đúng mệnh giá, cộng đúng và
điều gì?”
chú ý giá trị ở từng hàng.
- GV chốt lại cách đọc, viết và phân tích số
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
có sáu chữ số.
Bài 3. Đọc báo cáo
Mục tiêu: HS đọc chính xác số liệu trong tình huống thực tế và nhận biết ý nghĩa của các số có sáu chữ
số.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS đọc báo cáo về số lượng tê giác.
- HS đọc thông tin.
- GV yêu cầu HS tìm và gạch dưới các số liệu quan trọng.
- HS xác định các số liệu.
- GV hỏi: “Năm 1900 ước tính có khoảng bao nhiêu con tê giác
- HS trả lời: Khoảng 500 000 con.
sống ngoài tự nhiên?”
- GV hỏi: “Ngày nay còn khoảng bao nhiêu con?”
- HS trả lời: Khoảng 27 000 con.
- HS đọc: Năm trăm nghìn; hai mươi
- GV yêu cầu HS đọc lại hai số.
bảy nghìn.
- HS nhận xét: Số lượng tê giác đã
- GV yêu cầu HS so sánh hai số liệu và nêu nhận xét.
giảm rất nhiều.
- GV nhấn mạnh: Khi đọc báo cáo, cần đọc đúng số liệu trước
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
khi đưa ra nhận xét.
4. VẬN DỤNG – TRẢI NGHIỆM (5 PHÚT)
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về số có sáu chữ số vào một tình huống gần gũi trong thực tế.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV đưa tình huống: “Một thư viện điện tử có 325 406 lượt đọc.
- HS đọc yêu cầu.
Em hãy viết, đọc số đó và phân tích thành tổng theo từng hàng.”
- GV yêu cầu HS sử dụng “Bộ chữ số bí ẩn” để tạo số 325 406.
- HS dùng sản phẩm để tạo số.
- HS đọc: Ba trăm hai mươi lăm
- GV yêu cầu HS đọc số.
nghìn bốn trăm linh sáu.
- HS thực hiện: 325 406 = 300 000
- GV yêu cầu HS phân tích số.
+ 20 000 + 5 000 + 400 + 6.
- GV yêu cầu HS kiểm tra chéo với bạn.
- HS đổi kết quả và kiểm tra.
- HS lắng nghe và tự điều chỉnh
- GV nhận xét, tuyên dương HS thực hiện tốt.
nếu có sai sót.
Đánh giá cuối tiết
Nội dung đánh giá
Biểu hiện cần đạt
Nhận biết
HS xác định được số có sáu chữ số và sáu hàng.
Nội dung đánh giá
Biểu hiện cần đạt
Đọc số
Đọc đúng số có sáu chữ số.
Viết số
Viết đúng số theo yêu cầu.
Phân tích số
Phân tích được số thành tổng theo giá trị từng hàng.
Sản phẩm STEM Có đủ 6 hàng, thẻ số rõ, dễ thay đổi, sử dụng được.
Hợp tác
Biết phân công, trao đổi và kiểm tra sản phẩm của nhóm bạn.
Vận dụng
Đọc và xử lí được số liệu có sáu chữ số trong tình huống thực tế.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất