Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Stem kỹ thuật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Hữu Lễ
Ngày gửi: 08h:34' 13-04-2023
Dung lượng: 208.0 KB
Số lượt tải: 118
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY STEM
CHẾ TẠO THIẾT BỊ LỌC NƯỚC ĐƠN GIẢN
(3 Tiết)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
Biết được tình trạng ô nhiễm môi trường nước hiện nay và các biện pháp
bảo vệ nguồn nước trong sạch.
Lựa chọn và giải thích được phương pháp lọc nước dựa trên các phương
pháp tách chất đã học ( cô cạn, lọc, chiết).
Thiết kế, chế tạo thiết bị lọc nước đơn giản từ 1 số vật liệu, nguyên liệu cho
sẵn.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: thông qua hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận,
phản biện, hỗ trợ, giúp đỡ, …để giải quyết các vấn đề, tình huống được giao.
- Năng lực tự chủ, tự học, thể hiện qua sự chủ động tìm tòi, khám phá các
kiến thức nền có liên quan đến thiết kế mô hình lọc nước.
- Năng lực GQVĐ: nghiên cứu lựa chọn phương pháp lọc nước dựa trên
phương pháp tách chất cơ bản.
- Năng lực tính toán, thiết kế mô hình phù hợp với thể tích và khối lượng giữa
các vật liệu.
- Năng lực thẫm mỹ và sáng tạo trong trang trí sản phẩm, thiết kế sản phẩm
đẹp mắt.
- Năng lực tin học dùng tra cứu thông tin và trình bày báo cáo.
c. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tham gia hoàn thành các công việc được giao.
- Trách nhiệm: tự giác, tích cực thực hiện các nhiệm vụ của nhóm, hoàn thành
nhiệm vụ được giao.
- Trung thực: Báo cáo đúng kết quả của quá trình thực nghiệm, thực hiện
đúng thời gian quy định.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Mẫu nước bẩn (nước sông bị vẫn đục, hoặc nước trộn với cát, đất, xác lá
cây…)
- Vỏ chai nước suối 500ml, sỏi, cát, than hoạt tính, vải mùng, bông gòn,..:
Mỗi nhóm HS 1 bộ.
- Máy tính, điện thoại, thước, kéo,..
- SGK hoá 8
III. Tiến trình hoạt động

1.

Hoạt động 1. Đặt vấn đề ( k

2.

hoảng 10p)

Mục tiêu: HS xác định được 1 số phương pháp lọc nước, làm sạch nước
và vấn đề cần giải quyết.
b) Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ. Cho HS quan sát 1 đoạn video nguồn nước ô
nhiễm và 1 số phương pháp làm sạch nước, sau đó trả lời câu hỏi:
1. Đặc điểm mẫu nước bị ô nhiễm .
2. Làm thế nào thu được nước sạch hơn?
- Thực hiện nhiệm vụ: HS xem video và trả lời câu hỏi, yêu cầu nêu được:
1. Mẫu nước bị ô nhiêm có màu đục, bẩn, có mùi, có thành phần chất
không tan lơ lửng trong nước (cát, đất,..) và 1 số chất tan độc hại…
2. Có thể dùng phương pháp lọc, gạn, lắng hoặc sử dụng hoá chất,..
GV có thể hướng dẫn HS tra cứu thông tin, liên hệ kiến thức các phương
pháp tách chất đã học để trả lời câu hỏi.
- Báo cáo, thảo luận: GV gọi 1–2 HS trả lời câu hỏi, các HS khác nghe,
nhận xét và bổ sung ý kiến.
- Kết luận, nhận định: GV nhận xét kết luận:
Trong đời sống, một trong những biện pháp bảo vệ nguồn nước là làm sạch
nước dựa trên phương pháp tách chất và sử dụng thiết bị, vật liệu tự nhiên, đơn
giản, từ đó giới thiệu mục tiêu bài học.
2. Hoạt động 2. Nghiên cứu kiến thức nền và đề xuất giải pháp (20 phút)
a) Mục tiêu. Biết được nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước, xác định 1
số thành phần chất có trong nước bẩn. Lựa chọn phương pháp tách chất phù hợp
để làm sạch mẫu nước bẩn, quy trình thực hiện.
b) Tổ chức thực hiện.
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia nhóm hoạt động (5 nhóm), yêu cầu HS
nghiên cứu SGK, tra cứu thông tin trả lời câu hỏi:
1. Những nguyên nhân nào gây ô nhiễm nguồn nước?
2. Xác định một số thành phần chất có trong mẫu nước bẩn?
3. Có thể sử dụng 1 số dụng cụ, vật liệu nào làm sạch nước? Vẽ sơ đồ tóm
tắt mô tả quy trình thực hiện ?
- Thực hiện nhiệm vụ: Hs thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi, yêu cầu nêu
được:
1. Một số nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước: nước thải sinh hoạt,
nước thải công nghiệp, rác thải, …
2. Đất, cát, phẩm màu,..
3. Liệt kê 1 số dụng cụ, vật liệu có thể lọc nước. Vẽ sơ đồ quy trình thực hiện.
a)

GV có thể hướng dẫn HS đọc SGK, tra cứu thông tin, liên hệ kiến thức đã
học để trả lời câu hỏi.
- Báo cáo, thảo luận: GV gọi 2,3 nhóm HS trả lời câu hỏi, các nhóm HS
khác nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến.
GV tổ chức cho HS thảo luận: Có thể sử dụng phương pháp nào trong tách
chất để làm sạch mẫu nước bẩn.
- Kết luận, nhận định: GV nhận xét, kết luận:
Có những nguyên nhân gây ô nhiễm nước: chất thải sinh hoạt, công nghiệp,
rác thải,…Trong nước bẩn có thành phần chất không tan lơ lửng nhìn thấy như
cát, bùn đất, và thành phần chất tan, chất tạo màu, chất tạo mùi,.. không nhìn
thấy. Có thể dựa vào phương pháp lọc để tách 1 số chất ra khỏi mẫu nước, làm
nước sạch hơn và sử dụng thiết bị, vật liệu tự nhiên, đơn giản, từ đó giới thiệu
mục tiêu bài học.
3. Hoạt động 3. Lựa chọn phương án thiết kế dụng cụ lọc nước (45 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học, xây dựng phương án thiết
kế dụng cụ lọc nước đơn giản.
b) Tổ chức thực hiện.
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV sử dụng kĩ thuật dạy học khăn trải bàn. Giao
nhiệm vụ cho HS thảo luận đề xuất phương án thiết kế một dụng cụ lọc nước
bằng kĩ thuật và những vật liệu đơn giản cho trước, yêu cầu sản phẩm:
+ Bình lọc nước hoạt động dựa trên phương pháp tách chất đơn giản.
+ Kích thước bình nhỏ gọn, dễ di chuyển.
+ Nước sau khi lọc sạch hơn, trong suốt, không màu.
Bản thiết kế được trình bày trên giấy khổ lớn, mô tả được cấu tạo của thiết
bị và loại vật liệu sử dụng.
GV có thể gợi ý HS bằng cách cho HS quan sát hình ảnh của bình lọc
nước, xác định những bộ phận thường có của thiết bị lọc nước, chức năng của
mỗi bộ phận trong thiết bị và phương pháp tách chất được áp dụng trong thiết bị
lọc nước.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm vận dụng các kiến thức/kĩ năng
đã học xây dựng và lựa chọn các phương án thiết kế. Sau đó trao đổi, chia sẽ
trong nhóm thống nhất lựa chọn 1 phương án thiết kế tốt nhất đảm bảo các yêu
cầu đặt ra của GV.
- Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện các nhóm trình bày các phương án
đã đưa thảo luận và kết quả thống nhất 1 phương án thiết kế tốt nhất.
GV tổ chức cho HS tiếp tục thảo luận:
+ Có thể lọc nước trong mẫu bằng những phương pháp nào đã học?
+ Có thể sử dụng những loại vật liệu nào để lọc nước và dùng lớp lọc với
những vật liệu khác nhau không, vì sao?

- Kết luận, nhận định: GV nhận xét nội dung và hoạt động các nhóm. Lưu
ý về tầm quan trọng của việc xác định kích thước các chất rắn trong mẫu nước
và lựa chọn các vật liệu lọc phù hợp.
4. Hoạt động 4. Chế tạo và thử nghiệm dụng cụ lọc nước (thực hiện tại nhà)
a) Mục tiêu: HS sử dụng các nguyên, vật liệu để chế tạo và thử nghiệm
dụng cụ lọc nước dựa trên bản thiết kế.
b) Tổ chức thực hiện.
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV hướng dẫn cho học sinh thực hiện các nhiệm
vụ tại nhà:
1. Chế tạo dụng cụ lọc nước theo bản thiết kế.
2. Thử nghiệm sản phẩm với mẫu nước bẩn, ghi lại kết quả của mẫu nước
sau khi lọc từ bình, so sánh với mẫu nước ban đầu và nhận xét, đánh giá kết quả.
3. Ghi lại hình ảnh báo cáo thí nghiệm, thảo luận và ghi chú điều chỉnh
thiết kế (nếu có).
- Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc nhóm tại nhà, chế tạo và thử nghiệm
dụng cụ lọc nước dựa trên các nguyên vật liệu đã chuẩn bị; ghi lại hình ảnh hoặc
video báo cáo về kết quả thử nghiệm, từ đó đề xuất các điều chỉnh cần thiết.
- Báo cáo, thảo luận: GV theo dõi, kiểm tra các nhóm HS thực hiện, ghi lại
báo cáo tiến độ thực hiện của các nhóm và trao đổi thiết kế nếu có. HS chiếu
hình ảnh, video báo cáo, chế tạo thử nghiệm dụng cụ lọc nước tại nhà.
- Kết luận, nhận định: GV nhận xét về hoạt động của các nhóm; lưu ý HS
vệ sinh và đánh giá sự hợp tác các bạn trong nhóm trên phiếu đánh giá.
5. Hoạt động 5. Báo cáo, đánh giá, điều chỉnh sản phẩm (60 phút)
a) Mục tiêu: HS báo cáo, trưng bày sản phẩm dụng cụ lọc nước phù hợp
với bản thiết kế.
b) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV tổ chức, hướng dẫn các nhóm trưng bày, báo
cáo sản phẩm. Hướng dẫn các nhóm đánh giá, chấm điểm chéo và kết hợp với
đánh giá của giáo viên trên các phiếu đánh giá (phụ lục 4).
Dự kiến thời gian trình bày mỗi nhóm không quá 10 phút.
- Thực hiện nhiệm vụ: Đại diện các nhóm trình bày, giới thiệu sản phẩm.
Chia sẽ những thuận lợi và khó khăn (nếu có) trong quá trình thực hiện. Nhóm
khác trao đổi, phản biện (nếu có), từ đó ghi nhận điều chỉnh, sửa chữa.
+ Hình thức báo cáo: các hình ảnh, file trình chiếu, video… ghi lại quá
trình thực hiện, trưng bày mô hình cụ thể.
+ Các nhóm tham gia đánh giá, chấm điểm chéo nhóm bạn trên phiếu đánh giá
(phụ lục 4).
- Báo cáo, thảo luận: GV tổ chức cho HS báo cáo, nhận xét phần trình bày
của các nhóm và góp ý chi tiết cần điều chỉnh nhóm bạn (nếu có) và tham gia
đánh giá, chấm điểm sản phẩm nhóm bạn (phụ lục 4).

- Kết luận nhận định: Sau khi các nhóm báo cáo, trình bày sản phẩm. GV
nhận xét sản phẩm các nhóm, góp ý điều chỉnh hoàn thiện sản phẩm ( nếu có) và
công bố kết quả điểm của từng nhóm (phụ lục 4). Sau đó tiến hành cho HS tự
nhận xét đánh giá về phẩm chất, năng lực thông qua bảng hỏi (phụ lục 6).
GV nhận xét hoạt động chung của lớp (phụ lục 5), các nhóm và phát
thưởng.
IV. Phụ lục
PHỤ LỤC 1. PHIẾU HỌC TẬP

Câu hỏi

Trả lời

1) Những yếu tố gây ra ô nhiễm nguồn nước?
2) Một số thành phần, chất có hại nào thường gặp trong
nguồn nước bị ô nhiễm (nước thải sinh hoạt, nước sông
bẩn đục).
3) Hấp phụ là gì? Một số vật liệu nào có khả năng hấp phụ?
4) Quy trình lọc nước như thế nào?
5) Lựa chọn những nguyên vật liệu nào để có thể chế
tạo mô hình lọc nước ?
6) Cách sắp xếp, bố trí các vật liệu dùng lọc nước như
thế nào để lọc nước đạt hiệu quả ? Giải thích cho cách
sắp xếp đó ?
PHỤ LỤC 2. TIÊU CHÍ SẢN PHẨM KHI THỬ NGHIỆM

Nội dung tiêu chí

Đạt

Chưa đạt

1) Nguyên liệu, vật liệu lọc có khả năng lọc được 1 số
chất tan và chất không tan trong nước.
2) Thiết bị lọc nước khoa học, đảm bảo quy trình lọc
nước, phù hợp với bản thiết kế.
3) Thử nghiệm thu kết quả nước sau khi lọc trong suốt,
không màu sạch hơn so với nước chưa lọc.
3) Quay video hoặc chụp ảnh về quy trình chế tạo và
thử nghiệm rõ, cụ thể từng bước.
4) Thiết bị gọn, đẹp, chi phí tiết kiệm.
PHỤ LỤC 3. GỢI Ý CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH THỬ NGHIỆM CHẾ TẠO MÔ HÌNH
STT

Các bước thử nghiệm

1

2
3
4

Chuẩn bị 2 cốc nước:
- Cốc 1: nước bẩn đục (nước sông tự nhiên, ao hồ, kênh rạch,..) có chứa chất rắn
không tan, phân tán lơ lửng trong nước.
- Cốc 2: nước có hoà tan phẩm màu hoặc thuốc tím (KMnO4).
Sắp xếp các nguyên vật liệu lọc nước và cho 2 cốc nước đã chuẩn bị thử nghiệm
qua vật liệu lọc. Nhận xét kết quả nước sau khi lọc
Chuẩn bị các nguyên vật liệu và tiến hành lắp ráp mô hình lọc nước (lưu ý bố trí
có van tháo nước sau khi lọc)
Thử nghiệm lọc với mô hình và nhận xét, đánh giá kết quả

PHỤ LỤC 4. PHIẾU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH.
(Dành cho Giáo viên và các nhóm đánh giá chéo).
Stt
Các tiêu chí
Nhóm….. Nhóm…. Nhóm…. Nhóm… Ghi chú
1 Nội dung báo cáo
2 Khả năng trình bày, thuyết
minh
3 Kết quả thử nghiệm lọc
nước
4 Tính thẩm mỹ của thiết bị
lọc nước
TỔNG
Gợi ý các tiêu chí đánh giá
Tiêu chí

Nội dung báo
cáo

Mức 3
10đ
Đầy đủ, chi tiết, rõ
ràng , sản phẩm hoàn
toàn phù hợp với bản
thiết kế

Trình bày, diễn đạt to
rõ, cụ thể, tự tin và
cuốn hút.
Lọc được chất rắn lơ
lửng và cả chất màu
tan trong nước cho kết
Kết quả thử
quả nước sau khi lọc
nghiệm
trong suốt, không
màu, sạch hơn so với
ban đầu.
Đẹp, sáng tạo, thẩm
Tính thẩm mỹ
mĩ và đảm bảo yêu
của thiết bị
cầu lọc nước sạch
lọc nước
Trình bày
thuyết minh

Mức 2

Đủ nội dung, rõ ràng
nhưng có một vài lỗi, chi
tiết của sản phẩm cần
chỉnh sửa chưa phù hợp
với bản thiết kế
Trình bày, diễn đạt to rõ,
nhưng chưa chi tiết còn sơ
lược
Lọc được chất rắn lơ lửng
chầt màu tan trong nước
cho kết quả nước sau khi
lọc có sạch hơn so với
ban đầu nhưng chưa hoàn
toàn trong suốt, không
màu.
Đảm bảo yêu cầu lọc
nước sạch, có 1 vài lỗi
cần chỉnh sửa để thẩm
mỹ hơn.

Mức 1

Có chuẩn bị nội dung
báo cáo nhưng chưa đủ
nội dung, sản phẩm có
nhiều chi tiết chưa phù
hợp với bản thiết kế
Trình bày, diễn đạt còn
lúng túng, khái quát
Lọc chưa hoàn toàn
được chất rắn lơ lửng
chầt màu tan trong nước
cho kết quả nước sau
khi lọc chưa sạch hơn
nhiều
Đảm bảo yêu cầu lọc
nước, thiết bị cồng
kềnh, chưa đẹp, nhiều
chi tiết bị lỗi.

Tổng
PHỤ LỤC 5: BẢNG ĐÁNH GIÁ PHẨM CHẤT CHĂM CHỈ TRONG HỌC TẬP

Các tiêu chí
Thái độ tham
gia hoạt động
Bố trí thời gian
thực hiện công
việc
Hoàn thành
việc học tập
đúng thời hạn

( GV ĐÁNH GIÁ)
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
M3 M2 M1 M3 M2 M1 M3 M2 M1

M3

Nhóm 4
M2
M1

Gợi ý các tiêu chí đánh giá
Các tiêu chí

Mức 3
Mức 2
TỐT
ĐẠT
Tích cực, chủ động, Có cố gắng trong việc
tự tin, hoàn thành
hoàn thành nhiệm vụ
tốt nhiệm vụ học tập được giao, cần sự hướng
dẫn của giáo viên, bạn bè

Mức 1
CHƯA ĐẠT
Chưa tự giác, luôn
thụ động trong thực
hiện các nhiệm vụ
học tập

Bố trí thời gian
Luôn đặt nhiệm vụ
Có bố trí thời gian nhưng
thực hiện công việc học tập lên hàng đầu đôi lúc còn sao nhãng
sang việc khác

Khi có nhiệm vụ
được giao thì đợi
GV nhắc nhở mới
thực hiện
Không hoàn thành
nhiệm vụ đúng thời
gian quy định

Thái độ tham gia
hoạt động

Hoàn thành việc
học tập đúng thời
hạn

Năng động, sáng tạo Có ý thức học tập nhưng
trong thực hiện
đôi lúc còn chậm trễ
nhiệm vụ học tập

PHỤ LỤC 6: BẢNG HỎI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TỰ HỌC VÀ HỢP TÁC
( HS tự nhận xét)
STT
1
2
3
4
5
6

Nội dung
Sẵn sàng nhận nhiệm vụ khi được
phân công
Trong quá trình làm việc, không
sao nhãng
Chia sẽ, giúp đỡ các bạn hoàn
thành nhiệm vụ
Chủ động tra cứu, tìm kiếm thông
tin giải quyết vấn đề học tập
Tích cực trao đổi thảo luận và tổng
hợp ý kiến một cách chính xác,
hợp lí.
Đánh giá công bằng, khách quan
đối với bạn

Các phương án chọn
Thường
Thỉnh
Hiếm khi
xuyên
thoảng
 
Gửi ý kiến