Banner-giaoan-1090_logo1
Banner-giaoan-1090_logo2
TSThS

Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 14. Soạn thảo văn bản đơn giản

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thanh Huấn
Ngày gửi: 15h:17' 23-12-2015
Dung lượng: 113.0 KB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:20/12/2015
Ngày giảng: 6A: 25/12/2015 6B:25/12/2015 6C :24/12/2015
TIẾT 38
Bài 14: SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
I. MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Nắm được thế nào là văn bản và phần mềm soạn thảo văn bản.
2) Kĩ năng:
- Biết cách khởi động Word, cách lưu, mở, gõ và thoát văn bản.
3) Thái độ:
- Học sinh nghiêm túc. Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực.
- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ máy tính. Biết áp dụng kiến thức học để thao tác trên máy.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
G: Giáo án, sách giáo khoa, phòng máy vi tính thực hành.
H: Đồ dùng học tập, ôn tập các kiến thức cơ bản.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1) Ổn định tổ chức:(1`)
- Kiểm tra sĩ số:
- Ổn định lớp.
2) Kiểm tra bài cũ: (3’)
Hãy nêu các thành phần chính của cửa sổ Word?
3) Bài mới:
Đặt vấn đề: (1’) Hôm nay chúng ta tiếp tục cùng đi tìm hiểu cách tạo ra văn bản nhờ sử dụng máy tính và phần mềm soạn thảo văn bản:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Ghi bảng

HĐ1: Các thành phần cơ bản của văn bản. (7’)

GV giới thiệu: Khi học tiếng Việt, em đã biết khái niệm văn bản và các thành phần cơ bản của văn bản là từ, câu và đoạn văn. Ngoài ra khi soạn văn bản trên máy tính ta cần phân biệt dó là: Kí tự, dòng, đoạn, trang. Vậy thế nào là kí tự, dòng, đoạn, trang?
HS: * Kí tự: Con chữ, con số, kí hiệu, …
* Dòng: Tập hợp các kí tự nằm trên cùng một đường ngang từ lề trái sang lề phải là một dòng.
* Đoạn: Nhiều câu liên tiếp, có liên quan với nhau và hoàn chỉnh về ngữ nghĩa.
* Trang: Phần văn bản trên một trang in.
GV: Khi soạn thảo văn bản bằng Word ta nhấn phím Enter để kết thúc một đoạn văn bản.
1/ Các thành phần của văn bản
* Kí tự: Con chữ, con số, kí hiệu, …
* Dòng: Tập hợp các kí tự nằm trên cùng một đường ngang từ lề trái sang lề phải là một dòng.
* Đoạn: Nhiều câu liên tiếp, có liên quan với nhau và hoàn chỉnh về ngữ nghĩa.
* Trang: Phần văn bản trên một trang in.


HĐ2: Con trỏ soạn thảo. (7’)

? Ta dùng gì để nhập (gõ) nội dung văn bản vào máy tính.
HS: Ta dùng bàn phím.
GV: Minh họa cửa sổ Word cho HS quan sát nhận biết con trỏ soạn thảo.
? Cho biết thế nào là con trỏ soạn thảo.
HS: Là vạch đứng nhấp nháy trên màn hình.
GV: Giới thiệu thêm: Ta có thể sử dụng các phím mũi tên, phím Home, phím End, … trên bàn phím để di chuyển con trỏ soạn thảo.
GV: Ghi nội dung chính lên bảng cho HS ghi bài vào vở.
GV: Cho HS phân biệt con trỏ soạn thảo với con trỏ chuột.
2/ Con trỏ soạn thảo

* Là vạch đứng nhấp nháy trên màn hình.
* Ta có thể sử dụng các phím mũi tên, phím Home, phím End, … trên bàn phím để di chuyển con trỏ soạn thảo.

HĐ3: Qui tắc gõ văn bản trong Word. (10’)

GV: Dùng ví dụ minh họa qui tắc gõ văn bản cho HS quan sát. Từ đó rút ra qui tắc chung, đó là:
* Các dấu: (.), (,), (:), (;), (!), (?) phải được dặt sát vào từ đứng trước nó, tiếp sau là dấu cách rối tiếp tục nhập nội dung.
* Các dấu:(, [, <, ‘ và “ phải đặt sát vào bên trái kí tự đầu tiên của từ tiếp theo. Các dấu: ), ], >, ’ và ” phải được đặt sát vào bên phải kí tự cuối cùng của từ ngay trước đó.
* Giữa các từ chỉ dùng một kí tự trống(gõ phím Spacebar) để phân cách.
* Để kết thúc một đoạn văn bản chuyển sang đoạn văn bản mới ta nhấn phím Enter một lần.
HS: Quan sát và ghi bài vào vở.
GV: Đưa ra ví dụ mẫu cho HS nhận biết cách gõ đúng và cách gõ sai trong văn bản.
3/ Qui tắc gõ văn bản trong Word

* Các dấu: (.), (,), (:), (;), (!), (?) phải được dặt sát vào
 
Gửi ý kiến