Chương 1: Số tự nhiên - Bài 9: Ước và bội.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ái Phi
Ngày gửi: 16h:04' 17-09-2025
Dung lượng: 65.4 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ái Phi
Ngày gửi: 16h:04' 17-09-2025
Dung lượng: 65.4 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
KHBD: Toán (SH)
Khối: 6
Năm học: 2025 - 2026
Ngày soạn: 10/9/2025
Tiết 12 + 13
BÀI 9. ƯỚC VÀ BỘI
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được ước, bội của một số tự nhiên.
- Sử dụng được kí hiệu tập hợp các ước, tập hợp các bội của một số tự nhiên.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Tìm được tập hợp các ước, tập hợp các bội của một số tự nhiên cho trước.
+ Vận dụng được kiến thức về bội, ước của một số tự nhiên vào giải quyết một số
tình huống thực tiễn đơn giản.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học, sử
dụng công cụ, phương tiện học toán.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Bài giảng ppt, SGK.
2 - HS : SGK, đồ dùng học tập, giấy A4 (để cắt 1 số mảnh giấy nhỏ và ghép thành
các băng giấy), giấy màu, hồ dán, kéo cắt giấy, tờ bìa.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
+ Gây hứng thú và gợi động cơ học tập cho HS.
+ Gợi mở vấn đề sẽ được học trong bài.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và thực hiện yêu cầu.
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV đặt vấn đề qua bài toán HĐKP1:
a) Lớp 6A có 36 học sinh. Trong một tiết mục đồng diễn thể dục nhịp điệu, lớp xếp
thành đội hình gồm những hàng đều nhau. Hãy hoàn thành bảng sau vào vở để tìm
các cách mà lớp có thể xếp đội hình:
Cách xếp đội hình
Số hàng
Số học sinh trong một hàng
Thứ nhất
1
36
Thứ hai
2
18
...
...
...
b) Viết số 36 thành tích của hai số bằng các cách khác nhau.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động nhóm hoàn thành bài toán.
HS đưa ra đáp án:
Cách xếp đội hình
Số hàng
Số học sinh trong một hàng
Thứ nhất
GV: Trần Thị Ái Phi
1
Tổ: Toán - GDTC
36
Trường THCS Hàm Trí
Trang 1
KHBD: Toán (SH)
Khối: 6
Năm học: 2025 - 2026
Thứ hai
2
18
Thứ ba
3
12
Thứ tư
4
9
Thứ năm
6
6
b) 36 = 1 . 36
36 = 2 . 18
36 = 3 . 12
36 = 4 . 9
36 = 6 . 6
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “ 36 chia hết cho các số 1, 2, 3, 4, 6, 9, 12, 18, 36, ta nói 36 là gì
của các số đó và mỗi số đó có quan hệ như thế nào với 36?” => Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Ước và bội.
a) Mục tiêu:
+ HS nhận biết được khái niệm ước, bội của một số tự nhiên và kí hiệu.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Ước và bội
- GV chữa, phân tích lại cho HS HĐKP1. Nếu số tự nhiên a chia hết cho số tự
Từ đó dẫn dắt, rút ra khái niệm ước va bội nhiên b thì ta nói a là bội của b, còn b
như trong SGK.
gọi là ước của a.
- GV yêu cầu 1 vài HS đọc lại khái niệm Chú ý:
ước và bội trong mục Kiến thức trọng tâm. + Số 0 là bội của tất cả các số tự nhiên
- GV cho HS đọc phần Chú ý trong SGK và khác 0. Số 0 không là ước của bất kì số
khắc sâu cho HS nhớ.
tự nhiên nào.
- GV yêu cầu HS áp dụng khái niệm hoàn + Số 1 chỉ có một ước là 1. Số 1 là ước
thành Thực hành 1.
của mọi số tự nhiên.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Mọi số tự nhiên a lớn hơn 1 luôn có ít
+ HS chú ý lắng nghe, tìm hiểu nội thông nhất hai ước là 1 và chính nó.
qua việc thực hiện yêu cầu của GV.
Thực hành 1:
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
1) a) 48 là bội của 6
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
b) 12 là ước của 48
+HS: Chú ý, thảo luận và phát biểu, nhận c) 48 là ước/bội của 48
xét và bổ sung cho nhau.
d) 0 là bội của 48
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính 2) Ư(6) = {1; 2; 3; 6}.
xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại nội dung 3) Ư(24) = {1;2;3;4;6;8;12;24}.
chính: Khái niệm ước và bội.
=> Số 24 là bội của 1, 2, 3, 4, 6, 8, 12,
24.
Hoạt động 2: Cách tìm ước.
a) Mục tiêu:
Biết cách tìm được tập hợp các ước của một số tự nhiên cho trước.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
GV: Trần Thị Ái Phi
Tổ: Toán - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang 2
KHBD: Toán (SH)
Khối: 6
Năm học: 2025 - 2026
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Cách tìm ước.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, hoàn thành HĐKP2:
HĐKP2.
Số 18 có thể chia hết cho các số 1, 2,
- GV dẫn dắt, rút ra cách tìm ước của một 3, 6, 9, 18.
số a như Kiến thức trọng tâm trong SGK. Cách tìm Ư(a):
- GV phân tích và cho HS đọc hiểu Ví dụ Muốn tìm các ước của số tự nhiên a ( a
2 để HS hiểu và hình dung cách làm.
>1), ta có thể lần lượt chia a cho các số
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, thực tự nhiên từ 1 đến a để xét xem a chia
hiện Thực hành 2.
hết cho những số nào, khi đó các số ấy
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
là ước của a,
+ HS chú ý lắng nghe, tìm hiểu nội thông Thực hành 2:
qua việc thực hiện yêu cầu của GV.
a) Ư(17) = {1; 17}.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
b) Ư(20) = { 1; 2; 4; 5; 10; 20}.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Chú ý, thảo luận và phát biểu, nhận
xét và bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại
nội dung chính: Cách tìm Ư (a).
Tiết 13
Hoạt động 3: Cách tìm bội.
a) Mục tiêu:
Biết cách tìm được tập hợp bội của một số tự nhiên cho trước.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3. Cách tìm bội.
- GV yêu cầu HS hoàn thành HĐKP3 dưới sự HĐKP3:
hướng dẫn của GV:
a) – Độ dài của miếng băng tiếp
a) Chuẩn bị một số mảnh giấy nhỏ có chiều dài theo là: 3 . 5 = 15 (cm).
là 3cm. Ghép các mảnh giấy nhỏ đó thành các – Các số đo dài của các băng
băng giấy như hình mình họa dưới đây:
giấy là các bội của 3.
b) Muốn tìm bội của 3 một cách
nhanh chóng, ta nhân 3 lần lượt
với 0, 1, 2, 3,…
Cách tìm B(a):
Muốn tìm các bội của số tự nhiên
Hãy tính độ dài của hai băng giấy tiếp theo
a ≠ 0, ta có thể nhân a lần lượt
b) Làm thế nào để tìm được các bội của 3 một với 0, 1, 2, 3, …
cách nhanh chóng?
Chú ý:
- GV dẫn dắt, rút ra cách tìm bội của một số a Bội của a có dạng tổng quát là a .
GV: Trần Thị Ái Phi
Tổ: Toán - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang 3
KHBD: Toán (SH)
Khối: 6
Năm học: 2025 - 2026
như Kiến thức trọng tâm trong SGK.
k với k ϵ N . Ta có thể viết:
- GV lưu ý cho HS phần Chú ý.
B (a) = { a . k | k∈ N }
- GV phân tích, HS đọc hiểu Ví dụ 3 để hiểu rõ Thực hành 3:
và hình dung cách làm.
a) B(4) = {0, 4, 8, 12, 16, 20, 24,
- GV yêu cầu HS áp dụng hoàn thành Thực 28, 32, 36, 40, 44,…}.
hành 3.
b) B(7) = {0, 7, 14, 21, 28, 35,
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
42, 49, 56, 63, 70, 77,…}.
+ HS chú ý lắng nghe, tìm hiểu nội thông qua
việc thực hiện yêu cầu của GV.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Chú ý, thảo luận và phát biểu, nhận xét
và bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác
hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại nội dung chính:
Cách tìm B(a).
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập Bài 1 + 2 + 3 (SGK – tr30)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án
Bài 1 :
a) 6 ∈ Ư(48)
b) 12 ∉ Ư(30)
c) 7 ∈ Ư(42)
d) 18 ∉ B(4)
e) 28 ∈ B(7)
g) 36 ∈ B(12)
Bài 2:
a) Ư(30) = {1; 2; 3; 5; 6; 15; 30}.
b) B(6) = {0; 6; 12; 18; 24; 30; 36; 42; 48}.
c) C ={x ϵ N | x ⋮ 18 và 72 ⋮ x} = {18; 36; 72}.
Bài 3:
a) – Độ dài của miếng băng tiếp theo là: 3 . 5 = 15 (cm).
– Các số đo dài của các băng giấy là các bội của 3.
b) Muốn tìm bội của 3 một cách nhanh chóng, ta nhân 3 lần lượt với 0, 1, 2, 3,…
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và áp
dụng kiến thức vào thực tế đời sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập vận dụng Bài 4
Bài 4:
a) Để viết được số 20, người muốn thắng cuộc phải viết được số 16, vì dù người
chơi tiếp có thể viết 17 hay 18 ( số lớn hơn 16, nhưng không lớn hơn quá 3 đơn vị),
GV: Trần Thị Ái Phi
Tổ: Toán - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang 4
KHBD: Toán (SH)
Khối: 6
Năm học: 2025 - 2026
người muốn thắng cuộc vẫn viết được số 20. Tương tự, để viết số 16, người muốn
thắng cuộc phải viết được số 12. Cứ như thế, người muốn thắng cuộc phải viết được
số 8, số 4, số 0.
Vậy ai biết được cần phải viết được dãy số 0, 4, 8, 12, 16, 20 ( gồm các số là bội của
4) thì người đó sẽ thắng.
Có thể Bình đã biết bí quyết này nên luôn thắng được Minh.
Minh có cơ hội thắng được Bình khi Minh nắm được bí quyết trên và có cơ hội viết
được một trong các số 0, 4, 8, 12, 16, 20 trước Bình.
b) Có thể đề xuất luật chơi mới tương tự, chẳng hạn, thay số 20 bởi số 30 ( hay một
số khác), hoặc thay số 3 bằng một số khác,…
- GV cho HS đọc và tìm hiểu Em có biết ?:
+ GV lưu ý HS :
Để xác định một năm nào đó có phải là năm nhuận ( theo dương lịch) hay
không thì chỉ cần lấy năm đó chia cho 4. Nếu năm đó có chia hết cho 4 thì năm
đó sẽ nhuận, nếu không chia hết thì không phải là năm nhuận.
Tuy nhiên, với những năm có 2 chữ số 0 ở cuối, thì ta phải lấy năm đó chia cho
400. Nếu năm đó không chia hết cho 400 thì năm đó là năm nhuận, nếu không
chia hết thì không phải là năm nhuận.
Ví dụ : Năm 2000 là năm nhuận vì chia hết cho 400. Nhưng năm 2100 không phải
là năm nhuận vì 2100 không chia hết cho 400.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Phương pháp
Công cụ đánh
Hình thức đánh giá
Ghi Chú
đánh giá
giá
- Đánh giá thường xuyên: - Phương pháp quan - Báo cáo thực
+ Sự tích cực chủ động sát:
hiện công việc.
của HS trong quá trình + GV quan sát qua - Hệ thống câu
tham gia các hoạt động quá trình học tập: hỏi và bài tập
học tập.
chuẩn bị bài, tham gia - Trao đổi, thảo
+ Sự hứng thú, tự tin, vào bài học( ghi chép, luận.
trách nhiệm của HS khi phát biểu ý kiến,
tham gia các hoạt động thuyết trình, tương tác
học tập cá nhân.
với GV, với các bạn,..
+ Thực hiện các nhiệm vụ + GV quan sát hành
hợp tác nhóm ( rèn luyện động cũng như thái
theo nhóm, hoạt động tập độ, cảm xúc của HS.
thể)
- Đánh giá đồng đẳng: HS
kiểm tra chéo cho nhau.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ khái niệm ước và bội; Cách tìm ước và bội.
- Hoàn thành nốt các bài tập còn thiếu trên lớp và làm thêm Bài 2 + 4 – tr25
GV: Trần Thị Ái Phi
Tổ: Toán - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang 5
KHBD: Toán (SH)
Khối: 6
Năm học: 2025 - 2026
- Chuẩn bị bài mới “Số nguyên tố. Hợp số. Phân tích một số ra thừa số nguyên
tố.”.
GV: Trần Thị Ái Phi
Tổ: Toán - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang 6
Khối: 6
Năm học: 2025 - 2026
Ngày soạn: 10/9/2025
Tiết 12 + 13
BÀI 9. ƯỚC VÀ BỘI
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được ước, bội của một số tự nhiên.
- Sử dụng được kí hiệu tập hợp các ước, tập hợp các bội của một số tự nhiên.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Tìm được tập hợp các ước, tập hợp các bội của một số tự nhiên cho trước.
+ Vận dụng được kiến thức về bội, ước của một số tự nhiên vào giải quyết một số
tình huống thực tiễn đơn giản.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học, sử
dụng công cụ, phương tiện học toán.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Bài giảng ppt, SGK.
2 - HS : SGK, đồ dùng học tập, giấy A4 (để cắt 1 số mảnh giấy nhỏ và ghép thành
các băng giấy), giấy màu, hồ dán, kéo cắt giấy, tờ bìa.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
+ Gây hứng thú và gợi động cơ học tập cho HS.
+ Gợi mở vấn đề sẽ được học trong bài.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và thực hiện yêu cầu.
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV đặt vấn đề qua bài toán HĐKP1:
a) Lớp 6A có 36 học sinh. Trong một tiết mục đồng diễn thể dục nhịp điệu, lớp xếp
thành đội hình gồm những hàng đều nhau. Hãy hoàn thành bảng sau vào vở để tìm
các cách mà lớp có thể xếp đội hình:
Cách xếp đội hình
Số hàng
Số học sinh trong một hàng
Thứ nhất
1
36
Thứ hai
2
18
...
...
...
b) Viết số 36 thành tích của hai số bằng các cách khác nhau.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động nhóm hoàn thành bài toán.
HS đưa ra đáp án:
Cách xếp đội hình
Số hàng
Số học sinh trong một hàng
Thứ nhất
GV: Trần Thị Ái Phi
1
Tổ: Toán - GDTC
36
Trường THCS Hàm Trí
Trang 1
KHBD: Toán (SH)
Khối: 6
Năm học: 2025 - 2026
Thứ hai
2
18
Thứ ba
3
12
Thứ tư
4
9
Thứ năm
6
6
b) 36 = 1 . 36
36 = 2 . 18
36 = 3 . 12
36 = 4 . 9
36 = 6 . 6
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “ 36 chia hết cho các số 1, 2, 3, 4, 6, 9, 12, 18, 36, ta nói 36 là gì
của các số đó và mỗi số đó có quan hệ như thế nào với 36?” => Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Ước và bội.
a) Mục tiêu:
+ HS nhận biết được khái niệm ước, bội của một số tự nhiên và kí hiệu.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Ước và bội
- GV chữa, phân tích lại cho HS HĐKP1. Nếu số tự nhiên a chia hết cho số tự
Từ đó dẫn dắt, rút ra khái niệm ước va bội nhiên b thì ta nói a là bội của b, còn b
như trong SGK.
gọi là ước của a.
- GV yêu cầu 1 vài HS đọc lại khái niệm Chú ý:
ước và bội trong mục Kiến thức trọng tâm. + Số 0 là bội của tất cả các số tự nhiên
- GV cho HS đọc phần Chú ý trong SGK và khác 0. Số 0 không là ước của bất kì số
khắc sâu cho HS nhớ.
tự nhiên nào.
- GV yêu cầu HS áp dụng khái niệm hoàn + Số 1 chỉ có một ước là 1. Số 1 là ước
thành Thực hành 1.
của mọi số tự nhiên.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Mọi số tự nhiên a lớn hơn 1 luôn có ít
+ HS chú ý lắng nghe, tìm hiểu nội thông nhất hai ước là 1 và chính nó.
qua việc thực hiện yêu cầu của GV.
Thực hành 1:
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
1) a) 48 là bội của 6
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
b) 12 là ước của 48
+HS: Chú ý, thảo luận và phát biểu, nhận c) 48 là ước/bội của 48
xét và bổ sung cho nhau.
d) 0 là bội của 48
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính 2) Ư(6) = {1; 2; 3; 6}.
xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại nội dung 3) Ư(24) = {1;2;3;4;6;8;12;24}.
chính: Khái niệm ước và bội.
=> Số 24 là bội của 1, 2, 3, 4, 6, 8, 12,
24.
Hoạt động 2: Cách tìm ước.
a) Mục tiêu:
Biết cách tìm được tập hợp các ước của một số tự nhiên cho trước.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
GV: Trần Thị Ái Phi
Tổ: Toán - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang 2
KHBD: Toán (SH)
Khối: 6
Năm học: 2025 - 2026
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Cách tìm ước.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, hoàn thành HĐKP2:
HĐKP2.
Số 18 có thể chia hết cho các số 1, 2,
- GV dẫn dắt, rút ra cách tìm ước của một 3, 6, 9, 18.
số a như Kiến thức trọng tâm trong SGK. Cách tìm Ư(a):
- GV phân tích và cho HS đọc hiểu Ví dụ Muốn tìm các ước của số tự nhiên a ( a
2 để HS hiểu và hình dung cách làm.
>1), ta có thể lần lượt chia a cho các số
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, thực tự nhiên từ 1 đến a để xét xem a chia
hiện Thực hành 2.
hết cho những số nào, khi đó các số ấy
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
là ước của a,
+ HS chú ý lắng nghe, tìm hiểu nội thông Thực hành 2:
qua việc thực hiện yêu cầu của GV.
a) Ư(17) = {1; 17}.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
b) Ư(20) = { 1; 2; 4; 5; 10; 20}.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Chú ý, thảo luận và phát biểu, nhận
xét và bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại
nội dung chính: Cách tìm Ư (a).
Tiết 13
Hoạt động 3: Cách tìm bội.
a) Mục tiêu:
Biết cách tìm được tập hợp bội của một số tự nhiên cho trước.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3. Cách tìm bội.
- GV yêu cầu HS hoàn thành HĐKP3 dưới sự HĐKP3:
hướng dẫn của GV:
a) – Độ dài của miếng băng tiếp
a) Chuẩn bị một số mảnh giấy nhỏ có chiều dài theo là: 3 . 5 = 15 (cm).
là 3cm. Ghép các mảnh giấy nhỏ đó thành các – Các số đo dài của các băng
băng giấy như hình mình họa dưới đây:
giấy là các bội của 3.
b) Muốn tìm bội của 3 một cách
nhanh chóng, ta nhân 3 lần lượt
với 0, 1, 2, 3,…
Cách tìm B(a):
Muốn tìm các bội của số tự nhiên
Hãy tính độ dài của hai băng giấy tiếp theo
a ≠ 0, ta có thể nhân a lần lượt
b) Làm thế nào để tìm được các bội của 3 một với 0, 1, 2, 3, …
cách nhanh chóng?
Chú ý:
- GV dẫn dắt, rút ra cách tìm bội của một số a Bội của a có dạng tổng quát là a .
GV: Trần Thị Ái Phi
Tổ: Toán - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang 3
KHBD: Toán (SH)
Khối: 6
Năm học: 2025 - 2026
như Kiến thức trọng tâm trong SGK.
k với k ϵ N . Ta có thể viết:
- GV lưu ý cho HS phần Chú ý.
B (a) = { a . k | k∈ N }
- GV phân tích, HS đọc hiểu Ví dụ 3 để hiểu rõ Thực hành 3:
và hình dung cách làm.
a) B(4) = {0, 4, 8, 12, 16, 20, 24,
- GV yêu cầu HS áp dụng hoàn thành Thực 28, 32, 36, 40, 44,…}.
hành 3.
b) B(7) = {0, 7, 14, 21, 28, 35,
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
42, 49, 56, 63, 70, 77,…}.
+ HS chú ý lắng nghe, tìm hiểu nội thông qua
việc thực hiện yêu cầu của GV.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Chú ý, thảo luận và phát biểu, nhận xét
và bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác
hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại nội dung chính:
Cách tìm B(a).
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập Bài 1 + 2 + 3 (SGK – tr30)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án
Bài 1 :
a) 6 ∈ Ư(48)
b) 12 ∉ Ư(30)
c) 7 ∈ Ư(42)
d) 18 ∉ B(4)
e) 28 ∈ B(7)
g) 36 ∈ B(12)
Bài 2:
a) Ư(30) = {1; 2; 3; 5; 6; 15; 30}.
b) B(6) = {0; 6; 12; 18; 24; 30; 36; 42; 48}.
c) C ={x ϵ N | x ⋮ 18 và 72 ⋮ x} = {18; 36; 72}.
Bài 3:
a) – Độ dài của miếng băng tiếp theo là: 3 . 5 = 15 (cm).
– Các số đo dài của các băng giấy là các bội của 3.
b) Muốn tìm bội của 3 một cách nhanh chóng, ta nhân 3 lần lượt với 0, 1, 2, 3,…
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và áp
dụng kiến thức vào thực tế đời sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập vận dụng Bài 4
Bài 4:
a) Để viết được số 20, người muốn thắng cuộc phải viết được số 16, vì dù người
chơi tiếp có thể viết 17 hay 18 ( số lớn hơn 16, nhưng không lớn hơn quá 3 đơn vị),
GV: Trần Thị Ái Phi
Tổ: Toán - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang 4
KHBD: Toán (SH)
Khối: 6
Năm học: 2025 - 2026
người muốn thắng cuộc vẫn viết được số 20. Tương tự, để viết số 16, người muốn
thắng cuộc phải viết được số 12. Cứ như thế, người muốn thắng cuộc phải viết được
số 8, số 4, số 0.
Vậy ai biết được cần phải viết được dãy số 0, 4, 8, 12, 16, 20 ( gồm các số là bội của
4) thì người đó sẽ thắng.
Có thể Bình đã biết bí quyết này nên luôn thắng được Minh.
Minh có cơ hội thắng được Bình khi Minh nắm được bí quyết trên và có cơ hội viết
được một trong các số 0, 4, 8, 12, 16, 20 trước Bình.
b) Có thể đề xuất luật chơi mới tương tự, chẳng hạn, thay số 20 bởi số 30 ( hay một
số khác), hoặc thay số 3 bằng một số khác,…
- GV cho HS đọc và tìm hiểu Em có biết ?:
+ GV lưu ý HS :
Để xác định một năm nào đó có phải là năm nhuận ( theo dương lịch) hay
không thì chỉ cần lấy năm đó chia cho 4. Nếu năm đó có chia hết cho 4 thì năm
đó sẽ nhuận, nếu không chia hết thì không phải là năm nhuận.
Tuy nhiên, với những năm có 2 chữ số 0 ở cuối, thì ta phải lấy năm đó chia cho
400. Nếu năm đó không chia hết cho 400 thì năm đó là năm nhuận, nếu không
chia hết thì không phải là năm nhuận.
Ví dụ : Năm 2000 là năm nhuận vì chia hết cho 400. Nhưng năm 2100 không phải
là năm nhuận vì 2100 không chia hết cho 400.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Phương pháp
Công cụ đánh
Hình thức đánh giá
Ghi Chú
đánh giá
giá
- Đánh giá thường xuyên: - Phương pháp quan - Báo cáo thực
+ Sự tích cực chủ động sát:
hiện công việc.
của HS trong quá trình + GV quan sát qua - Hệ thống câu
tham gia các hoạt động quá trình học tập: hỏi và bài tập
học tập.
chuẩn bị bài, tham gia - Trao đổi, thảo
+ Sự hứng thú, tự tin, vào bài học( ghi chép, luận.
trách nhiệm của HS khi phát biểu ý kiến,
tham gia các hoạt động thuyết trình, tương tác
học tập cá nhân.
với GV, với các bạn,..
+ Thực hiện các nhiệm vụ + GV quan sát hành
hợp tác nhóm ( rèn luyện động cũng như thái
theo nhóm, hoạt động tập độ, cảm xúc của HS.
thể)
- Đánh giá đồng đẳng: HS
kiểm tra chéo cho nhau.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ khái niệm ước và bội; Cách tìm ước và bội.
- Hoàn thành nốt các bài tập còn thiếu trên lớp và làm thêm Bài 2 + 4 – tr25
GV: Trần Thị Ái Phi
Tổ: Toán - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang 5
KHBD: Toán (SH)
Khối: 6
Năm học: 2025 - 2026
- Chuẩn bị bài mới “Số nguyên tố. Hợp số. Phân tích một số ra thừa số nguyên
tố.”.
GV: Trần Thị Ái Phi
Tổ: Toán - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang 6
 








Các ý kiến mới nhất