Chương 1: Số tự nhiên - Bài 6: Thứ tự thực hiện các phép tính.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Giáo án dạy thêm sưu tầm
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 17h:44' 20-06-2023
Dung lượng: 17.7 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn: Giáo án dạy thêm sưu tầm
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 17h:44' 20-06-2023
Dung lượng: 17.7 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH
I. Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức không chứa dấu
ngoặc
- Khi biểu thức chỉ có các phép tính cộng và trừ (hoặc chỉ có các phép tính
nhân và chia), ta thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.
Ví dụ: Tính biểu thức sau:
a) 36 : 6 . 3;
b) 49 + 12 – 10;
Giải
36 : 6 . 3 = 6 . 3 = 18
49 + 12 – 10 = 61 – 10 = 51
Luyện tập 1 trang 26
Tính giá trị của biểu thức:
a) 507 – 159 – 59
b) 180 : 6 : 3
Giải
a) 507 – 159 – 59 = 348 – 59 = 289
b) 180 : 6 : 3 = 30 : 3 = 10
- Khi biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, ta th ực hi ện phép
tính nhân và chia trước, rồi đến cộng và trừ.
Ví dụ: Tính biểu thức sau:
18 – 4 . 3 : 6 + 15
Giải
18 – 4 . 3 : 6 + 15 = 18 – 12 : 6 + 15 = 18 – 2 + 15 = 16 + 15 = 31
Luyện tập 2 trang 27
Tính giá trị của biểu thức: 18 – 4 . 3 : 6 + 12.
Giải
18 – 4 . 3 : 6 + 12 = 18 – 12 : 6 + 12 = 18 – 2 + 12 = 16 + 12 = 28
- Khi biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa, ta
thực hiện phép tính nâng lên lũy thừa trước, rồi đến nhân và chia, cu ối
cùng đến cộng và trừ.
Lũy thừa → Nhân, chia → Cộng, trừ
Ví dụ: Tính biểu thức sau:
43 : 8 . 3 – 52 + 6
Giải
43 : 8 . 3 – 52 + 6 = 64 : 8 . 3 – 25 + 6
= 8 . 5 – 25 + 6
= 40 – 25 + 6
= 15 + 6
= 21
Luyện tập 3 trang 27
Tính giá trị của biểu thức: 43 : 8.32-52+ 9 .
Giải
43 : 8 . 32– 52 + 9 = 64 : 8 . 9 – 25 + 9
= 8 . 9 – 25 + 9
= 72 – 25 + 9
= 47 + 9 = 56.
II. Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức chứa dấu ngo ặc
- Khi biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện các phép tính trong dấu
ngoặc trước.
Ví dụ: Tính biểu thức sau:
28 + (36 : 3 – 7) . 5
Giải
28 + (36 : 3 – 7) . 5 = 28 + (12 – 7) . 5
= 28 + 5 . 5
= 28 + 25
= 53
Luyện tập 4 trang 28
Tính giá trị của biểu thức: 15 + (39 : 3 – 8) . 4.
Giải
15 + (39 : 3 – 8) . 4 = 15 + (13 – 8) . 4
= 15 + 5 . 4
= 15 + 20 = 35.
- Nếu biểu thức chứa các dấu ngoặc ( ), [ ], { } thì thứ tự thực hi ện các
phép tính như sau: ( ) → [ ] → { }
Ví dụ: Tính biểu thức sau:
40 + {6 . [(12 + 28) : 4 + 7] – 2 . 5}
Giải
40 + {6 . [(12 + 28) : 4 + 7] – 2 . 5} = 40 + {6 . [40 : 4 + 7] – 2 . 5}
= 40 + {6 . [10 + 7] – 2 . 5}
= 40 + {6 . 17 – 2 . 5}
= 40 + {102 – 10}
= 40 + 92
= 132
Luyện tập 5 trang 29
Tính giá trị của biểu thức: 35 – {5 .[(16 + 12) : 4 + 3] – 2 . 10}.
Giải
35 – {5 . [(16 + 12) : 4 + 3] – 2 . 10}= 35 – {5 . [28 : 4 + 3] – 2 . 10}
= 35 – [5 . (7 + 3) – 2 . 10]
= 35 – (5 . 10 – 2 . 10)
= 35 – (50 – 20)
= 35 – 30 = 5.
I. Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức không chứa dấu
ngoặc
- Khi biểu thức chỉ có các phép tính cộng và trừ (hoặc chỉ có các phép tính
nhân và chia), ta thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.
Ví dụ: Tính biểu thức sau:
a) 36 : 6 . 3;
b) 49 + 12 – 10;
Giải
36 : 6 . 3 = 6 . 3 = 18
49 + 12 – 10 = 61 – 10 = 51
Luyện tập 1 trang 26
Tính giá trị của biểu thức:
a) 507 – 159 – 59
b) 180 : 6 : 3
Giải
a) 507 – 159 – 59 = 348 – 59 = 289
b) 180 : 6 : 3 = 30 : 3 = 10
- Khi biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, ta th ực hi ện phép
tính nhân và chia trước, rồi đến cộng và trừ.
Ví dụ: Tính biểu thức sau:
18 – 4 . 3 : 6 + 15
Giải
18 – 4 . 3 : 6 + 15 = 18 – 12 : 6 + 15 = 18 – 2 + 15 = 16 + 15 = 31
Luyện tập 2 trang 27
Tính giá trị của biểu thức: 18 – 4 . 3 : 6 + 12.
Giải
18 – 4 . 3 : 6 + 12 = 18 – 12 : 6 + 12 = 18 – 2 + 12 = 16 + 12 = 28
- Khi biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa, ta
thực hiện phép tính nâng lên lũy thừa trước, rồi đến nhân và chia, cu ối
cùng đến cộng và trừ.
Lũy thừa → Nhân, chia → Cộng, trừ
Ví dụ: Tính biểu thức sau:
43 : 8 . 3 – 52 + 6
Giải
43 : 8 . 3 – 52 + 6 = 64 : 8 . 3 – 25 + 6
= 8 . 5 – 25 + 6
= 40 – 25 + 6
= 15 + 6
= 21
Luyện tập 3 trang 27
Tính giá trị của biểu thức: 43 : 8.32-52+ 9 .
Giải
43 : 8 . 32– 52 + 9 = 64 : 8 . 9 – 25 + 9
= 8 . 9 – 25 + 9
= 72 – 25 + 9
= 47 + 9 = 56.
II. Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức chứa dấu ngo ặc
- Khi biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện các phép tính trong dấu
ngoặc trước.
Ví dụ: Tính biểu thức sau:
28 + (36 : 3 – 7) . 5
Giải
28 + (36 : 3 – 7) . 5 = 28 + (12 – 7) . 5
= 28 + 5 . 5
= 28 + 25
= 53
Luyện tập 4 trang 28
Tính giá trị của biểu thức: 15 + (39 : 3 – 8) . 4.
Giải
15 + (39 : 3 – 8) . 4 = 15 + (13 – 8) . 4
= 15 + 5 . 4
= 15 + 20 = 35.
- Nếu biểu thức chứa các dấu ngoặc ( ), [ ], { } thì thứ tự thực hi ện các
phép tính như sau: ( ) → [ ] → { }
Ví dụ: Tính biểu thức sau:
40 + {6 . [(12 + 28) : 4 + 7] – 2 . 5}
Giải
40 + {6 . [(12 + 28) : 4 + 7] – 2 . 5} = 40 + {6 . [40 : 4 + 7] – 2 . 5}
= 40 + {6 . [10 + 7] – 2 . 5}
= 40 + {6 . 17 – 2 . 5}
= 40 + {102 – 10}
= 40 + 92
= 132
Luyện tập 5 trang 29
Tính giá trị của biểu thức: 35 – {5 .[(16 + 12) : 4 + 3] – 2 . 10}.
Giải
35 – {5 . [(16 + 12) : 4 + 3] – 2 . 10}= 35 – {5 . [28 : 4 + 3] – 2 . 10}
= 35 – [5 . (7 + 3) – 2 . 10]
= 35 – (5 . 10 – 2 . 10)
= 35 – (50 – 20)
= 35 – 30 = 5.
 








Các ý kiến mới nhất