Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

So sánh số bé bằng một phần mấy số lớn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 09h:22' 03-03-2025
Dung lượng: 56.5 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
Thứ hai ngày 12 tháng 11 năm 2018

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Toán

Bài: So sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
I. MỤC TIÊU:
- Biết thực hiện so sánh sô bé bằng một phần mấy số lớn.
- Áp dụng để giải toán có lời văn.
- HS ham thích học môn Toán.
II. CHUẨN BỊ:
- SGK Toán lớp 3.
- Phiếu bài tập BT 1.
- Bảng phụ BT1, BT2, BT3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định:
- Hát.
2. Bài cũ:
- Tiết Toán vừa rồi các em đã học bài gì?
- HSTL: Bài Luyện tập.
- Vừa rồi chúng ta đã luyện tập Bảng chia 8. - Lắng nghe.
Để xem về nhà các em có xem lại bài không.
Cô sẽ kiểm tra bài cũ của các bạn nha.
- Gọi HS đọc đề BT1.
- HS làm bài.
Bài 1: Số?
- Gọi 2 HS lên bảng lần lượt làm bài.
Số bị chia
24
48
- Gọi HS khác nhận xét. GV nhận xét.
Số chia
8
8
9
Thương
8
6
8
Bài 2: Khoanh vào 1/8 số bông hoa?

- Gọi HS đọc đề BT2.

- Gọi 1 HS lên bảng lần lượt làm bài.

- Gọi HS khác nhận xét. GV nhận xét.
- GV nhận xét bài cũ.
3. Bài mới:
 Giới thiệu bài:
- Quan sát bảng.
- GV ghi bảng nói bây giờ các bạn chú ý cô
có số lớn là 32 và số bé là 8.
- GV ghi Số lớn : 32.

Số bé : 8.
- Vậy bạn nào cho cô biết số lớn gấp mấy lần
số bé.
- GV nhận xét.
- Bạn nào cho cô biết: Muốn so sánh số lớn
gấp mấy lần số bé ta làm sao?
- GV nhận xét.
* GTB: Các em đã học rồi biết cách so sánh
số lớn gấp mấy lần số bé rồi. Vậy để xem số
bé sẽ bằng một phần mấy số lớn thì tiết toán
hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài
“So sánh số bé bằng một phần mấy số lớn”.
- Gọi HS nhắc lại tựa bài.
Chuyển ý:
 Dạy bài mới:
1) Ví dụ:
- GV nêu bài toán, vừa nêu vừa vẽ sơ đồ.
- Đoạn thẳng AB dài 2cm. Đoạn thẳng CD
dài 6cm.
- Hỏi: Đoạn thẳng CD dài gấp mấy lần đoạn
thẳng AB?
- Hỏi: Để biết được đoạn thẳng CD dài gấp
mấy lần đoạn thẳng AB, ta vận dụng bài toán
nào?
- Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé ta
làm sao?
- HS nêu. GV ghi kết quả lên bảng.
- Gọi HS nhắc lại: Độ dài đoạn thẳng CD dài
gấp 3 lần độ dài đoạn thẳng AB.
- Vậy khi có độ dài đoạn thẳng CD dài gấp 3
lần độ dài đoạn thẳng AB. Ta nói: Độ dài
đoạn thẳng AB bằng 1/3 độ dài đoạn thẳng
CD.
- Gọi 3 HS nhắc lại.
- Hỏi: Muốn tìm độ dài đoạn thẳng AB bằng
một phần mấy độ dài đoạn thẳng CD, ta làm
như thế nào?

- HSTL: Số lớn gấp 4 lần số bé.

- HSTL: Ta lấy số lớn chia cho số bé.

- Lắng nghe.

- HS nhắc lại tựa bài.

- Lắng nghe.

- HSTL: Ta vận dụng bài toán So
sánh số lớn gấp mấy lần số bé.
- HSTL: Ta lấy số lớn chia cho số bé.
- HS nêu: 6 : 2 = 3 (lần).
- HS nhăc lại.
- HS nhắc lại.

- Muốn tìm độ dài đoạn thẳng AB
bằng một phần mấy độ dài đoạn thẳng
CD, ta làm như sau:
* Bước 1: Thực hiện phép chia độ dài

đoạn thẳng CD cho độ dài đoạn thẳng
AB: 6 : 2 = 3 (lần).
* Bước 2: Trả lời: Độ dài đoạn thẳng
AB bằng 1/3 độ dài đoạn thẳng CD.
Chuyển ý:
2) Bài toán: Mẹ 30 tuổi, con 6 tuổi. Hỏi
tuổi con bằng một phần mấy tuổi mẹ?
- HS đọc đề bài.
- Gọi HS đọc đề bài.
- HSTL: + Mẹ 30 tuổi.
- Hỏi: + Đề bài cho biết mẹ bao nhiêu tuổi?
+ Con 6 tuổi.
+ Đề bài cho biết con bao nhiêu tuổi?
+ Tuổi con bằng một phần
+ Đề bài hỏi gì?
mấy tuổi mẹ?
+ So sánh tuổi mẹ gấp mấy
+ Muốn biết tuổi con bằng một phần lần tuổi con.
mấy tuổi mẹ trước hết em phải làm gì?
+ So sánh tuổi con bằng một
+ Sau đó làm gì?
phần mấy tuổi mẹ.
- HS nêu:
- HS nêu GV ghi bảng bài giải như SGK.
Bài giải
Tuổi mẹ gấp tuổi con một số lần là:
6 : 2 = 3 (lần)
Vậy tuổi con bằng 1/3 tuổi mẹ.
Đáp số: 1/3
- HS lắng nghe.
* GVKL: Đây là dạng toán So sánh số bé
bằng một phần mấy số lớn.
- HSTL: Muốn so sánh số bé bằng
- Hỏi: Để so sánh số bé bằng một phần mấy một phần mấy số lớn, ta làm theo 2
số lớn, chúng ta làm sao?
bước:
* Bước 1: So sánh số lớn gấp mấy lần
số bé.
* Bước 2: So sánh số bé bằng một
phần mấy số lớn dựa vào số lần gấp
của số lớn.
- Gọi HS nhắc lại ghi nhớ.
Chuyển ý:
 Luyện tập, thực hành:
- HS đọc đề.
* Bài 1: Viết vào ô trống (theo mẫu):
- HSTL: Viết vào ô trống (theo mẫu).
- Gọi HS đọc đề bài.

- Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì?
- Gọi HS đọc mẫu SGK/
- Hỏi: 8 gấp 2 mấy lần?
- Vậy 2 bằng một phần mấy của 8?
- Tương tự các bài còn lại chúng ta sẽ làm
vào Phiếu bài tập. GV phát PBT.
- Cô mời 1 bạn lên làm bảng phụ.
- Thu 5 PBT nhận xét.
- Gắn bảng phụ BT1  Gọi HS đọc phần bài
làm của mình  Gọi HS khác nhận xét bài
làm của bạn  GV nhận xét, chốt đáp án.
- GV nhận xét lớp  GV nhận xét PBT.
Chuyển ý:
* Bài 2: Ngăn trên có 6 quyển sách, ngăn
dưới có 24 quyển sách. Hỏi số sách ở ngăn
trên bằng một phần mấy số sách ở ngăn
dưới?
- Gọi HS đọc đề bài.
- GV hỏi: + Đề bài cho biết gì?

- HSTL: 8 gấp 2: 4 lần.
- HSTL: 2 bằng 1/4 của 8.
- HS làm bài vào PBT.
- 1 HS làm bảng phụ.
- HS nhận xét bài bạn.

- HS đọc đề.
- HSTL: + Ngăn trên có 6 quyển sách,
ngăn dưới có 24 quyển sách.
+ Số sách ở ngăn trên bằng
một phần mấy số sách ở ngăn dưới?
+ Đề bài hỏi gì?
- HSTL: So sánh số bé bằng một phần
- Bạn nào cho cô biết bài toán này thuộc mấy số lớn.
- HS lên bảng tóm tắt.
dạng toán gì?
- Gọi 1 HS lên bảng lảm tóm tắt.
- Bây giờ các em vận dụng phần tìm hiểu bài
- HS làm bài vào vở.
để làm tương tự.
Bài giải
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở.
Số sách ở ngăn dưới gấp số sách ở
- Gọi 1 HS làm bảng phụ.
ngăn trên một số lần là:
- Thu 5 vở nhận xét.
24 : 6 = 4 (lần)
- Gắn bảng phụ BT2  Gọi HS đọc phần bài
làm của mình  Gọi HS khác nhận xét bài Vậy số sách ở ngăn trên bằng 1/4 số
sách ở ngăn dưới.
làm của bạn  GV nhận xét, chốt đáp án.
Đáp số: 1/4
- GV nhận xét lớp  GV nhận xét vở.
Chuyển ý:

* Bài 3: Số ô vuông màu xanh bằng một
phần mấy số ô vuông màu trắng?
- HS đọc đề.
- Gọi HS đọc đề bài.
- HSTL: Số ô vuông màu xanh bằng
- Đề bài hỏi gì?
một phần mấy số ô vuông màu trắng?
- GV yêu cầu HS quan sát trên bảng.
- GV chỉ vào câu a) hỏi:
+ Có mấy ô vuông màu xanh?
+ Có mấy ô vuông màu trắng?
+ Số ô vuông màu xanh bằng một phần mấy
số ô vuông màu trắng?
- GV chỉ vào câu b) hỏi:
+ Có mấy ô vuông màu xanh?
+ Có mấy ô vuông màu trắng?
+ Số ô vuông màu xanh bằng một phần mấy
số ô vuông màu trắng?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi theo tổ tìm
câu trả lời.
- Cho HS thi đua. Chia lớp thành 2 đội (Đội
A, đội B). Tổ 1 và 2 là đội A. Tổ 3 và 4 là
đội B. Mỗi tổ chọn 1 bạn nhanh nhẹn, làm
bài tốt lên thi đua điền kết quả.
- Gọi HS nhận xét 2 đội.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- Tuyên dương đội làm nhanh và đúng.
4. Củng cố:
- Chúng ta vừa học xong toán bài gì?

- HSTL:
+ Có 1 ô vuông màu xanh.
+ Có 5 ô vuông màu trắng.

- GV nhận xét. Gọi HS nhắc lại.

- HSTL: Ta lấy số lớn chia cho số bé.

- HSTL:
+ Có 2 ô vuông màu xanh.
+ Có 6 ô vuông màu trắng.

- HS thảo luận nhóm đôi.
- 2 đội lên thi đua.

- HS nhận xét.

- HSTL: So sánh số bé bằng một phần
mấy số lớn.
- HSTL: Muốn so sánh số bé bằng
- Muốn so sánh số bé bằng một phần mấy số một phần mấy số lớn, ta làm theo 2
lớn ta làm như thế nào?
bước:
* Bước 1: So sánh số lớn gấp mấy lần
số bé.
* Bước 2: So sánh số bé bằng một
phần mấy số lớn dựa vào số lần gấp
của số lớn.

- Để so sánh số lớn gấp mấy lần số bé ta làm
sao?
- HS nhắc lại.
- GV nhận xét. Gọi HS nhắc lại.
* Giáo dục tư tưởng:
- Nhận xét tiết học.
- Tuyên dương.
5. Dặn dò:
- Lắng nghe.
- Về nhà xem lại bài.
- Chuẩn bị bài tiếp theo: Luyện tập.
 
Gửi ý kiến