Tuần 8. So sánh hai số thập phân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Cô Trinh
Người gửi: Trần An Châu
Ngày gửi: 09h:25' 16-05-2026
Dung lượng: 509.4 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn: Cô Trinh
Người gửi: Trần An Châu
Ngày gửi: 09h:25' 16-05-2026
Dung lượng: 509.4 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Bài 21. SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– HS nhận biết cách so sánh hai số thập phân; thực hiện được việc so sánh
hai số thập phân; xác định số thập phân lớn nhất và số thập phân bé nhất; sắp
xếp được thứ tự các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại.
– Vận dụng giải quyết những vấn đề đơn giản liên quan đến việc so sánh số
thập phân.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Hình vẽ phần Khởi động (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hoạt động
nhóm đôi.
GV treo (hoặc trình chiếu) hình
vẽ phần Khởi động.
– HS quan sát Đọc bóng nói Nhận biết
vấn đề cần giải quyết: So sánh chiều dài
quãng đường đã làm trong 1 ngày với kế
hoạch đề ra HS nói nhanh kết quả so
GV ghi vào góc bảng Giới sánh và cách làm.
thiệu bài mới.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới:
- Mục tiêu:
HS nhận biết cách so sánh hai số thập phân; thực hiện được việc so sánh hai số
thập phân; xác định số thập phân lớn nhất và số thập phân bé nhất; sắp xếp được
thứ tự các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại.
- Cách tiến hành:
1. So sánh hai số thập phân có
phần nguyên khác nhau
Ví dụ 1: So sánh hai số thập
phân 2,1 và 1,85.
– GV vấn đáp Kết hợp viết
trên bảng lớp.
– HS viết vào bảng con.
+ Nhận xét phần nguyên của hai + Phần nguyên khác nhau.
số thập phân.
+ Viết hai số thập phân thành phân số thập
+ Để so sánh được hai số thập phân
phân này, ta
rồi so sánh hai phân số thập phân.
làm thế nào?
– HS nêu cách chuyển đổi và so sánh
GV viết trên bảng lớp:
Viết vào bảng con:
21
2,1 = 10
185
21
2,1 = 10
185
1,85 = 100
1,85 = 100
21 210
=
10 100
210 185
>
100 100
21 210
=
10 100
210 185
>
100 100
2,1 > 1,85
2,1 > 1,85
– Dựa vào 2,1 > 1,85 Nêu quy So sánh phần nguyên: Số nào có phần
tắc. Muốn so sánh hai số thập nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
phân có phần nguyên khác nhau
ta làm thế nào?
2. So sánh hai số thập phân có
phần nguyên bằng nhau
Ví dụ 2: So sánh hai số thập
– HS (nhóm bốn) thảo luận, tìm cách thực
phân 1,872 và 1,850.
hiện tương tự Ví dụ 1.
– Sửa bài, HS trình bày trên bảng
lớp (như
SGK) và giải thích cách làm
GV có thể viết các số theo cột
dọc lên bảng lớp để hướng dẫn
HS so sánh.
– HS thực hiện cá nhân, rồi chia sẻ với bạn
trong nhóm.
1,872 > 1,850
1872
(1,872 = 1000
1850
1,850 = 1000
1872 1850
>
)
1000 1000
Khi so sánh hai số thập phân có
phần nguyên bằng nhau (1 = 1), ta
thực hiện như sau (GV vừa nói
vừa tô màu các chữ số):
+ So sánh từng cặp chữ số ở cùng
một hàng của phần thập phân, kể
từ trái sang phải (8 = 8).
+ Cặp chữ số đầu tiên khác nhau:
Số có chữ số lớn hơn thì lớn hơn
(7 > 5 1,872 > 1,850).
Muốn so sánh hai số thập phân
có phần nguyên bằng nhau ta làm
So sánh từng cặp chữ số ở cùng một
thế nào?
hàng của phần thập phân, kể từ trái sang
phải. Cặp chữ số đầu tiên khác nhau: số có
3. Các ví dụ tổng hợp
chữ số lớn hơn thì lớn hơn.
Ví dụ 3:
– GV đọc từng cặp số cho HS viết
vào bảng con rồi so sánh.
– HS viết vào bảng con rồi so sánh.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích
3,6 > 0,981 92,721 < 92,83
5,40 = 5,4
HS giải thích.
– HS giải thích.
Ví dụ:
3,6 và 0,981 Số có phần nguyên lớn hơn
thì lớn hơn: 3 > 0 3,6 > 0,981.
92,721 và 92,83 Phần nguyên bằng
Lưu ý: HS cũng có thể giải thích nhau,
cách khác: Bỏ bớt chữ số 0 tận so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng:
cùng của 5,40 ta được 5,4.
7 < 8 92,721 < 92,83.
– GV đọc quy tắc trong SGK.
5,40 và 5,4 Phần nguyên và phần thập
- GV nhận xét, tuyên dương.
phân của hai số bằng nhau 5,40 = 5,4.
3. Luyện tập – Thực hành
- Mục tiêu:
Vận dụng giải quyết những vấn đề đơn giản liên quan đến việc so sánh số thập
phân.
- Cách tiến hành:
Thực hành
Bài 1:
-GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT1
- 1HS đọc yêu cầu BT1
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân – HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ nhóm
và chia sẻ trong nhóm đôi
đôi.
a)
9,75 < 12,4 2,38 > 0,951
b)
61,07 < 61,40,5 > 0,125
c)
8,91 > 8,9 10,1 = 10,10
-GV mời HS chia sẻ trước lớp và – HS giải thích. Ví dụ:
nói cách làm
a)
9,75 và 12,4 Vì 9 < 12 9,75 <
12,4.
b)
61,07 và 61,4 Vì 61 = 61; 0 < 4
61,07 < 61,4.
4. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 2:
– GV cho HS đọc yêu cầu.
–HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS thảo luận
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu, nhận biết yêu
cầu.
- GV có thể gợi ý cho HS:
–Thảo luận tìm cách giải quyết.
+ Thực hiện mấy việc?
+ Hai việc.
+ Việc gì?
+ Viết bốn số thập phân – Sắp thứ tự.
+ Viết số thế nào?
+ Phải dùng đủ cả ba chữ số đã cho.
Viết bốn số thập phân khác nhau, trong đó
phần thập phân có hai chữ số.
+ Sắp xếp theo thứ tự nào?
+ Sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.
–HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
Ví dụ: 5,67; 7,65; 6,57; 5,76
5,67; 5,76; 6,57; 7,65
–Sửa bài, HS giải thích cách làm. –HS giải thích cách làm.
Lưu ý: HS có thể viết được các số Ví dụ: Dùng đủ ba chữ số đề bài cho để viết
thập phân khác nhau, nếu đảm số có ba chữ số, trong đó phần nguyên có
bảo các yêu cầu của đề bài thì một chữ số và phần thập phân có hai chữ
chấp nhận..
số.
-GV nhận xét tiết học, tuyên
dương
-Dặn dò
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Bài 21. SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– HS nhận biết cách so sánh hai số thập phân; thực hiện được việc so sánh
hai số thập phân; xác định số thập phân lớn nhất và số thập phân bé nhất; sắp
xếp được thứ tự các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại.
– Vận dụng giải quyết những vấn đề đơn giản liên quan đến việc so sánh số
thập phân.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Hình vẽ phần Khởi động (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 2
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV có thể cho HS chơi “Ai
nhanh hơn?”.
GV nêu yêu cầu, ví dụ:
So sánh hai số thập phân 5,23 và HS thực hiện vào bảng con. 5,23 < 52,3
52,3.
- Nêu cách so sánh.
GV Giới thiệu bài mới.
2. Luyện tập – Thực hành
- Mục tiêu:
Vận dụng giải quyết những vấn đề đơn giản liên quan đến việc so sánh số thập
phân.
- Cách tiến hành:
Luyện tập
Bài 1:
-GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT1
- 1HS đọc yêu cầu BT1
- Thực hiện tương tự bài Thực –HS tìm hiểu và làm bài cá nhân.
hành 1.
a)
231,8 > 99,99
46,05 < 46,50
b)
7,42 > 7,24 7,42 < 74,2
c)
140,02 > 140
500 = 500,000
– Sửa bài, GV có thể cho HS chơi –HS nói tại sao lại điền dấu như vậy.
tiếp sức, khuyến khích HS nói tại Ví dụ: 231,8 > 99,99 (vì 231 > 99 chọn
sao lại điền dấu như vậy.
dấu >).
…
GV hệ thống các cách so sánh
số thập phân:
•Số thập phân có phần nguyên lớn
hơn thì lớn hơn.
•Hai số thập phân có phần nguyên
bằng nhau: So sánh các cặp chữ
số cùng hàng của phần thập phân
theo thứ tự từ trái sang phải. Cặp
chữ số đầu tiên khác nhau Kết
luận.
•Hai số thập phân có phần nguyên
và phần thập phân bằng nhau thì
bằng nhau.
Bài 2:
-GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT2
–HS (nhóm đôi) đọc yêu cầu, nhận biết
nhiệm vụ rồi thảo luận.
–Với những HS còn hạn chế, GV –HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
có thể hướng dẫn các em viết
thêm chữ số 0 vào tận cùng bên
phải của phần thập phân để phần
thập phân của các số có số chữ số
bằng nhau, rồi viết theo cột dọc
để so sánh thuận lợi.
–Sửa bài
GV viết lên bảng:
7,7; 7; 0,77; 0,7.
HS đọc dãy số để sửa bài. 7,7; 7; 0,77; 0,7.
Sau đó, GV viết các số theo cột
dọc để giải thích.
Bài 3:
GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT3
-Thảo luận nhóm 4
– Khi sửa bài, GV khuyến khích
HS nói cách làm.
-HS đọc YC
– HS (nhóm bốn) thảo luận, tìm hiểu bài,
nhận biết:
•Thay ? bằng chữ số thích hợp.
•Thay bằng cách nào? (So sánh từng cặp
chữ số.)
a) 27,8 = 27,80
b) 639,1 > 638,7
c) 54,309 < 54,312
– HS nói cách làm. Ví dụ:
a) 27,8 = 27,8?
Thay dấu ? bằng chữ số 0 vì nếu viết
thêm chữ số 0 vào tận cùng bên phải phần
thập phân của một số thập phân thì được
một số thập phân bằng số đó 27,8 =
27,80.
…
Bài 4:
– GV cho HS đọc yêu cầu.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích
nhiều HS nói tại sao lại chọn số
đó.
Bài 5:
– Có thể thực hiện bằng cách giao
việc cho các nhóm GQVĐ.
•Bước 1: Tìm hiểu vấn đề
•Bước 2: Lập kế hoạch
•Bước 3: Tiến hành kế hoạch
Lưu ý: HS chỉ cần tìm một số rồi
viết vào bảng con.
•Bước 4: Kiểm tra lại Chẳng hạn:
3,4 < 3,41 < 3,5.
…
– Sửa bài, GV hệ thống cách thực
hiện của các nhóm.
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm bốn) tìm cách làm:
bớt 0,1 (câu a), thêm 0,01 (câu b).
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong
nhóm.
a) 3,3; 3,2; 3,1; 3,0; 2,9; 2,8; 2,7.
b) 0,06; 0,07; 0,08; 0,09; 0,10; 0,11; 0,12.
– HS nói tại sao lại chọn số đó.
Ví dụ:
a) Dãy số đếm bớt 1 ở hàng phần mười:
3,3; 3,2; 3,1; 3; 2,9; 2,8; 2,7.
(Lưu ý: 3,0 = 3.)
b) Dãy số đếm thêm 1 ở hàng phần trăm:
0,06; 0,07; 0,08; 0,09; 0,1; 0,11; 0,12.
(Lưu ý: 0,10 = 0,1.)
Nhận biết vấn đề cần giải quyết: Số thập
phân?
Nêu được cách thức GQVĐ:
+ Đếm;
+ Dựa vào số thập phân bằng nhau.
HS thực hiện theo cách thức ở Bước 2.
Trình bày trước lớp.
+ Dựa vào số thập phân bằng nhau:
3,4 = 3,40 và 3,5 = 3,50
+ Đếm thêm 1 ở hàng phần trăm:
3,40 3,41 3,42 3,43 … 3,50
Số thập phân cần tìm có thể là những số
sau: 3,41; 3,42; 3,43; …; 3,49.
4. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Đất nước em
– GV giúp đỡ HS nhận biết yêu –– HS (nhóm bốn) tìm hiểu bài, một vài
cầu của bài.
nhóm trình bày trước lớp xem cần thực hiện
những việc gì.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với các
bạn trong nhóm.
– Sửa bài, GV hệ thống lại cách a) Cầu Thái Bình, cầu Thanh An, cầu Lạch
so sánh các số đo độ dài.
Tray.
b) HS xác định vị trí các tỉnh thành: Hà
Nội,
Ví dụ:
Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng.
a) Xác định cây cầu ngắn nhất
Số đo bé nhất
0,822 km
Xác định cây cầu dài nhất Số
1,2 km
đo lớn nhất
Xác định vị trí để viết số theo
thứ tự từ ngắn đến dài. (GV vừa
vấn đáp vừa giúp
HS kiểm tra bài sửa của HS.)
0,822 km; ; 1,2 km
Số bên trái Số đo bé nhất.
0,822 km; 0,963 km; 1,2 km.
Số bên phải Số đo lớn nhất.
HS đọc tên các cây cầu theo thứ tự:
Số đo còn lại viết vào giữa.
Cầu Thái Bình; Cầu Thanh An; Cầu Lạch
Tray.
b) GV trình chiếu (hoặc treo) bản
đồ Việt Nam lên cho HS xác định
vị trí 4 tỉnh thành trên bản đồ.
-GV nhận xét tiết học, tuyên
dương
-Dặn dò
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Bài 22. LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Làm tròn được một số thập phân:
+ Đến hàng đơn vị (tới số tự nhiên gần nhất).
+ Đến hàng phần mười, hàng phần trăm (tới số thập phân có một hoặc hai chữ
số ở phần thập phân).
2. Năng lực chung.
- Vận dụng để đọc các thông tin trong đời sống thực tế.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình vẽ (nếu cần).
- HS: Đồ dùng để chơi bài Thử thách (nếu cần).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b.Cách thực hiện:
- GV có thể cho HS chơi:
- HS tham gia chơi
- Khi làm tròn số đến hàng chục, đến
hàng trăm ta chú ý đến chữ số ở hàng
nào?
Làm tròn số 78 đến hàng chục được số
80 vì chữ số ở hàng đơn vị là 8.
nào?
100 vì chữ số ở hàng chục là 4.
Làm tròn số 149 đến hàng trăm được số
nào?
…
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Kiến tạo tri thức mới
Hoạt động 1 : Làm tròn số thập phân đến hàng đơn vị
a. Mục tiêu: HS biết làm tròn được một số thập phân đến hàng đơn vị, phần mười,
hàng phần trăm
b. Cách thực hiện:
Ví dụ 1:
- GV vẽ (hoặc treo) tia số lên bảng lớp
- HS quan sát: Đọc các số thập phân từ
cho HS quan sát, GV chỉ vào các vạch
5,0 đến 6,0 theo tay GV chỉ.
trên tia số cho HS đọc các số thập phân từ
5,0 đến 6,0.
- GV gợi ý, giúp HS nhận biết 5,0 = 5 và
6,0 = 6
- GV xoá bớt chữ số 0 ở phần thập phân
-GV: “5 và 6 là hai số tự nhiên”
- GV kết hợp viết thêm các số vào tia số.
- GV chỉ vào các vạch có số và đặt vấn
đề: “Các em quan sát và cho biết các số
5,28 và 5,74 gần với số tự nhiên nào
hơn.”.
+ 5,28 gần số 5 hơn.
+ 5,74 gần số 6 hơn.
- GV chỉ tay vào tia số và giới thiệu: Khi
làm tròn một số đến hàng đơn vị, ta được
số tự nhiên gần số đó hơn.
- GV viết thêm số 5,5 vào tia số, chỉ tay
cho HS đọc và hỏi: “Số này gần với số tự
nhiên nào hơn?”
- GV hướng dẫn: Khi làm tròn một số đến
hàng đơn vị, ta được số tự nhiên gần số đó
hơn. Riêng các số có chữ số ở hàng phần
mười là 5, theo quy ước: Làm tròn thành
số lớn.
- GV: Khi thực hành (không phải lúc nào
cũng có tia số), ta làm như thế nào?
- Khi làm tròn số thập phân đến hàng đơn
vị, ta quan sát chữ số hàng nào?
+Nếu chữ số hàng phần mười là 0; 1; 2;
3; 4: Chữ số hàng đơn vị thế nào?
+ Nếu chữ số hàng phần mười là 5; 6; 7;
8; 9: Chữ số hàng đơn vị thế nào?
Ví dụ 2:
- GV đọc từng số:
- HS lặp lại. HS đọc lần 2.
- HS đọc lần 3: 5; 5,28; 5,74; 6.
+ 5,28 gần số 5 hơn.
+ 5,74 gần số 6 hơn.
- HS quan sát lắng nghe.
- 5,5 ở chính giữa hai số 5 và 6, không
gần số nào hơn.
- HS (nhóm bốn) tìm hiểu nội dung
SGK, thảo luận và trình bày theo hướng
dẫn của GV.
- Khi làm tròn số thập phân đến hàng
đơn vị, ta quan sát chữ số hàng phần
mười.
+Nếu chữ số hàng phần mười là 0; 1; 2;
3; 4: Chữ số hàng đơn vị giữ nguyên.
Xoá bỏ phần thập phân. Số thập phân
được làm tròn thành số tự nhiên.
+ Nếu chữ số hàng phần mười là 5; 6; 7;
8; 9: Chữ số hàng đơn vị cộng thêm 1.
Xoá bỏ phần thập phân. Số thập phân
được làm tròn thành số tự nhiên.
- HS làm tròn rồi viết kết quả vào bảng
con.
+ 35, 120
- HS giải thích.
VD: Làm tròn số 34,51 đến hàng đơn
+ Làm tròn đến hàng đơn vị: 34,51,
120,47
- GV gọi vài HS giải thích.
Ví dụ 3:
- Tương tự với làm tròn số đến hàng đơn
vị.
+ Khi làm tròn số đến hàng phần mười, ta
quan sát chữ số hàng nào?
+ Nếu chữ số hàng phần trăm là 0; 1; 2;
3; 4
Chữ số hàng phần mười thế nào?
+ Nếu chữ số hàng phần trăm là 5; 6; 7;
8; 9
Chữ số hàng phần mười thế nào?
Ví dụ 4:
- Thực hiện tương tự Ví dụ 3 .
+ Khi làm tròn số đến hàng phần trăm, ta
quan sát chữ số hàng nào?
+ Nếu chữ số hàng phần nghìn là 0; 1; 2;
3; 4: Chữ số hàng phần trăm thế nào?
+ Nếu chữ số hàng phần nghìn là 5; 6; 7;
8; 9: Chữ số hàng phần trăm thế nào?
Ví dụ 5: Các ví dụ tổng hợp
- GV đọc từng số cho HS làm vào bảng
con.
+ Làm tròn số 27,645 đến hàng phần
mười.
+ Làm tròn số 27,645 đến hàng phần
vị
thì được số 35 (vì chữ số hàng phần
mười là 5 nên chữ số hàng đơn vị cộng
thêm 1.
- HS tự tìm hiểu và nêu kết luận.
+ Khi làm tròn số đến hàng phần mười,
ta quan sát chữ số hàng phần trăm.
+ Nếu chữ số hàng phần trăm là 0; 1; 2;
3; 4
Chữ số hàng phần mười ta giữ nguyên.
+ Xoá bỏ các chữ số phần thập phân sau
đó. Phần thập phân còn lại một chữ số ở
hàng phần mười.
+ Nếu chữ số hàng phần trăm là 5; 6; 7;
8; 9
Chữ số hàng phần mười cộng thêm
1
+ Xoá bỏ các chữ số phần thập phân sau
đó. Phần thập phân còn lại một chữ số ở
hàng phần mười.
- HS tự tìm hiểu và kết luận.
+ Khi làm tròn số đến hàng phần
trăm, ta quan sát chữ số hàng phần
nghìn.
+ Nếu chữ số hàng phần nghìn là 0; 1;
2; 3; 4 Chữ số hàng phần trăm giữ
nguyên
+ Xoá bỏ các chữ số phần thập phân sau
đó, phần thập phân còn lại hai chữ số ở
hàng phần mười và hàng phần trăm.
+ Nếu chữ số hàng phần nghìn là 5; 6; 7;
8; 9: Chữ số hàng phần trăm cộng
thêm 1
+ Xoá bỏ các chữ số phần thập phân sau
đó, phần thập phân còn lại hai chữ số ở
hàng phần mười và hàng phần trăm.
- HS làm tròn rồi viết kết quả vào bảng
con.
+ 27,6
+ 27,65
trăm.
- GV nhận xét – tuyên dương
3. Luyện tập – Thực hành
a. Mục tiêu: HS thực hành các bài tập làm tròn được một số thập phân đến hàng đơn
vị, phần mười, hàng phần trăm
b. Cách tiến hành:
Bài 1:
- Cho HS đọc yêu cầu
- HS đọc và xác định yêu cầu.
- GV cho HS làm bảng con.
- HS làm bảng con.
a) 7,06; 7,15; 7,27; 7,31; 7,48.
a) 7,06; 7,15; 7,27; 7,31; 7,48. ⟶ 7
b) 3,52; 3,68; 3,74; 3,85; 3,93
b) 3,52; 3,68; 3,74; 3,85; 3,93. ⟶ 4
- GV nhận xét – tuyên dương
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc và xác định yêu cầu.
- Cho HS hoạt động nhóm
- HS hoạt động nhóm đôi.
Trong các số trên:
a) 5,407; 5,416; 5,422; 5,434; 5,448.
a) 5,407; 5,416; 5,422; 5,434;
5,448. ⟶ 5,4
b) 8,157; 8,162; 8,174; 8,183; 8,195.
b) 8,157; 8,162; 8,174; 8,183;
8,195. ⟶ 8,2
- Gọi các nhóm chia sẻ
- Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét – tuyên dương
- Các nhóm nhận xét
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc, xác định yêu cầu bài
- GV chơi trò chơi.
- HS chơi trò chơi tiếp sức.
a) 0,9605; 0,9617; 0,9624; 0,9638; a) 0,9605; 0,9617; 0,9624; 0,9638;
0,9649.
0,9649. ⟶ 0,96
b) 0,7258; 0,7261; 0,7272; 0,7285; b) 0,7258; 0,7261; 0,7272; 0,7285;
0,7294.
0,7294. ⟶ 0,73
- GV nhận xét – tuyên dương.
4. Hoạt động nối tiếp:
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Cách tiến hành:
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------TOÁN
Bài 22. LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Làm tròn được một số thập phân:
+ Đến hàng đơn vị (tới số tự nhiên gần nhất).
+ Đến hàng phần mười, hàng phần trăm (tới số thập phân có một hoặc hai chữ
số ở phần thập phân).
2. Năng lực chung.
- Vận dụng để đọc các thông tin trong đời sống thực tế.
3. Phẩm chất.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp
toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vẩn để toán học và các phẩm chất
trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình vẽ (nếu cần).
- HS: Đồ dùng để chơi bài Thử thách (nếu cần).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b.Cách thực hiện:
- GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh
- HS chơi theo tổ
hơn?”.
- GV đọc số thập phân, yêu cầu HS làm
- HS làm tròn số theo yêu cầu của GV
tròn số.
rồi viết kết quả vào bảng con.
Ví dụ: Làm tròn 2,18 đến hàng đơn vị.
+2
…
…
- Tổ nào có tất cả HS làm xong trước và
đúng thì thắng cuộc.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập – Thực hành
Hoạt động 1 : Luyện tập
a. Mục tiêu: HS thực hành làm các bài toán liên quan về làm tròn số thập phân.
b. Cách thực hiện:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc và xác định yêu cầu.
- GV cho HS chơi trò chơi.
- HS chơi tiếp sức.
a) 341,57
a) 342
b) 100,095
b) 100
c) 76,826
c) 76,8
d) 2,9684
d) 2,97
- GV nhận xét – tuyên dương
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc và xác định yêu cầu.
- Cho HS hoạt động nhóm
- HS hoạt động nhóm đôi.
Viết các số thập phân có hai chữ số mà 8,5; 8,6; 8,7; 8,8; 8,9; 9,1;
sau khi làm tròn đến hàng đơn vị thì
được 9.
- Gọi các nhóm chia sẻ
- GV nhận xét – tuyên dương
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS hoạt động nhóm.
a) Điểm số môn Tiếng Việt của Y Moan
là 8,25. Làm tròn số này đến hàng đơn vị
thì điểm số môn Tiếng Việt của Y Moan
là:
A. 8 B. 8,2 C. 8,3 D. 10
9,2; 9,3; 9,4.
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét
- HS đọc và xác định yêu cầu.
- HS hoạt động nhóm 4.
a) Đáp án đúng là: A
Điểm số môn Tiếng Việt của Y Moan
là 8,25 có chữ số hàng phần mười là 2
nên ta giữ nguyên chữ số hàng đơn vị,
phần thập phân chuyển thành số 0.
Vậy làm tròn số này đến hàng đơn vị
thì điểm số môn Tiếng Việt của Y
Moan là: 8
b) Một con cá cân nặng 0,94 kg. Ta nói, b) Đáp án đúng là: D
con cá đó nặng khoảng:
Làm tròn số 0,94 đến hàng đơn vị, ta
A. 100 kg B. 10 kg C. 9 được số 1.
kg D. 1 kg
Vậy con cá đó cân nặng khoảng 1 kg.
- Gọi các nhóm chia sẻ
- Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét – tuyên dương
- Các nhóm nhận xét
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc và xác định yêu cầu.
- GV cho HS làm vở.
- HS làm vở.
Một bao đường có khối lượng (tính theo Một bao đường có khối lượng (tính
ki-lô-gam) là số thập phân lớn nhất có theo ki-lô-gam) là số thập phân lớn nhất
hai chữ số mà khi làm tròn số đó đến có hai chữ số mà khi làm tròn số đó đến
hàng đơn vị thì được 5 kg.
hàng đơn vị thì được 5 kg.
Khối lượng của bao đường đó là .?. kg.
Khối lượng của bao đường đó là 4,9 kg.
- GV chấm và nhận xét.
- HS lắng nghe.
3. Đất nước em
a. Mục tiêu: HS biết dựa vào biểu đồ làm tròn được một số thập phân đến hàng đơn
vị, phần mười, hàng phần trăm
b. Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Cho HS hoạt động nhóm
- HS đọc và xác định yêu cầu.
- HS hoạt động nhóm 4.
a) Làm tròn diện tích mỗi tỉnh đến hàng
đơn vị ta được:
a) Diện tích của mỗi tỉnh khoảng bao
nhiêu ki-lô-mét vuông? (Làm tròn số
đến hàng đơn vị.)
b) Dân số của mỗi tỉnh khoảng bao
nhiêu nghìn người? (Làm tròn số đến
hàng nghìn.)
b) Làm tròn dân số mỗi tỉnh đến hàng
nghìn ta được:
- Gọi các nhóm chia sẻ
- GV nhận xét – tuyên dương
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét
4. Hoạt động nối tiếp:
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Cách tiến hành:
- GV tổng kết bài học, nhận xét, tuyên
- HS lắng nghe.
dương
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
ĐIỀU CHỈNH SAU TI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– HS nhận biết cách so sánh hai số thập phân; thực hiện được việc so sánh
hai số thập phân; xác định số thập phân lớn nhất và số thập phân bé nhất; sắp
xếp được thứ tự các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại.
– Vận dụng giải quyết những vấn đề đơn giản liên quan đến việc so sánh số
thập phân.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Hình vẽ phần Khởi động (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hoạt động
nhóm đôi.
GV treo (hoặc trình chiếu) hình
vẽ phần Khởi động.
– HS quan sát Đọc bóng nói Nhận biết
vấn đề cần giải quyết: So sánh chiều dài
quãng đường đã làm trong 1 ngày với kế
hoạch đề ra HS nói nhanh kết quả so
GV ghi vào góc bảng Giới sánh và cách làm.
thiệu bài mới.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới:
- Mục tiêu:
HS nhận biết cách so sánh hai số thập phân; thực hiện được việc so sánh hai số
thập phân; xác định số thập phân lớn nhất và số thập phân bé nhất; sắp xếp được
thứ tự các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại.
- Cách tiến hành:
1. So sánh hai số thập phân có
phần nguyên khác nhau
Ví dụ 1: So sánh hai số thập
phân 2,1 và 1,85.
– GV vấn đáp Kết hợp viết
trên bảng lớp.
– HS viết vào bảng con.
+ Nhận xét phần nguyên của hai + Phần nguyên khác nhau.
số thập phân.
+ Viết hai số thập phân thành phân số thập
+ Để so sánh được hai số thập phân
phân này, ta
rồi so sánh hai phân số thập phân.
làm thế nào?
– HS nêu cách chuyển đổi và so sánh
GV viết trên bảng lớp:
Viết vào bảng con:
21
2,1 = 10
185
21
2,1 = 10
185
1,85 = 100
1,85 = 100
21 210
=
10 100
210 185
>
100 100
21 210
=
10 100
210 185
>
100 100
2,1 > 1,85
2,1 > 1,85
– Dựa vào 2,1 > 1,85 Nêu quy So sánh phần nguyên: Số nào có phần
tắc. Muốn so sánh hai số thập nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
phân có phần nguyên khác nhau
ta làm thế nào?
2. So sánh hai số thập phân có
phần nguyên bằng nhau
Ví dụ 2: So sánh hai số thập
– HS (nhóm bốn) thảo luận, tìm cách thực
phân 1,872 và 1,850.
hiện tương tự Ví dụ 1.
– Sửa bài, HS trình bày trên bảng
lớp (như
SGK) và giải thích cách làm
GV có thể viết các số theo cột
dọc lên bảng lớp để hướng dẫn
HS so sánh.
– HS thực hiện cá nhân, rồi chia sẻ với bạn
trong nhóm.
1,872 > 1,850
1872
(1,872 = 1000
1850
1,850 = 1000
1872 1850
>
)
1000 1000
Khi so sánh hai số thập phân có
phần nguyên bằng nhau (1 = 1), ta
thực hiện như sau (GV vừa nói
vừa tô màu các chữ số):
+ So sánh từng cặp chữ số ở cùng
một hàng của phần thập phân, kể
từ trái sang phải (8 = 8).
+ Cặp chữ số đầu tiên khác nhau:
Số có chữ số lớn hơn thì lớn hơn
(7 > 5 1,872 > 1,850).
Muốn so sánh hai số thập phân
có phần nguyên bằng nhau ta làm
So sánh từng cặp chữ số ở cùng một
thế nào?
hàng của phần thập phân, kể từ trái sang
phải. Cặp chữ số đầu tiên khác nhau: số có
3. Các ví dụ tổng hợp
chữ số lớn hơn thì lớn hơn.
Ví dụ 3:
– GV đọc từng cặp số cho HS viết
vào bảng con rồi so sánh.
– HS viết vào bảng con rồi so sánh.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích
3,6 > 0,981 92,721 < 92,83
5,40 = 5,4
HS giải thích.
– HS giải thích.
Ví dụ:
3,6 và 0,981 Số có phần nguyên lớn hơn
thì lớn hơn: 3 > 0 3,6 > 0,981.
92,721 và 92,83 Phần nguyên bằng
Lưu ý: HS cũng có thể giải thích nhau,
cách khác: Bỏ bớt chữ số 0 tận so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng:
cùng của 5,40 ta được 5,4.
7 < 8 92,721 < 92,83.
– GV đọc quy tắc trong SGK.
5,40 và 5,4 Phần nguyên và phần thập
- GV nhận xét, tuyên dương.
phân của hai số bằng nhau 5,40 = 5,4.
3. Luyện tập – Thực hành
- Mục tiêu:
Vận dụng giải quyết những vấn đề đơn giản liên quan đến việc so sánh số thập
phân.
- Cách tiến hành:
Thực hành
Bài 1:
-GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT1
- 1HS đọc yêu cầu BT1
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân – HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ nhóm
và chia sẻ trong nhóm đôi
đôi.
a)
9,75 < 12,4 2,38 > 0,951
b)
61,07 < 61,40,5 > 0,125
c)
8,91 > 8,9 10,1 = 10,10
-GV mời HS chia sẻ trước lớp và – HS giải thích. Ví dụ:
nói cách làm
a)
9,75 và 12,4 Vì 9 < 12 9,75 <
12,4.
b)
61,07 và 61,4 Vì 61 = 61; 0 < 4
61,07 < 61,4.
4. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 2:
– GV cho HS đọc yêu cầu.
–HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS thảo luận
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu, nhận biết yêu
cầu.
- GV có thể gợi ý cho HS:
–Thảo luận tìm cách giải quyết.
+ Thực hiện mấy việc?
+ Hai việc.
+ Việc gì?
+ Viết bốn số thập phân – Sắp thứ tự.
+ Viết số thế nào?
+ Phải dùng đủ cả ba chữ số đã cho.
Viết bốn số thập phân khác nhau, trong đó
phần thập phân có hai chữ số.
+ Sắp xếp theo thứ tự nào?
+ Sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.
–HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
Ví dụ: 5,67; 7,65; 6,57; 5,76
5,67; 5,76; 6,57; 7,65
–Sửa bài, HS giải thích cách làm. –HS giải thích cách làm.
Lưu ý: HS có thể viết được các số Ví dụ: Dùng đủ ba chữ số đề bài cho để viết
thập phân khác nhau, nếu đảm số có ba chữ số, trong đó phần nguyên có
bảo các yêu cầu của đề bài thì một chữ số và phần thập phân có hai chữ
chấp nhận..
số.
-GV nhận xét tiết học, tuyên
dương
-Dặn dò
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Bài 21. SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– HS nhận biết cách so sánh hai số thập phân; thực hiện được việc so sánh
hai số thập phân; xác định số thập phân lớn nhất và số thập phân bé nhất; sắp
xếp được thứ tự các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại.
– Vận dụng giải quyết những vấn đề đơn giản liên quan đến việc so sánh số
thập phân.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Hình vẽ phần Khởi động (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 2
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV có thể cho HS chơi “Ai
nhanh hơn?”.
GV nêu yêu cầu, ví dụ:
So sánh hai số thập phân 5,23 và HS thực hiện vào bảng con. 5,23 < 52,3
52,3.
- Nêu cách so sánh.
GV Giới thiệu bài mới.
2. Luyện tập – Thực hành
- Mục tiêu:
Vận dụng giải quyết những vấn đề đơn giản liên quan đến việc so sánh số thập
phân.
- Cách tiến hành:
Luyện tập
Bài 1:
-GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT1
- 1HS đọc yêu cầu BT1
- Thực hiện tương tự bài Thực –HS tìm hiểu và làm bài cá nhân.
hành 1.
a)
231,8 > 99,99
46,05 < 46,50
b)
7,42 > 7,24 7,42 < 74,2
c)
140,02 > 140
500 = 500,000
– Sửa bài, GV có thể cho HS chơi –HS nói tại sao lại điền dấu như vậy.
tiếp sức, khuyến khích HS nói tại Ví dụ: 231,8 > 99,99 (vì 231 > 99 chọn
sao lại điền dấu như vậy.
dấu >).
…
GV hệ thống các cách so sánh
số thập phân:
•Số thập phân có phần nguyên lớn
hơn thì lớn hơn.
•Hai số thập phân có phần nguyên
bằng nhau: So sánh các cặp chữ
số cùng hàng của phần thập phân
theo thứ tự từ trái sang phải. Cặp
chữ số đầu tiên khác nhau Kết
luận.
•Hai số thập phân có phần nguyên
và phần thập phân bằng nhau thì
bằng nhau.
Bài 2:
-GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT2
–HS (nhóm đôi) đọc yêu cầu, nhận biết
nhiệm vụ rồi thảo luận.
–Với những HS còn hạn chế, GV –HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
có thể hướng dẫn các em viết
thêm chữ số 0 vào tận cùng bên
phải của phần thập phân để phần
thập phân của các số có số chữ số
bằng nhau, rồi viết theo cột dọc
để so sánh thuận lợi.
–Sửa bài
GV viết lên bảng:
7,7; 7; 0,77; 0,7.
HS đọc dãy số để sửa bài. 7,7; 7; 0,77; 0,7.
Sau đó, GV viết các số theo cột
dọc để giải thích.
Bài 3:
GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT3
-Thảo luận nhóm 4
– Khi sửa bài, GV khuyến khích
HS nói cách làm.
-HS đọc YC
– HS (nhóm bốn) thảo luận, tìm hiểu bài,
nhận biết:
•Thay ? bằng chữ số thích hợp.
•Thay bằng cách nào? (So sánh từng cặp
chữ số.)
a) 27,8 = 27,80
b) 639,1 > 638,7
c) 54,309 < 54,312
– HS nói cách làm. Ví dụ:
a) 27,8 = 27,8?
Thay dấu ? bằng chữ số 0 vì nếu viết
thêm chữ số 0 vào tận cùng bên phải phần
thập phân của một số thập phân thì được
một số thập phân bằng số đó 27,8 =
27,80.
…
Bài 4:
– GV cho HS đọc yêu cầu.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích
nhiều HS nói tại sao lại chọn số
đó.
Bài 5:
– Có thể thực hiện bằng cách giao
việc cho các nhóm GQVĐ.
•Bước 1: Tìm hiểu vấn đề
•Bước 2: Lập kế hoạch
•Bước 3: Tiến hành kế hoạch
Lưu ý: HS chỉ cần tìm một số rồi
viết vào bảng con.
•Bước 4: Kiểm tra lại Chẳng hạn:
3,4 < 3,41 < 3,5.
…
– Sửa bài, GV hệ thống cách thực
hiện của các nhóm.
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm bốn) tìm cách làm:
bớt 0,1 (câu a), thêm 0,01 (câu b).
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong
nhóm.
a) 3,3; 3,2; 3,1; 3,0; 2,9; 2,8; 2,7.
b) 0,06; 0,07; 0,08; 0,09; 0,10; 0,11; 0,12.
– HS nói tại sao lại chọn số đó.
Ví dụ:
a) Dãy số đếm bớt 1 ở hàng phần mười:
3,3; 3,2; 3,1; 3; 2,9; 2,8; 2,7.
(Lưu ý: 3,0 = 3.)
b) Dãy số đếm thêm 1 ở hàng phần trăm:
0,06; 0,07; 0,08; 0,09; 0,1; 0,11; 0,12.
(Lưu ý: 0,10 = 0,1.)
Nhận biết vấn đề cần giải quyết: Số thập
phân?
Nêu được cách thức GQVĐ:
+ Đếm;
+ Dựa vào số thập phân bằng nhau.
HS thực hiện theo cách thức ở Bước 2.
Trình bày trước lớp.
+ Dựa vào số thập phân bằng nhau:
3,4 = 3,40 và 3,5 = 3,50
+ Đếm thêm 1 ở hàng phần trăm:
3,40 3,41 3,42 3,43 … 3,50
Số thập phân cần tìm có thể là những số
sau: 3,41; 3,42; 3,43; …; 3,49.
4. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Đất nước em
– GV giúp đỡ HS nhận biết yêu –– HS (nhóm bốn) tìm hiểu bài, một vài
cầu của bài.
nhóm trình bày trước lớp xem cần thực hiện
những việc gì.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với các
bạn trong nhóm.
– Sửa bài, GV hệ thống lại cách a) Cầu Thái Bình, cầu Thanh An, cầu Lạch
so sánh các số đo độ dài.
Tray.
b) HS xác định vị trí các tỉnh thành: Hà
Nội,
Ví dụ:
Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng.
a) Xác định cây cầu ngắn nhất
Số đo bé nhất
0,822 km
Xác định cây cầu dài nhất Số
1,2 km
đo lớn nhất
Xác định vị trí để viết số theo
thứ tự từ ngắn đến dài. (GV vừa
vấn đáp vừa giúp
HS kiểm tra bài sửa của HS.)
0,822 km; ; 1,2 km
Số bên trái Số đo bé nhất.
0,822 km; 0,963 km; 1,2 km.
Số bên phải Số đo lớn nhất.
HS đọc tên các cây cầu theo thứ tự:
Số đo còn lại viết vào giữa.
Cầu Thái Bình; Cầu Thanh An; Cầu Lạch
Tray.
b) GV trình chiếu (hoặc treo) bản
đồ Việt Nam lên cho HS xác định
vị trí 4 tỉnh thành trên bản đồ.
-GV nhận xét tiết học, tuyên
dương
-Dặn dò
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Bài 22. LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Làm tròn được một số thập phân:
+ Đến hàng đơn vị (tới số tự nhiên gần nhất).
+ Đến hàng phần mười, hàng phần trăm (tới số thập phân có một hoặc hai chữ
số ở phần thập phân).
2. Năng lực chung.
- Vận dụng để đọc các thông tin trong đời sống thực tế.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình vẽ (nếu cần).
- HS: Đồ dùng để chơi bài Thử thách (nếu cần).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b.Cách thực hiện:
- GV có thể cho HS chơi:
- HS tham gia chơi
- Khi làm tròn số đến hàng chục, đến
hàng trăm ta chú ý đến chữ số ở hàng
nào?
Làm tròn số 78 đến hàng chục được số
80 vì chữ số ở hàng đơn vị là 8.
nào?
100 vì chữ số ở hàng chục là 4.
Làm tròn số 149 đến hàng trăm được số
nào?
…
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Kiến tạo tri thức mới
Hoạt động 1 : Làm tròn số thập phân đến hàng đơn vị
a. Mục tiêu: HS biết làm tròn được một số thập phân đến hàng đơn vị, phần mười,
hàng phần trăm
b. Cách thực hiện:
Ví dụ 1:
- GV vẽ (hoặc treo) tia số lên bảng lớp
- HS quan sát: Đọc các số thập phân từ
cho HS quan sát, GV chỉ vào các vạch
5,0 đến 6,0 theo tay GV chỉ.
trên tia số cho HS đọc các số thập phân từ
5,0 đến 6,0.
- GV gợi ý, giúp HS nhận biết 5,0 = 5 và
6,0 = 6
- GV xoá bớt chữ số 0 ở phần thập phân
-GV: “5 và 6 là hai số tự nhiên”
- GV kết hợp viết thêm các số vào tia số.
- GV chỉ vào các vạch có số và đặt vấn
đề: “Các em quan sát và cho biết các số
5,28 và 5,74 gần với số tự nhiên nào
hơn.”.
+ 5,28 gần số 5 hơn.
+ 5,74 gần số 6 hơn.
- GV chỉ tay vào tia số và giới thiệu: Khi
làm tròn một số đến hàng đơn vị, ta được
số tự nhiên gần số đó hơn.
- GV viết thêm số 5,5 vào tia số, chỉ tay
cho HS đọc và hỏi: “Số này gần với số tự
nhiên nào hơn?”
- GV hướng dẫn: Khi làm tròn một số đến
hàng đơn vị, ta được số tự nhiên gần số đó
hơn. Riêng các số có chữ số ở hàng phần
mười là 5, theo quy ước: Làm tròn thành
số lớn.
- GV: Khi thực hành (không phải lúc nào
cũng có tia số), ta làm như thế nào?
- Khi làm tròn số thập phân đến hàng đơn
vị, ta quan sát chữ số hàng nào?
+Nếu chữ số hàng phần mười là 0; 1; 2;
3; 4: Chữ số hàng đơn vị thế nào?
+ Nếu chữ số hàng phần mười là 5; 6; 7;
8; 9: Chữ số hàng đơn vị thế nào?
Ví dụ 2:
- GV đọc từng số:
- HS lặp lại. HS đọc lần 2.
- HS đọc lần 3: 5; 5,28; 5,74; 6.
+ 5,28 gần số 5 hơn.
+ 5,74 gần số 6 hơn.
- HS quan sát lắng nghe.
- 5,5 ở chính giữa hai số 5 và 6, không
gần số nào hơn.
- HS (nhóm bốn) tìm hiểu nội dung
SGK, thảo luận và trình bày theo hướng
dẫn của GV.
- Khi làm tròn số thập phân đến hàng
đơn vị, ta quan sát chữ số hàng phần
mười.
+Nếu chữ số hàng phần mười là 0; 1; 2;
3; 4: Chữ số hàng đơn vị giữ nguyên.
Xoá bỏ phần thập phân. Số thập phân
được làm tròn thành số tự nhiên.
+ Nếu chữ số hàng phần mười là 5; 6; 7;
8; 9: Chữ số hàng đơn vị cộng thêm 1.
Xoá bỏ phần thập phân. Số thập phân
được làm tròn thành số tự nhiên.
- HS làm tròn rồi viết kết quả vào bảng
con.
+ 35, 120
- HS giải thích.
VD: Làm tròn số 34,51 đến hàng đơn
+ Làm tròn đến hàng đơn vị: 34,51,
120,47
- GV gọi vài HS giải thích.
Ví dụ 3:
- Tương tự với làm tròn số đến hàng đơn
vị.
+ Khi làm tròn số đến hàng phần mười, ta
quan sát chữ số hàng nào?
+ Nếu chữ số hàng phần trăm là 0; 1; 2;
3; 4
Chữ số hàng phần mười thế nào?
+ Nếu chữ số hàng phần trăm là 5; 6; 7;
8; 9
Chữ số hàng phần mười thế nào?
Ví dụ 4:
- Thực hiện tương tự Ví dụ 3 .
+ Khi làm tròn số đến hàng phần trăm, ta
quan sát chữ số hàng nào?
+ Nếu chữ số hàng phần nghìn là 0; 1; 2;
3; 4: Chữ số hàng phần trăm thế nào?
+ Nếu chữ số hàng phần nghìn là 5; 6; 7;
8; 9: Chữ số hàng phần trăm thế nào?
Ví dụ 5: Các ví dụ tổng hợp
- GV đọc từng số cho HS làm vào bảng
con.
+ Làm tròn số 27,645 đến hàng phần
mười.
+ Làm tròn số 27,645 đến hàng phần
vị
thì được số 35 (vì chữ số hàng phần
mười là 5 nên chữ số hàng đơn vị cộng
thêm 1.
- HS tự tìm hiểu và nêu kết luận.
+ Khi làm tròn số đến hàng phần mười,
ta quan sát chữ số hàng phần trăm.
+ Nếu chữ số hàng phần trăm là 0; 1; 2;
3; 4
Chữ số hàng phần mười ta giữ nguyên.
+ Xoá bỏ các chữ số phần thập phân sau
đó. Phần thập phân còn lại một chữ số ở
hàng phần mười.
+ Nếu chữ số hàng phần trăm là 5; 6; 7;
8; 9
Chữ số hàng phần mười cộng thêm
1
+ Xoá bỏ các chữ số phần thập phân sau
đó. Phần thập phân còn lại một chữ số ở
hàng phần mười.
- HS tự tìm hiểu và kết luận.
+ Khi làm tròn số đến hàng phần
trăm, ta quan sát chữ số hàng phần
nghìn.
+ Nếu chữ số hàng phần nghìn là 0; 1;
2; 3; 4 Chữ số hàng phần trăm giữ
nguyên
+ Xoá bỏ các chữ số phần thập phân sau
đó, phần thập phân còn lại hai chữ số ở
hàng phần mười và hàng phần trăm.
+ Nếu chữ số hàng phần nghìn là 5; 6; 7;
8; 9: Chữ số hàng phần trăm cộng
thêm 1
+ Xoá bỏ các chữ số phần thập phân sau
đó, phần thập phân còn lại hai chữ số ở
hàng phần mười và hàng phần trăm.
- HS làm tròn rồi viết kết quả vào bảng
con.
+ 27,6
+ 27,65
trăm.
- GV nhận xét – tuyên dương
3. Luyện tập – Thực hành
a. Mục tiêu: HS thực hành các bài tập làm tròn được một số thập phân đến hàng đơn
vị, phần mười, hàng phần trăm
b. Cách tiến hành:
Bài 1:
- Cho HS đọc yêu cầu
- HS đọc và xác định yêu cầu.
- GV cho HS làm bảng con.
- HS làm bảng con.
a) 7,06; 7,15; 7,27; 7,31; 7,48.
a) 7,06; 7,15; 7,27; 7,31; 7,48. ⟶ 7
b) 3,52; 3,68; 3,74; 3,85; 3,93
b) 3,52; 3,68; 3,74; 3,85; 3,93. ⟶ 4
- GV nhận xét – tuyên dương
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc và xác định yêu cầu.
- Cho HS hoạt động nhóm
- HS hoạt động nhóm đôi.
Trong các số trên:
a) 5,407; 5,416; 5,422; 5,434; 5,448.
a) 5,407; 5,416; 5,422; 5,434;
5,448. ⟶ 5,4
b) 8,157; 8,162; 8,174; 8,183; 8,195.
b) 8,157; 8,162; 8,174; 8,183;
8,195. ⟶ 8,2
- Gọi các nhóm chia sẻ
- Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét – tuyên dương
- Các nhóm nhận xét
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc, xác định yêu cầu bài
- GV chơi trò chơi.
- HS chơi trò chơi tiếp sức.
a) 0,9605; 0,9617; 0,9624; 0,9638; a) 0,9605; 0,9617; 0,9624; 0,9638;
0,9649.
0,9649. ⟶ 0,96
b) 0,7258; 0,7261; 0,7272; 0,7285; b) 0,7258; 0,7261; 0,7272; 0,7285;
0,7294.
0,7294. ⟶ 0,73
- GV nhận xét – tuyên dương.
4. Hoạt động nối tiếp:
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Cách tiến hành:
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------TOÁN
Bài 22. LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Làm tròn được một số thập phân:
+ Đến hàng đơn vị (tới số tự nhiên gần nhất).
+ Đến hàng phần mười, hàng phần trăm (tới số thập phân có một hoặc hai chữ
số ở phần thập phân).
2. Năng lực chung.
- Vận dụng để đọc các thông tin trong đời sống thực tế.
3. Phẩm chất.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp
toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vẩn để toán học và các phẩm chất
trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình vẽ (nếu cần).
- HS: Đồ dùng để chơi bài Thử thách (nếu cần).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b.Cách thực hiện:
- GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh
- HS chơi theo tổ
hơn?”.
- GV đọc số thập phân, yêu cầu HS làm
- HS làm tròn số theo yêu cầu của GV
tròn số.
rồi viết kết quả vào bảng con.
Ví dụ: Làm tròn 2,18 đến hàng đơn vị.
+2
…
…
- Tổ nào có tất cả HS làm xong trước và
đúng thì thắng cuộc.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập – Thực hành
Hoạt động 1 : Luyện tập
a. Mục tiêu: HS thực hành làm các bài toán liên quan về làm tròn số thập phân.
b. Cách thực hiện:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc và xác định yêu cầu.
- GV cho HS chơi trò chơi.
- HS chơi tiếp sức.
a) 341,57
a) 342
b) 100,095
b) 100
c) 76,826
c) 76,8
d) 2,9684
d) 2,97
- GV nhận xét – tuyên dương
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc và xác định yêu cầu.
- Cho HS hoạt động nhóm
- HS hoạt động nhóm đôi.
Viết các số thập phân có hai chữ số mà 8,5; 8,6; 8,7; 8,8; 8,9; 9,1;
sau khi làm tròn đến hàng đơn vị thì
được 9.
- Gọi các nhóm chia sẻ
- GV nhận xét – tuyên dương
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS hoạt động nhóm.
a) Điểm số môn Tiếng Việt của Y Moan
là 8,25. Làm tròn số này đến hàng đơn vị
thì điểm số môn Tiếng Việt của Y Moan
là:
A. 8 B. 8,2 C. 8,3 D. 10
9,2; 9,3; 9,4.
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét
- HS đọc và xác định yêu cầu.
- HS hoạt động nhóm 4.
a) Đáp án đúng là: A
Điểm số môn Tiếng Việt của Y Moan
là 8,25 có chữ số hàng phần mười là 2
nên ta giữ nguyên chữ số hàng đơn vị,
phần thập phân chuyển thành số 0.
Vậy làm tròn số này đến hàng đơn vị
thì điểm số môn Tiếng Việt của Y
Moan là: 8
b) Một con cá cân nặng 0,94 kg. Ta nói, b) Đáp án đúng là: D
con cá đó nặng khoảng:
Làm tròn số 0,94 đến hàng đơn vị, ta
A. 100 kg B. 10 kg C. 9 được số 1.
kg D. 1 kg
Vậy con cá đó cân nặng khoảng 1 kg.
- Gọi các nhóm chia sẻ
- Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét – tuyên dương
- Các nhóm nhận xét
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc và xác định yêu cầu.
- GV cho HS làm vở.
- HS làm vở.
Một bao đường có khối lượng (tính theo Một bao đường có khối lượng (tính
ki-lô-gam) là số thập phân lớn nhất có theo ki-lô-gam) là số thập phân lớn nhất
hai chữ số mà khi làm tròn số đó đến có hai chữ số mà khi làm tròn số đó đến
hàng đơn vị thì được 5 kg.
hàng đơn vị thì được 5 kg.
Khối lượng của bao đường đó là .?. kg.
Khối lượng của bao đường đó là 4,9 kg.
- GV chấm và nhận xét.
- HS lắng nghe.
3. Đất nước em
a. Mục tiêu: HS biết dựa vào biểu đồ làm tròn được một số thập phân đến hàng đơn
vị, phần mười, hàng phần trăm
b. Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Cho HS hoạt động nhóm
- HS đọc và xác định yêu cầu.
- HS hoạt động nhóm 4.
a) Làm tròn diện tích mỗi tỉnh đến hàng
đơn vị ta được:
a) Diện tích của mỗi tỉnh khoảng bao
nhiêu ki-lô-mét vuông? (Làm tròn số
đến hàng đơn vị.)
b) Dân số của mỗi tỉnh khoảng bao
nhiêu nghìn người? (Làm tròn số đến
hàng nghìn.)
b) Làm tròn dân số mỗi tỉnh đến hàng
nghìn ta được:
- Gọi các nhóm chia sẻ
- GV nhận xét – tuyên dương
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét
4. Hoạt động nối tiếp:
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Cách tiến hành:
- GV tổng kết bài học, nhận xét, tuyên
- HS lắng nghe.
dương
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
ĐIỀU CHỈNH SAU TI
 









Các ý kiến mới nhất