Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương 1: Số hữu tỉ - Bài 1: Tập hợp Q các số hữu tỉ.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Huyền
Ngày gửi: 20h:16' 11-06-2023
Dung lượng: 111.4 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 29/ 8/ 2022
Ngày dạy: 6, 8/
9/ 2022
Tuần 1
Tiết 1, 2
BÀI 1: TẬP HỢP CÁC SỐ HỮU TỈ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nhận biết số hữu tỉ, tập hợp các số hữu tỉ Q, số đối của số hữu tỉ, thứ tự trong tập
hợp số hữu tỉ
- Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số.
- So sánh hai số hữu tỉ.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và
tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ
trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS viết được số hữu tỉ và biểu diễn được số hữu tỉ
trên trục số
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học Toán: Vẽ được trục số
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng
lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích,
tổng hợp, khái quát hóa, … để so sánh hai số hữu tỉ; vận dụng các kiến thức trên để
giải một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân, có ý thức chăm sóc sức khỏe thông
qua chỉ số WHtR.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch dạy học, thước thẳng, phấn màu,
máy chiếu.
2. Học sinh: Ôn tập về quy đồng mẫu số, so sánh phân số với tử
và mẫu dương đã học, ôn tập về các kiến thức về phân số, phân
số bằng nhau đã học ở lớp 6.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1

1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước
làm quen với bài học.
b) Nội dung: HS quan sát tranh SGK và dự đoán câu trả lời của
câu hỏi do GV đặt ra.
c) Sản phẩm: Dự đoán của HS.
d) Tổ chức thực hiện
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu
→ GV dẫn dắt, phân tích, giới thiệu chỉ số WHtR:

Chỉ số WHtR (Waist to Height Ratio) của một người trưởng thành, được tính bằng
tỉ số giữa số đo vòng bụng và số đo chiều cao (cùng một đơn vị đo). Chỉ số này
được coi là một công cụ đo lường sức khỏe hữu ích vì có thể dự báo được các nguy
cơ thừa cân, béo phì, mắc bệnh tim mạch,.. Bảng dưới đây cho biết nguy cơ thừa
cân, béo phì của một người đàn ông trưởng thành dựa vào chỉ số WHtR.
Gầy

Chỉ số WHtR nhỏ hơn hoặc bằng 0,42

Tốt

Chỉ số WHtR lớn hơn 0,42 và nhỏ hơn hoặc bằng 0,52

Hơi béo

Chỉ số WHtR lớn hơn 0,52 và nhỏ hơn hoặc bằng 0,57

Thừa cân

Chỉ số WHtR lớn hơn 0,57 và nhỏ hơn hoặc bằng 0,63

Béo phì

Chỉ số WHtR lớn hơn 0,63

+ GV đặt vấn đề:
Ông An cao 180 cm, vòng bụng 108 cm.
Ông Chung cao 160 cm, vòng bụng 70 cm.
Theo em nếu tính theo chỉ số WHtR, sức khỏe của ông An hay ông Chung tốt hơn?
* HS thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu.

*Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
*Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
bài học mới: “Để trả lời được câu hỏi trên, cũng như hiểu rõ hơn về tập hợp các số
hữu tỉ, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay”.
⇒Bài 1: Tập hợp các số hữu tỉ.

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Khái niệm số hữu tỉ và biểu diễn số hữu tỉ
trên trục số
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về số hữu tỉ thông qua việc viết các số
đã cho dưới dạng một phân số.
b) Nội dung:
- Tìm hiểu khái niệm số hữu tỉ, ví dụ 1/SGK
- Làm bài tập HĐ 1, HĐ 2, ?, Luyện tập 1/SGK
c) Sản phẩm:
- Khái niệm số hữu tỉ
- Lời giải các bài tập: HĐ 1, HĐ 2, ?, Luyện tập 1/SGK
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
*GV giao nhiệm vụ học tập 1
- GV tổ chức cho HS HĐ các nhân làm
các yêu cầu HĐ1, HĐ2 theo tình huống
SGK
+ Tính chỉ số WHtR của ông Chung và
ông An như thế nào? Bằng bao nhiêu?

+ Tương tự ví dụ đề bài viết ba
phân số bằng số sau
a) -2,5

b)

? Các phân số khác nhau
nhưng bằng nhau có coi là các
số khác nhau?
+ Thế nào là Số hữu tỉ

* HS thực hiện nhiệm vụ 1
+ HS thực hiện nhiệm vụ
+ Gv quan sát và hỗ trợ hs cần

1. Khái niệm số hữu tỉ

HĐ1:

Chỉ số WHtR của ông An và ông
Chung lần lượt là:
108: 180 = 0,6
70: 160 = 0,4375
HĐ2:
a) -2,5 =

3
4

b) 2 =

−5 −10 −20
=
=
2
4
8
11 22 44
= =
4 8 16

Khái niệm: số hữu tỉ là số viết được

*Báo cáo, thảo luận 1
+ Đại diện HS báo cáo kết quả,
bổ sung.
*Kết luận, nhận định 1
+ GV nhận xét hoạt động của
HS

dưới dạng phân số

với

Kí hiệu của tâp hợp số hữu tỉ:
* Chú ý: Mỗi số tỷ đều có số đối. Số đối
của số hữu tỉ

là số hữu tỉ

+ GV chốt lại kiến thức và nêu chú ý
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: 
- Hoạt động cá nhân tìm hiểu VD1/SGK.
- Hoạt động nhóm 2 làm bài Luyện tập
1/SGK

* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS lần lượt thực hiện các
nhiệm vụ trên.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS
*Báo cáo, thảo luận 2: 
- GV yêu cầu đại diện nhóm lên
bảng trình bày Luyện tập 1.
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét
lần lượt từng câu.
*Kết luận, nhận định 2:
- GV chính xác hóa các kết quả
và nhận xét mức độ hoàn
thành của HS.
- Qua Luyện tập 1, GV nhấn
mạnh khái niệm Số hữu tỉ, kí
hiệu, số đối của số hữu tỉ.
- GV nêu nhận xét

VD1 SGK.
Luyện tập 1/SGK
Các sổ 8 ; – 3,3 ;
đều là các số hữu
tỉ vì đều biết được dưới dạng phân số

Số đối của 8 là - 8
Số đối của - 3,3 là 3,3
Số đối của
Nhận xét:

là

Vì các số thập phân đã biết đều viết
được dưới dạng phân số thập phân nên
chúng đều là các số hữu tỉ. Tương tự,
số nguyên, hỗn số cũng là các số hữu
tỉ.

Hoạt động 2.2: Cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số
a) Mục đích: Biết các bước biểu diễn số hữu tỉ trên trục số

b) Nội dung:

- Tìm hiểu về các bước biểu diễn số hữu tỉ trên trục số

- Làm bài tập ?, Luyện tập 2/SGK
c) Sản phẩm:
- Các bước biểu diễn số hữu tỉ trên trục số
- Lời giải bài tập ?, Luyện tập 2/SGK
d) Tổ chức thực hiện:
*GV giao nhiệm vụ học tập 3: 
2. Cách biểu diễn số hữu tỉ
- GV yêu cầu HS đọc nội dung trên trục số.
Đọc hiểu nghe hiểu
Các bước biểu diễn số hữu tỉ trên trục
+ Quan sát hình 1.1 (trang 6 – SGK)

số:

Bước 1: Viết số dưới dạng phân
số tối giản.
Bước 2: Chia đoạn thẳng đơn vị
(từ 0 đến 1 ra thành các đoạn
* HS thực hiện nhiệm vụ 3:
- HS lắng nghe yêu cầu, thực thẳng bằng nhau theo đơn vị
hiện viết phân số, so sánh và mới căn cứ vào mẫu của phân
số)
nêu nhận xét.
+ GV HD HS cách biểu diễn một phân
số trên trục số.
+ HS rút ra Các bước biểu diễn phân số
trên trục số

*Báo cáo, thảo luận 3: 
- Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu
vài HS phát biểu miệng và thực
Bước 3: Xác định điểm biểu
hiện (viết nháp).
diễn phân số đã cho theo đơn
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
vị mới.
*Kết luận, nhận định 3:
- GV nhận xét hoạt động của HS

- GV chốt lại kiến thức

*GV giao nhiệm vụ học tập 4: 
- Hoạt động nhóm 2 làm ?/SGK
- Hoạt động nhóm 2 làm bài Luyện tập
2/SGK

+ GV nêu nhận xét
* HS thực hiện nhiệm vụ 4:
+ HS chia nhóm thực hiện
nhiệm vụ
+ GV theo dõi, hướng dẫn, giúp
đỡ HS thực hiện nhiệm vụ.
*Báo cáo, thảo luận 4: 
+ Đại diện 2 nhóm báo cáo kết
quả, bổ sung.
+ Các nhóm khác bổ sung ý
kiến.
*Kết luận, nhận định 4:
- GV chính xác hóa các kết quả
và nhận xét mức độ hoàn
thành của HS.

?/SGK
A.
B.
C.
Luyện tập 2/SGK

* Nhận xét:
Trên trục số, hai điểm biểu diễn của hai
só hữu tỉ đối nhau a và -a nằm về hai
phía khác nhau so với điểm O và có
cùng khoảng cách đến O.

- GV nhấn mạnh lại các bước biểu diễn
phân số trên trục số và nhận xét

Tiết 2
Hoạt động 2.3: Thứ tự trong tập hợp số hữu tỉ

a) Mục tiêu:
- Giúp HS so sánh được hai số hữu tỉ.
- HS biết sử dụng phân số để so sánh hai số hữu tỉ.
b) Nội dung:
- Làm HĐ3, 4/SGK, từ đó rút ra quy tắc so sánh hai số hữu tỉ a, b
- Tìm hiểu VD2 và làm bài tập ở luyện tập 3/SGK
c) Sản phẩm:
- Lời giải HĐ3, 4/SGK
- Quy tắc so sánh hai số hữu tỉ a, b
- Lời giải bài tập ở luyện tập 3/SGK
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
*GV giao nhiệm vụ học tập 5
- GV tổ chức cho HS HĐ cá nhân làm
các yêu cầu HĐ3, HĐ4
+ Viết các số hữu tỉ dưới dạng phân số

+ Biểu diễn các số hữu tỉ, xác
định vị trí các số hữu tỉ trên
trục số, dựa vào vị trí biểu
diễn của phân số trên trục số
so sánh hai số đó.
* HS thực hiện nhiệm vụ 5

2. Thứ tự trong tập hợp các số như tỉ

HĐ3.

a) −1,5=
Có:

−3
;
2

−3 5
<
2 2

b) −0,375=

−3
8

−3 −5

>
+ HS thực hiện nhiệm vụ
Có
8
8
+ Gv quan sát và hỗ trợ hs
HĐ4.
cần
*Báo cáo, thảo luận 5

+ Đại diện HS báo cáo kết
quả, bổ sung.
*Kết luận, nhận định 5
+ GV nhận xét, chuẩn kiến thức
+ GV nêu kiến thức cần nhớ và chú ý

*Quy tắc so sánh hai phân số a,
b:

- Bước 1: viết chúng dưới dạng phân số
- Bước 2: so sánh 2 phân số đó.
* Với 2 số hữu tỉ a,b bất kì ta luôn có
hoặc a = b hoặc a < b hoặc a > b
- Cho 3 số a, b, c  ℚ: nếu a < b và b < c
thì a < c
* Trên trục số nếu a < b thì điểm a nằm
trước điểm b.

Chú ý:

Trên trục số, các điểm trước gốc O biểu diễn số
hữu tỉ âm (tức số hữu tỉ nhỏ hơn 0); các điểm nằm
sau gốc O biểu diễn số hữu tỉ dương (tức số hữu tỉ

lớn hơn 0).
*GV giao nhiệm vụ học tập 6

VD2/SGK.

- Hoạt động cá nhân tìm hiểu Luyện tập 3/SGK
Thứ tự từ nhỏ đến lớn là:
VD2/SGK.
- Hoạt động nhóm 2 làm bài Luyện tập
3/SGK

* HS thực hiện nhiệm vụ 6
- HS lần lượt thực hiện các
nhiệm vụ trên.
- GV hướng dẫn hỗ trợ HS

*Báo cáo, thảo luận 6 
- GV yêu cầu đại diện nhóm lên bảng
trình bày Luyện tập 3.

- HS cả lớp theo dõi, nhận xét
lần lượt từng câu.
*Kết luận, nhận định 6
- GV chính xác hóa các kết
quả và nhận xét mức độ hoàn
thành của HS.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố lại khái niệm số hữu tỉ, các bước biểu diễn số hữu tỉ trên
trục số, thứ tự trong Q thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: Làm các bài tập từ 1.1 đến 1.5/SGK
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập từ 1.1 đến 1.5/SGK
d) Tổ chức thực hiện: 
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
*GV giao nhiệm vụ học tập 7
3. Luyện tập
- Tổ chức cho cá nhân HS làm các
bài tập từ 1.1 đến 1.5/SGK

Bài 1.1:
a) 0,25 ∈Q . Đúng
b)

−6
∈ Q. Đúng
7

* HS thực hiện nhiệm vụ
−235
∈ Q.
c) -235 ∉ Q. Sai. Vì -235 =
1
7 
- HS thực hiện các yêu cầu
Bài 1.2:
trên theo cá nhân
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS a) -0,75 có số đối là 0,75
(nếu cần)
b)

có số đối là

Bài 1.3:
Các điểm A, B, C, D lần lượt biểu diễn các số hữu tỉ:

*Báo cáo, thảo luận 7 
- GV yêu cầu lần lượt các HS lên
bảng làm bài tập

−7 −1 1 4
;
; ; .
6 3 2 3

Bài 1.4:

- Cả lớp quan sát và nhận a) Trong các phân số trên, những phân số
xét.
biểu diễn số hữu tỉ -0,625:
−5

5

−20 −10 −25

;
;
;
;
.
*Kết luận, nhận định 7
8 −8 32
16
40
- GV khẳng định kết quả
−5
−0,625= trên trục số:
đúng và đánh giá mức độ b) Biểu diễn số hữu tỉ
8
hoàn thành của HS.
- GV nhấn mạnh lại: nếu hai
số hữu tỉ được viết dưới
dạng số thập phân thì ta so Bài 1.5:
sánh trực tiếp không cần a) -2,5 < -2,125
đưa về dạng phân số.
b)

4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến
thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. HS biết thêm về độ cao của bốn
rãnh đại dương so với mực nước biển.
b) Nội dung: Làm các bài tập ở Vận dụng và 1.6/SGK
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập ở Vận dụng và 1.6/SGK
d) Tổ chức thực hiện:
*GV giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm làm bài tập ở Vận dụng và bài 1.6/SGK
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện hoạt động nhóm làm nhiệm vụ trên
- GV hướng dẫn HS nếu cần
*Báo cáo, thảo luận:

- GV gọi đại diện 1 nhóm trình bày kết quả của mình
- Các HS nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
*Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về hoạt động của các nhóm HS
- GV chốt lại kết quả đúng:
Vận dụng/SGK
Nếu tính theo chỉ số WHtR, sức khỏe của ông Chung tốt hơn.
Vì chỉ số của ông An là: 108: 180 = 0,6 nằm trong ngưỡng thừa cân.
Còn chỉ số của ông Chung là: 70: 160 = 0,4375 nằm trong ngưỡng sức khỏe tốt.
Bài 1.6/SGK
Quốc gia

Australia

Pháp

Tuổi thọ trung

83

82,5

bình dự kiến

Tây Ban Nha
83

1
5

Anh
81

2
5

Mĩ
78

1
2

Các quốc gia theo tuổi thọ trung dự kiến từ nhỏ đến lớn:
1
2
1
78 ; 81 ; 82,5; 83; 83 .
2
5
5

* Hướng dẫn về nhà
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Học thuộc khái niệm số hữu tỉ, các bước biểu diễn số hữu tỉ trên
trục số, quy tắc so sánh hai số hữu tỉ, tính chất bắc cầu
- Làm các bài tập trong SBT
- Đọc trước bài 2: Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ.
 
Gửi ý kiến