Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Số chính phương

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Văn Rỗ (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:57' 28-04-2008
Dung lượng: 50.0 KB
Số lượt tải: 93
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 14/01/2008 TUẦN 19 Ngày dạy: 17/01/2008
Chủ đề: SỐ CHÍNH PHƯƠNG
Tiết 1, 2: MỘT SỐ KIẾN THỨC VỀ SỐ CHÍNH PHƯƠNG VÀ VÍ DỤ
I/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: Ôn tập cho học sinh nắm về số chính phương và một số tính chất có liên quan cũng như một số phương pháp giải toán dựa vào số chính phương.
2/ Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng áp dụng tính chất để nhận biết số chính phương và giảimột số dạng toán có liên quan.
3/ Thái độ: Giáo dục học sinh tính chính xác và vận dụng vào thực tế.

II/ LÝ THUYẾT:
1/ Số chính phương là số bằng bình phương của một số tự nhiên.
Mười số chính phương đầu tiên là 0; 1; 4; 9; 16; 25; 36; 49; 64; 81. Hãy tìm các số chính phương từ 10 --> 20?

2/ Một số tính chất của số chính phương:
a/ Số chính phương tận cùng bằng các chữ số: 0; 1; 4; 5; 6; 9 và không tận cùng bởi các chữ số: 2, 3, 7, 8

b/ Khi phân tích một số chính phương ra thừa số nguyên tố ta được các thừa số là luỹ thừa của số nguyên tố với số mũ chẵn.
Chẳng hạn: 3600 = 24. 32. 52
Từ đó suy ra số chính phương N chia hết cho 2 thì chia hết cho 22 = 4; số chính phương N chia hết cho 23 thì chia hết cho 24 = 16.
Tổng quát: Nếu số chính phương N chia hết cho p2k+1 thì N chia hết cho p2k+2 (p là số nguyên tố)

c/ Số chính phương chia cho 3 chỉ có thể dư 0 hoặc 1
Thật vậy, xét các trường hợp: + (3k)2 = 9k2  3
+ (3k + 1)2 = 9k2 + 6k + 1 chia cho 3 dư 1
+ (3k + 2)2 = 9k2 + 12k + 4 chia cho 3 dư 1
* Tương tự: Một số chính phương chia cho 4 chỉ có thể dư 0 hoặc dư 1; Chia cho 5 dư 0 hoặc dư 1 hoặc dư 4
Số chính phương lẻ chia cho hoặc chia cho 8 đều dư 1.

d/ Giữa 2 số chính phương liên tiếp không có số chính phương nào.
n2 < x2 < (n + 1)2 (1) => không tồn tại x  Z thoã mãn (1)
n2 < x2 < (n + 2)2 => x2 = (n + 1)2

e/ Nếu 2 số nguyên liên tiếp có tích là một số chính phương thí một trong 2 số nguyên đó là số 0.

3/ Nhận biết một số chính phương:
a/ Để chứng minh N là một số chính phương ta có thể:
+ Biến đổi N thành bình phương của một số thự nhiên (hoặc số nguyên)
+ Vận dụng tính chất: Nếu 2 số tự nhiên a và b nguyên tố cùng nhau có tích là một số chính phương thì mỗi số a và b cũng là một số chính phương.

b/ Để chứng minh N không phải là số chính phương ta có thể:
+ Chứng minh N có chữ số tận cùng là 2, 3, 7, 8 hoặc có một số lẻ chữ số 0 tận cùng.
+ Chứng minh n chứa số nguyên tố với số mũ lẻ.
+ Xét số dư khi chia N cho 3 có số dư là 2; hoặc N chia cho 4, cho 5 có số dư là 2; 3 thì N không phải là số chính phương.
+ Chứng minh N nằm giữa 2 số chính phương liên tiếp.

4/ Hằng đẳng thức vận dụng:
(a  b)2 = a2  2ab + b2

III/ BÀI TẬP:

BÀI TẬP
BÀI GIẢI

Bài 1:
Cho A =  + 1. Chứng minh rằng A là một số chính phương.
Bài 1: A =  + 1. Đặt  = a thì:  = 9a. Do đó:  + 1 = 10n = 9a + 1
A = a. 10n + a - 8a + 1 = a(9a + 1) + a - 8a + 1 = 9a2 - 6a + 1 =
= (3a - 1)2. Vậy A là một số chính phương.

Bài 2: Chứng minh rằng:
a/ Tổng của 3 số chính phương liên tiếp không phải là một số chính phương.
b/ Tổng:
S = 12 + 22 + 32 + ... + 302 không phải là số chính phương.
Bài 2: a/ Gọi 3 số chính phương liên tiếp là (n - 1)2; n2; (n + 1)2. Tổng của chúng là: (n - 1)2 + n2 + (n + 1)2 = 3n2 + 2
Tổng này chia cho 3 dư 2 nên không phải là số chính phương.
b/ Ta viết S thành tổng của 10 nhóm, mỗi nhóm 3 số hạng:
S = (12 + 22 + 32) + (42 + 52 + 62) + ... + (282 + 292 + 302)
Mỗi nhóm chia 3 dư 2 nên: S = (3k1 + 2) + (3k2 + 2) + ... + (3k10 + 2) =
= 3k1 + 3k2 + ... + 3k10 + 18 + 2 = 3k + 2 (k = k1 + ... + k10 + 6)
S cho 3 dư 2 nên S không phải là số chíng phương.
Lưu ý: Vì S chia cho 3 dư 2 nên khẳng định là số chính phương; N6éu số dư là 0 hay 1 thí chưa khẳng định điều gì. Không nên vội vàng kết luận số đó là số chính phương.


IV/ RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
 
Gửi ý kiến