SỐ 7,8,9. TỐNG LOAN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Loan
Ngày gửi: 13h:14' 14-03-2025
Dung lượng: 19.0 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Loan
Ngày gửi: 13h:14' 14-03-2025
Dung lượng: 19.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Toán
Các số 7, 8, 9
(Trang 14)
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết cách đếm các nhóm đồ vật có số lượng đến 9. Thông qua đó, HS nhận
biết được số lượng, hình thành biểu tượng về các số 7, 8, 9
- Đọc, viết được các số 7, 8, 9.
- Lập được các nhóm đồ vật có số lượng 7, 8, 9.
- Học sinh tích cực, hứng thú, chăm chỉ. Thực hiện các yêu cầu của giáo viên nêu
ra.
- Học sinh phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy và lập
luận toán học thông qua hoạt động quan sát tranh, đếm số lượng, nêu số tương
ứng….
- Học sinh phát triển năng lực giao tiếp toán học thông qua việc đếm, sử dụng các
số để biểu thị số lượng, trao đổi với bạn về số lượng của sự vật trong tranh.
II. Đồ dùng
- Máy tính: Tranh tình huống
- Một số que tính, chấm tròn, hình tam giác; thẻ số từ 1 đến 9 trong bộ đồ
dùng Toán 1.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động.
- GV cho HS quan sát tranh khởi động
- HS làm việc nhóm đôi: cùng quan sát và chia
trang 10 SGK và làm việc nhóm đôi về
sẻ trong nhóm:
số lượng các sự vật trong tranh.
+ 7 cái trống
+ 8 máy bay
- GV theo dõi, giúp đỡ học sinh
+ 9 ô tô
- GV gọi một vài cặp lên chia sẻ trước
lớp
- Các nhóm lần lượt lên chia sẻ
- Giáo viên nhận xét chung
2. Hình thành kiến thức.
a. Hình thành các số 7, 8, 9.
* Quan sát
- GV yêu cầu HS đếm số con vật và số
- HS đếm số con mèo và số chấm tròn
chấm tròn ở dòng thứ nhất của khung
kiến thức.
- Có mấy cái trống? Mấy chấm tròn?
- Có 7 cái trống, 7 chấm tròn
- Vậy ta có số mấy?
- Ta có số 7.
- GV giới thiệu số 7
- HS quan sát, một vài học sinh nhắc lại
- Có mấy máy bay? Mấy chấm tròn?
- Có 8máy bay, 8 chấm tròn
- Vậy ta có số mấy?
- Ta có số 8.
- GV giới thiệu số 8.
- Có mấy ô tô? Mấy chấm tròn?
- Vậy ta có số mấy?
- GV giới thiệu số 9.
* Nhận biết số 7, 8, 9.
- GV yêu cầu học sinh lấy ra 7 que tính
rồi đếm số que tính lấy ra.
- GV yêu cầu học sinh lấy ra 8 que tính
rồi đếm số que tính lấy ra.
- GV yêu cầu học sinh lấy ra 9 que tính
rồi đếm số que tính lấy ra.
- Giáo viên vỗ tay 7 cái yêu cầu học sinh
lấy thẻ có ghi số tương ứng với tiếng vỗ
tay
- Giáo viên vỗ tay 8 cái yêu cầu học sinh
lấy thẻ có ghi số tương ứng với tiếng vỗ
tay
- Giáo viên vỗ tay 9 cái yêu cầu học sinh
lấy thẻ có ghi số tương ứng với tiếng vỗ
tay
b. Viết các số 7, 8, 9.
* Viết số 7
- HS quan sát, một vài học sinh nhắc lại
- Có 9 ô tô, 9 chấm tròn
- Ta có số 9.
- HS quan sát, một vài học sinh nhắc lại
- HS làm việc cá nhân lấy 7 que tính rồi đếm: 1,
2, 3, 4, 5, 6, 7.
- HS làm việc cá nhân lấy 8 que tính rồi đếm: 1,
2, 3, 4, 5, 6, 7, 8.
- HS làm việc cá nhân lấy 9 que tính rồi đếm: 1,
2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.
- HS làm việc cá nhân: nghe tiếng vỗ tay lấy thẻ
có ghi số 7
- HS làm việc cá nhân: nghe tiếng vỗ tay lấy thẻ
có ghi số 8.
- HS làm việc cá nhân: nghe tiếng vỗ tay lấy thẻ
có ghi số 9.
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết:
+ Số 7 cao: 4 li ( 5 đường kẻ ngang). Gồm 3
nét. Nét 1: thẳng ngang, nét 2: thẳng xiên và nét
3: thẳng ngang (ngắn).
+ Cách viết: GV hd HS
- Học sinh theo dõi và quan sát
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết
+ Số 8 cao: 4 li (5 đường kẻ ngang). Gồm 2 nét.
Nét 1: cong kín, nét 2: cong dưới.
+ Cách viết: GV hd HS
- Học sinh theo dõi và quan sát
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết:
+ Số 9 cao 4 li. Gồm 2 nét. Nét 1: cong kín, nét
2: cong dưới.
+ Cách viết: GV hd HS
- Học sinh theo dõi và quan sát
- GV cho học sinh viết bảng con
* Viết số 8
- GV cho học sinh viết bảng con
* Viết số 9
- GV cho học sinh viết bảng con
- GV cho học sinh viết các số 7, 8, 9.
* GV đưa ra một số trường hợp viết sai,
- Viết theo hướng dẫn
- HS tập viết số 7
- Viết theo hướng dẫn
- HS tập viết số 8
- Viết theo hướng dẫn
- HS tập viết số 9
- HS viết cá nhân
- HS lắng nghe
viết ngược để nhắc nhở học sinh tránh
những lỗi sai đó.
Lưu ý: Khi đếm số người hoặc những đồ
vật có nhiều hơn 3, GV nên tạo cơ hội
cho HS nói về cách nhận biết số lượng,
đếm trước lớp để cả lớp có thể đánh giá
cách đếm có đúng không.
- Chú ý dạy HS cách đếm, đếm tiếp, đếm
lùi, đếm từ một số bất kì
3. Thực hành luyện tập
Bài 1. Số ?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm việc cá nhân
- GV cho học sinh làm việc nhóm đôi
trao đổi với bạn về số lượng.
- GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm
Chốt KT: Rèn kĩ năng đếm số lượng các
sự vật, kĩ năng ghi các số tương ứng với
các sự vật đó
Bài 2. Lấy hình phù hợp (theo mẫu)
- GV hướng dẫn HS làm mẫu
+ Quan sát hình đầu tiên có mấy tam
giác?
+ 4 tam giác ghi số mấy?
- GV cho học sinh làm phần còn lại qua
các thao tác:
+ Đọc số ghi dưới mỗi hình, xác định số
lượng tam giác cần lấy cho đúng với yêu
cầu của bài.
+ Lấy số tam giác cho đủ số lượng, đếm
kiểm tra lại
+ Chia sẻ sản phẩm với bạn, nói cho bạn
nghe kết quả.
Chốt KT: Kĩ năng ghi số tương ứng với
số hình cho trước qua cách đếm
Bài 3. Số ?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm bài cá nhân
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu bài
- HS đếm số lượng mỗi loại đồ chơi có trong
bài rồi đọc số tương ứng.
- HS thay nhau chỉ vào từng hình nói :
+ 8 con gấu. Đặt thẻ số 8
+ 7 đèn ông sao. Đặt thẻ số 7
+ 9 ô tô. Đặt thẻ số 9
+ Có 4 tam giác
+ Ghi số 4
- HS làm các phần còn lại theo hướng dẫn của
giáo viên lấy
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- HS đếm các khối lập phương rồi đọc số tương
ứng.
- GV tổ chức cho học sinh thi đếm 1-9 và - HS thi đếm từ 1 đến 9 và đếm từ 9 đến 1
9-1
- GV cùng HS nhận xét tuyên dương
Chốt KT: Rèn kĩ năng đếm xuôi từ 1- 9
và đếm ngược từ 9- 1
4. Vận dụng
Bài 4. Số ?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm việc nhóm đôi
- GV cho các nhóm lên chia sẻ trước lớp
- GV cùng học sinh nhận xét
Chốt KT: Rèn kĩ năng đếm
5. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay chúng ta biết thêm
được điều gì?
- Từ ngữ toán học nào em cần chú ý.
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- HS quan sát tranh suy nghĩ, nói cho bạn nghe
số lượng của quyển sách, cái kéo, bút chì, tẩy
có trong hình.
- Các nhóm lần lượt lên chia sẻ
+ Có 8 hộp quà
+ Có 9 quả bóng
+ Có 7 quyển sách
Các số 7, 8, 9
(Trang 14)
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết cách đếm các nhóm đồ vật có số lượng đến 9. Thông qua đó, HS nhận
biết được số lượng, hình thành biểu tượng về các số 7, 8, 9
- Đọc, viết được các số 7, 8, 9.
- Lập được các nhóm đồ vật có số lượng 7, 8, 9.
- Học sinh tích cực, hứng thú, chăm chỉ. Thực hiện các yêu cầu của giáo viên nêu
ra.
- Học sinh phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy và lập
luận toán học thông qua hoạt động quan sát tranh, đếm số lượng, nêu số tương
ứng….
- Học sinh phát triển năng lực giao tiếp toán học thông qua việc đếm, sử dụng các
số để biểu thị số lượng, trao đổi với bạn về số lượng của sự vật trong tranh.
II. Đồ dùng
- Máy tính: Tranh tình huống
- Một số que tính, chấm tròn, hình tam giác; thẻ số từ 1 đến 9 trong bộ đồ
dùng Toán 1.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động.
- GV cho HS quan sát tranh khởi động
- HS làm việc nhóm đôi: cùng quan sát và chia
trang 10 SGK và làm việc nhóm đôi về
sẻ trong nhóm:
số lượng các sự vật trong tranh.
+ 7 cái trống
+ 8 máy bay
- GV theo dõi, giúp đỡ học sinh
+ 9 ô tô
- GV gọi một vài cặp lên chia sẻ trước
lớp
- Các nhóm lần lượt lên chia sẻ
- Giáo viên nhận xét chung
2. Hình thành kiến thức.
a. Hình thành các số 7, 8, 9.
* Quan sát
- GV yêu cầu HS đếm số con vật và số
- HS đếm số con mèo và số chấm tròn
chấm tròn ở dòng thứ nhất của khung
kiến thức.
- Có mấy cái trống? Mấy chấm tròn?
- Có 7 cái trống, 7 chấm tròn
- Vậy ta có số mấy?
- Ta có số 7.
- GV giới thiệu số 7
- HS quan sát, một vài học sinh nhắc lại
- Có mấy máy bay? Mấy chấm tròn?
- Có 8máy bay, 8 chấm tròn
- Vậy ta có số mấy?
- Ta có số 8.
- GV giới thiệu số 8.
- Có mấy ô tô? Mấy chấm tròn?
- Vậy ta có số mấy?
- GV giới thiệu số 9.
* Nhận biết số 7, 8, 9.
- GV yêu cầu học sinh lấy ra 7 que tính
rồi đếm số que tính lấy ra.
- GV yêu cầu học sinh lấy ra 8 que tính
rồi đếm số que tính lấy ra.
- GV yêu cầu học sinh lấy ra 9 que tính
rồi đếm số que tính lấy ra.
- Giáo viên vỗ tay 7 cái yêu cầu học sinh
lấy thẻ có ghi số tương ứng với tiếng vỗ
tay
- Giáo viên vỗ tay 8 cái yêu cầu học sinh
lấy thẻ có ghi số tương ứng với tiếng vỗ
tay
- Giáo viên vỗ tay 9 cái yêu cầu học sinh
lấy thẻ có ghi số tương ứng với tiếng vỗ
tay
b. Viết các số 7, 8, 9.
* Viết số 7
- HS quan sát, một vài học sinh nhắc lại
- Có 9 ô tô, 9 chấm tròn
- Ta có số 9.
- HS quan sát, một vài học sinh nhắc lại
- HS làm việc cá nhân lấy 7 que tính rồi đếm: 1,
2, 3, 4, 5, 6, 7.
- HS làm việc cá nhân lấy 8 que tính rồi đếm: 1,
2, 3, 4, 5, 6, 7, 8.
- HS làm việc cá nhân lấy 9 que tính rồi đếm: 1,
2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.
- HS làm việc cá nhân: nghe tiếng vỗ tay lấy thẻ
có ghi số 7
- HS làm việc cá nhân: nghe tiếng vỗ tay lấy thẻ
có ghi số 8.
- HS làm việc cá nhân: nghe tiếng vỗ tay lấy thẻ
có ghi số 9.
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết:
+ Số 7 cao: 4 li ( 5 đường kẻ ngang). Gồm 3
nét. Nét 1: thẳng ngang, nét 2: thẳng xiên và nét
3: thẳng ngang (ngắn).
+ Cách viết: GV hd HS
- Học sinh theo dõi và quan sát
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết
+ Số 8 cao: 4 li (5 đường kẻ ngang). Gồm 2 nét.
Nét 1: cong kín, nét 2: cong dưới.
+ Cách viết: GV hd HS
- Học sinh theo dõi và quan sát
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết:
+ Số 9 cao 4 li. Gồm 2 nét. Nét 1: cong kín, nét
2: cong dưới.
+ Cách viết: GV hd HS
- Học sinh theo dõi và quan sát
- GV cho học sinh viết bảng con
* Viết số 8
- GV cho học sinh viết bảng con
* Viết số 9
- GV cho học sinh viết bảng con
- GV cho học sinh viết các số 7, 8, 9.
* GV đưa ra một số trường hợp viết sai,
- Viết theo hướng dẫn
- HS tập viết số 7
- Viết theo hướng dẫn
- HS tập viết số 8
- Viết theo hướng dẫn
- HS tập viết số 9
- HS viết cá nhân
- HS lắng nghe
viết ngược để nhắc nhở học sinh tránh
những lỗi sai đó.
Lưu ý: Khi đếm số người hoặc những đồ
vật có nhiều hơn 3, GV nên tạo cơ hội
cho HS nói về cách nhận biết số lượng,
đếm trước lớp để cả lớp có thể đánh giá
cách đếm có đúng không.
- Chú ý dạy HS cách đếm, đếm tiếp, đếm
lùi, đếm từ một số bất kì
3. Thực hành luyện tập
Bài 1. Số ?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm việc cá nhân
- GV cho học sinh làm việc nhóm đôi
trao đổi với bạn về số lượng.
- GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm
Chốt KT: Rèn kĩ năng đếm số lượng các
sự vật, kĩ năng ghi các số tương ứng với
các sự vật đó
Bài 2. Lấy hình phù hợp (theo mẫu)
- GV hướng dẫn HS làm mẫu
+ Quan sát hình đầu tiên có mấy tam
giác?
+ 4 tam giác ghi số mấy?
- GV cho học sinh làm phần còn lại qua
các thao tác:
+ Đọc số ghi dưới mỗi hình, xác định số
lượng tam giác cần lấy cho đúng với yêu
cầu của bài.
+ Lấy số tam giác cho đủ số lượng, đếm
kiểm tra lại
+ Chia sẻ sản phẩm với bạn, nói cho bạn
nghe kết quả.
Chốt KT: Kĩ năng ghi số tương ứng với
số hình cho trước qua cách đếm
Bài 3. Số ?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm bài cá nhân
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu bài
- HS đếm số lượng mỗi loại đồ chơi có trong
bài rồi đọc số tương ứng.
- HS thay nhau chỉ vào từng hình nói :
+ 8 con gấu. Đặt thẻ số 8
+ 7 đèn ông sao. Đặt thẻ số 7
+ 9 ô tô. Đặt thẻ số 9
+ Có 4 tam giác
+ Ghi số 4
- HS làm các phần còn lại theo hướng dẫn của
giáo viên lấy
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- HS đếm các khối lập phương rồi đọc số tương
ứng.
- GV tổ chức cho học sinh thi đếm 1-9 và - HS thi đếm từ 1 đến 9 và đếm từ 9 đến 1
9-1
- GV cùng HS nhận xét tuyên dương
Chốt KT: Rèn kĩ năng đếm xuôi từ 1- 9
và đếm ngược từ 9- 1
4. Vận dụng
Bài 4. Số ?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm việc nhóm đôi
- GV cho các nhóm lên chia sẻ trước lớp
- GV cùng học sinh nhận xét
Chốt KT: Rèn kĩ năng đếm
5. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay chúng ta biết thêm
được điều gì?
- Từ ngữ toán học nào em cần chú ý.
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- HS quan sát tranh suy nghĩ, nói cho bạn nghe
số lượng của quyển sách, cái kéo, bút chì, tẩy
có trong hình.
- Các nhóm lần lượt lên chia sẻ
+ Có 8 hộp quà
+ Có 9 quả bóng
+ Có 7 quyển sách
 








Các ý kiến mới nhất