Tìm kiếm Giáo án
Số 6 tiết 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ba Thị Thu
Ngày gửi: 17h:11' 20-05-2025
Dung lượng: 66.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Ba Thị Thu
Ngày gửi: 17h:11' 20-05-2025
Dung lượng: 66.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
GIÁO ÁN KHẢO SÁT ĐẦU NĂM
Chủ đề: Trường mầm non của bé
LVPTNT: Toán: Đếm đến 6 và nhận biết nhóm có 6 đối tượng, nhận biết số 6
Đối tượng: Lớp 5 tuổi A
Thời gian: 30-35 phút.
Ngày dạy: 24/9/2024
Người dạy: Ba Thị Thu
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Dạy trẻ thiết lập nhóm có 6 đối tượng, nhận biết nhóm đồ vật có số
lượng là 6, biết đếm đến 6 và nhận biết chữ số 6.
- Trẻ biết chơi các trò chơi củng cố bài học.
- Ôn nhận biết các nhóm có số lượng là 3,4,5. Số 3,4,5.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng xếp tương ứng 1-1 cho trẻ.
- Rèn kỹ năng đếm và nhận biết các nhóm có số lượng là 6.
- Rèn tính tập trung, chú ý, ghi nhớ có chủ đích của trẻ.
3. Thái độ
- Trẻ hứng thú tham gia vào giờ học và biết nghe theo lời cô
II. Chuẩn bị
1. Đồ dùng của cô: Máy chiếu, máy vi tính, bài giảng powerpoint về số 6
tiết 1; Hình ảnh 3 hộp quà có đồ dùng, đồ chơi số lượng 3,4,5 và thẻ số 1-5. Thẻ
số 6. Đồ dùng đồ chơi quanh lớp có số lượng 6. Nhạc bài hát
2. Đồ dùng của trẻ: Mũ số 1,2,3. Mỗi trẻ có lô tô 6 con thỏ, 6 củ cà rốt,
thẻ chữ số từ 1- 6 (2 thẻ số 6), tranh trò chơi 3 đội, lô tô 1 số đồ dùng đồ chơi ở
lớp, đồ dùng đồ chơi ở góc phân vai, thẻ số 1- 6 để trẻ chơi trò chơi luyện tập.
III. Nội dung tích hợp:
- LVPTNNN: Chữ cái (o, ô, ơ)
- LVPTTC: Thể dục (Bật qua suối nhỏ)
- LVPTTM: Âm nhạc: Bài hát vui đến trường
- GDKNS: Xếp hàng không chen lấn xô đẩy
IV. Tiến hành
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Ổn định gấy hứng thú
- Nhiệt liệt chào mừng các bé đến với chương trình
“Bé vui học toán”
- Trẻ lắng nghe
- Sau đây cô xin trân trọng giới thiệu khách mời của
chương trình ngày hôm nay là các cô giáo xinh đẹp - Trẻ vỗ tay
đến từ trường MN Hòa Cư
- Thành phần không thể thiếu chính là 3 đội chơi ngày
hôm nay.
- Chương trình có 3 phần:
- Trẻ lắng nghe
Phần 1: Chiếc hộp kỳ diệu
Phần 2: Ai giỏi nhất
Phần 3: Về đích
2
Hoạt động 2: Nội dung trọng tâm
a. Luyện tập nhận biết số lượng trong phạm vi 5
- Các đội sẽ bước vào phần thứ nhất với tên gọi:
Chiếc hộp kỳ diệu
- Ban tổ chức đã chuẩn bị 3 hộp quà và trong đó có
rất nhiều điều bí ẩn. Chúng mình lên mở và xem bên
trong có gì và đặt thẻ số tương ứng với số lượng món
quà nhé.
- Mời đại diện các đội lên chọn để mở hộp quà
- Hộp quà của con có gì? Gắn thẻ số mấy?
- Cả lớp cùng đếm và kiểm tra lại
- Những món quà đó là đồ dùng, đồ chơi ở đâu? Để
đồ chơi luôn bền đẹp chúng mình phải làm gì?
=> Để đồ dùng bền đẹp phải sử dụng cẩn thận, sử
dụng xong phải và cất đúng nơi quy định.
- Các đội rất giỏi. Và để bước phần chơi tiếp theo thật
vui tươi khỏe khoắn chúng mình cùng chơi trò chơi
“Nếu vui vẻ hãy làm theo tôi”
- Cách chơi: Khi nghe hiệu lệnh của cô, các con sẽ
thực hiện theo. Ví dụ: Cô nói “Nếu vui vẻ hãy vỗ tay
5 lần” trẻ sẽ vỗ tay 5 lần vừa vỗ tay vừa đếm …
- Các đội đã sẵn sàng để bước vào phần 2 chương
trình chưa ?
b. Đếm đến 6 và nhận biết các nhóm có 6 đối
tượng, nhận biết số 6
* Phần 2: Ai giỏi nhất
- Ban tổ chức đã tặng các bạn 1 rổ quà. Các bạn xem
trong rổ có gì?
Cô dẫn dắt vào bằng câu chuyện gia đình nhà thỏ:
Trong khu rừng nọ có một gia đình nhà thỏ sinh sống
rất hạnh phúc. Thời gian trôi qua các chú thỏ con
ngày 1 lớn khôn còn bố mẹ thỏ ngày 1 già yếu. Và
mùa đông đã tới, trời lạnh buốt. Bố mẹ thỏ vừa mừng
vừa lo không biết các chú thỏ con có kiếm được thức
ăn cho mùa đông. Anh em thỏ quyết định ra khỏi nhà
thay bố mẹ đi kiếm ăn.
+ Hãy xếp tất cả các chú thỏ ra theo hàng ngang từ
trái qua phải( Không đếm)
Sau 1 thời gian trèo đèo, lội suối các chú thỏ cũng đặt
chân tới 1 khu rừng xinh đẹp. Và may mắn thay 5 chú
thỏ anh đã tìm được 5 củ cà rốt.
+ Hãy lấy 5 củ cà rốt xếp tương ứng 1:1 với những
chú thỏ, từ trái qua phải, vừa xếp vừa đếm
- Trẻ nghe
- Trẻ thực hiện
- Đồ dùng đồ chơi ở
trường mầm non
- Trẻ nghe
- Trẻ chơi
- Sẵn sàng
- Thỏ, cà rốt, thẻ số
- Trẻ xếp thỏ
- Trẻ xếp 5 củ cà rốt,
trẻ đếm
3
- Có mấy củ cà rốt? Cô mời các con cùng đếm số cà
rốt và đặt thẻ số tương ứng
- Số thỏ và số cà rốt như thế nào với nhau ?
- Số lượng nhóm nào nhiều hơn? Nhiều hơn là mấy?
Vì sao con biết?
- Có 5 củ cà rốt
- Trẻ đặt thẻ số
- Không bằng nhau
- Nhóm thỏ nhiều hơn,
nhiều hơn là 1, vì thừa
ra 1 chú thỏ.
- Số lượng nhóm nào ít hơn, ít hơn là mấy? Vì sao - Nhóm cà rốt ít hơn, ít
con biết?
hơn là 1, vì 1 chú thỏ
không có cà rốt.
- Vậy muốn cho 2 nhóm này bằng nhau thì phải làm - Thêm 1 củ cà rốt hoặc
thế nào? (Mời 3 - 4 trẻ).
bớt 1 chú thỏ.
-> Đúng rồi để cho 2 nhóm này bằng nhau thì sẽ có 2
cách:
- Trẻ nghe
Cách 1: Thêm 1 củ cà rốt
Cách 2: Bớt đi 1 chú thỏ.
Các chú thỏ anh đã tìm được cà rốt còn thỏ em vẫn
chưa có củ nào, nhưng thỏ em không hề chán nản và
vẫn cố gắng tìm kiếm. Bỗng thỏ em reo lên ôi 1 củ cà
rốt tươi ngon làm sao.
+ Hãy lấy thêm 1 củ cà rốt cho thỏ em.
- Trẻ thêm 1 củ cà rốt
- Vậy các bạn cùng thêm 1 củ cà rốt nào.
- Cho trẻ đếm số cà rốt.
- Trẻ đếm.
- Có 5 củ cà rốt thêm 1 củ cà rốt là mấy ?
- 5 thêm 1 là 6.
- Các bạn cùng đếm số thỏ nào?
- Trẻ đếm.
- Số thỏ và số cà rốt như thế nào với nhau? Và bằng - Bằng nhau và bằng 6
mấy?
=> Cô kết luận: Vậy khi để chỉ các nhóm có số lượng - Trẻ lắng nghe
là 6, ta dùng số 6. Đây là chữ số 6
- Trẻ trả lời
- Số 6 có cấu tạo như thế nào?
=> Số 6 có một nét cong phía trên và 1 nét cong kín
phía dưới, đọc là số 6.
- Cô cho cả lớp đọc.
- Cả lớp đọc
- Nhóm bạn gái, nhóm bạn trai đọc
- Nhóm đọc
- Cá nhân trẻ đọc.
- Cá nhân đọc
+ Cho trẻ đếm lại số thỏ và số cà rốt.
- Trẻ đếm và đặt thẻ số
+ Cho trẻ lấy thẻ số 6 đặt vào 2 nhóm.
vào 2 nhóm
+ Cho trẻ bớt 1 củ cà rốt. Đếm và nhấn mạnh: 6 bớt 1 - Trẻ bớt 1 củ cà rốt. 6
còn mấy? (Chú thỏ em đói quá nên ăn mất 1 củ cà rốt) bớt 1 còn 5
+ Thêm 1 củ cà rốt (Các chú thỏ cùng nhau tìm cà rốt - Trẻ thêm 1 củ
giúp thỏ em)
+ 5 thêm 1 là mấy?
- 5 thêm 1 là 6
- Cho trẻ bớt 2 rồi thêm 2 củ cà rốt: 6 bớt 2 còn 4, 4 - Trẻ bớt 2, thêm 2
thêm 2 là 6
4
- Cho trẻ bớt dần: Bớt 1=> bớt 2=> Bớt 2=> Bớt 1
- Cho trẻ đặt thẻ số tương ứng
- Bố mẹ thỏ rất vui mừng và tự hào vì những chú thỏ
con ngoan ngoãn. Thỏ mẹ đã nấu một bữa ăn tối ngon
lành để thưởng cho các con.
+ Hãy giúp các chú thỏ vào bàn ăn bằng cách cất lần
lượt các chú thỏ nhé( vừa cất vừa đếm sau đó cất nốt
thẻ số).
( Cô cất dần đến hết từ phải sang trái)
c. Liên hệ thực tế:
- Vừa rồi cô thấy các con học rất giỏi. Ban tổ chức
muốn thử tài của các bạn. Bạn nào tinh mắt nhất hãy
tìm xung quanh lớp mình có những đồ dùng đồ chơi
nào có số lượng là 6 và đặt thẻ số tương ứng.
- Cho 2-3 trẻ lên tìm. Sau mỗi lần trẻ tìm cô và cả lớp
kiểm tra kết quả.
d. Trò chơi luyện tập:
Vừa rổi cô thấy các đội chơi rất giỏi và tất cả các đội
đều là người chiến thắng.
- Phần chơi “Về đích”
* Trò chơi: “Đội nào nhanh nhất”
- Cách chơi: Trên đây cô có 3 bảng dành cho 3 đội
chơi và ảnh những đồ dùng đồ chơi ở trong lớp học.
Nhiệm vụ của các đội là sẽ bật qua vòng lên tìm
nhóm có số lượng 6 và thêm để các loại đồ chơi có số
lượng là 6 và gắn thẻ số 6 vào nhóm các con vừa tìm
được. Thời gian được tính bằng một bản nhạc
- Luật chơi: Mỗi lượt chỉ được 1 bạn lên chơi. Đội
nào tìm được đúng nhiều theo yêu cầu của chương
trình là đội đó thắng cuộc.
- Cho trẻ chơi
- Cô tổ chức, động viên trẻ chơi và kiểm tra kết quả
sau khi chơi.
* Trò chơi 2: Người mua hàng thông thái
Các con sẽ được đi đến siêu thị để mua đồ, khi đi các
con nhớ là xếp hàng không chen lấn xô đẩy.
- Cách chơi: Ở góc phân vai, cô đã chuẩn bị rất nhiều
đồ dùng, đồ chơi. Mỗi bạn sẽ tự lấy cho mình 1 rổ.
Nhiệm vụ của các bạn là sẽ tìm 6 đồ dùng, đồ chơi
nhặt vào rổ của mình, và chọn đúng thẻ số 6 ở trong
rổ thẻ số. Thời gian các bạn được mua hàng là 1 bản
nhạc.
- Luật chơi: Chọn đúng số lượng 6 và thẻ số 6 sẽ là
Trẻ bớt và đặt thẻ số
- Trẻ đếm thỏ và cất từ
phải
sang
trái:
6,5,4,3,2,1.
- Trẻ hứng thú thực
hiện đúng yêu cầu của
cô.
- Trẻ lắng nghe cô nói,
trẻ hiểu cách chơi và
luật chơi.
- Trẻ chơi
- Trẻ nghe
- Trẻ lắng nghe
5
người chiến thắng
- Trẻ chơi
- Trẻ chơi
- Cô cho trẻ thực hiện, thực hiện xong cô kiểm tra kết - Trẻ lắng nghe
quả của trẻ
Hoạt động 3: Kết thúc
- Cô nhận xét các đội, khen trẻ
- Trẻ lắng nghe
Chủ đề: Trường mầm non của bé
LVPTNT: Toán: Đếm đến 6 và nhận biết nhóm có 6 đối tượng, nhận biết số 6
Đối tượng: Lớp 5 tuổi A
Thời gian: 30-35 phút.
Ngày dạy: 24/9/2024
Người dạy: Ba Thị Thu
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Dạy trẻ thiết lập nhóm có 6 đối tượng, nhận biết nhóm đồ vật có số
lượng là 6, biết đếm đến 6 và nhận biết chữ số 6.
- Trẻ biết chơi các trò chơi củng cố bài học.
- Ôn nhận biết các nhóm có số lượng là 3,4,5. Số 3,4,5.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng xếp tương ứng 1-1 cho trẻ.
- Rèn kỹ năng đếm và nhận biết các nhóm có số lượng là 6.
- Rèn tính tập trung, chú ý, ghi nhớ có chủ đích của trẻ.
3. Thái độ
- Trẻ hứng thú tham gia vào giờ học và biết nghe theo lời cô
II. Chuẩn bị
1. Đồ dùng của cô: Máy chiếu, máy vi tính, bài giảng powerpoint về số 6
tiết 1; Hình ảnh 3 hộp quà có đồ dùng, đồ chơi số lượng 3,4,5 và thẻ số 1-5. Thẻ
số 6. Đồ dùng đồ chơi quanh lớp có số lượng 6. Nhạc bài hát
2. Đồ dùng của trẻ: Mũ số 1,2,3. Mỗi trẻ có lô tô 6 con thỏ, 6 củ cà rốt,
thẻ chữ số từ 1- 6 (2 thẻ số 6), tranh trò chơi 3 đội, lô tô 1 số đồ dùng đồ chơi ở
lớp, đồ dùng đồ chơi ở góc phân vai, thẻ số 1- 6 để trẻ chơi trò chơi luyện tập.
III. Nội dung tích hợp:
- LVPTNNN: Chữ cái (o, ô, ơ)
- LVPTTC: Thể dục (Bật qua suối nhỏ)
- LVPTTM: Âm nhạc: Bài hát vui đến trường
- GDKNS: Xếp hàng không chen lấn xô đẩy
IV. Tiến hành
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Ổn định gấy hứng thú
- Nhiệt liệt chào mừng các bé đến với chương trình
“Bé vui học toán”
- Trẻ lắng nghe
- Sau đây cô xin trân trọng giới thiệu khách mời của
chương trình ngày hôm nay là các cô giáo xinh đẹp - Trẻ vỗ tay
đến từ trường MN Hòa Cư
- Thành phần không thể thiếu chính là 3 đội chơi ngày
hôm nay.
- Chương trình có 3 phần:
- Trẻ lắng nghe
Phần 1: Chiếc hộp kỳ diệu
Phần 2: Ai giỏi nhất
Phần 3: Về đích
2
Hoạt động 2: Nội dung trọng tâm
a. Luyện tập nhận biết số lượng trong phạm vi 5
- Các đội sẽ bước vào phần thứ nhất với tên gọi:
Chiếc hộp kỳ diệu
- Ban tổ chức đã chuẩn bị 3 hộp quà và trong đó có
rất nhiều điều bí ẩn. Chúng mình lên mở và xem bên
trong có gì và đặt thẻ số tương ứng với số lượng món
quà nhé.
- Mời đại diện các đội lên chọn để mở hộp quà
- Hộp quà của con có gì? Gắn thẻ số mấy?
- Cả lớp cùng đếm và kiểm tra lại
- Những món quà đó là đồ dùng, đồ chơi ở đâu? Để
đồ chơi luôn bền đẹp chúng mình phải làm gì?
=> Để đồ dùng bền đẹp phải sử dụng cẩn thận, sử
dụng xong phải và cất đúng nơi quy định.
- Các đội rất giỏi. Và để bước phần chơi tiếp theo thật
vui tươi khỏe khoắn chúng mình cùng chơi trò chơi
“Nếu vui vẻ hãy làm theo tôi”
- Cách chơi: Khi nghe hiệu lệnh của cô, các con sẽ
thực hiện theo. Ví dụ: Cô nói “Nếu vui vẻ hãy vỗ tay
5 lần” trẻ sẽ vỗ tay 5 lần vừa vỗ tay vừa đếm …
- Các đội đã sẵn sàng để bước vào phần 2 chương
trình chưa ?
b. Đếm đến 6 và nhận biết các nhóm có 6 đối
tượng, nhận biết số 6
* Phần 2: Ai giỏi nhất
- Ban tổ chức đã tặng các bạn 1 rổ quà. Các bạn xem
trong rổ có gì?
Cô dẫn dắt vào bằng câu chuyện gia đình nhà thỏ:
Trong khu rừng nọ có một gia đình nhà thỏ sinh sống
rất hạnh phúc. Thời gian trôi qua các chú thỏ con
ngày 1 lớn khôn còn bố mẹ thỏ ngày 1 già yếu. Và
mùa đông đã tới, trời lạnh buốt. Bố mẹ thỏ vừa mừng
vừa lo không biết các chú thỏ con có kiếm được thức
ăn cho mùa đông. Anh em thỏ quyết định ra khỏi nhà
thay bố mẹ đi kiếm ăn.
+ Hãy xếp tất cả các chú thỏ ra theo hàng ngang từ
trái qua phải( Không đếm)
Sau 1 thời gian trèo đèo, lội suối các chú thỏ cũng đặt
chân tới 1 khu rừng xinh đẹp. Và may mắn thay 5 chú
thỏ anh đã tìm được 5 củ cà rốt.
+ Hãy lấy 5 củ cà rốt xếp tương ứng 1:1 với những
chú thỏ, từ trái qua phải, vừa xếp vừa đếm
- Trẻ nghe
- Trẻ thực hiện
- Đồ dùng đồ chơi ở
trường mầm non
- Trẻ nghe
- Trẻ chơi
- Sẵn sàng
- Thỏ, cà rốt, thẻ số
- Trẻ xếp thỏ
- Trẻ xếp 5 củ cà rốt,
trẻ đếm
3
- Có mấy củ cà rốt? Cô mời các con cùng đếm số cà
rốt và đặt thẻ số tương ứng
- Số thỏ và số cà rốt như thế nào với nhau ?
- Số lượng nhóm nào nhiều hơn? Nhiều hơn là mấy?
Vì sao con biết?
- Có 5 củ cà rốt
- Trẻ đặt thẻ số
- Không bằng nhau
- Nhóm thỏ nhiều hơn,
nhiều hơn là 1, vì thừa
ra 1 chú thỏ.
- Số lượng nhóm nào ít hơn, ít hơn là mấy? Vì sao - Nhóm cà rốt ít hơn, ít
con biết?
hơn là 1, vì 1 chú thỏ
không có cà rốt.
- Vậy muốn cho 2 nhóm này bằng nhau thì phải làm - Thêm 1 củ cà rốt hoặc
thế nào? (Mời 3 - 4 trẻ).
bớt 1 chú thỏ.
-> Đúng rồi để cho 2 nhóm này bằng nhau thì sẽ có 2
cách:
- Trẻ nghe
Cách 1: Thêm 1 củ cà rốt
Cách 2: Bớt đi 1 chú thỏ.
Các chú thỏ anh đã tìm được cà rốt còn thỏ em vẫn
chưa có củ nào, nhưng thỏ em không hề chán nản và
vẫn cố gắng tìm kiếm. Bỗng thỏ em reo lên ôi 1 củ cà
rốt tươi ngon làm sao.
+ Hãy lấy thêm 1 củ cà rốt cho thỏ em.
- Trẻ thêm 1 củ cà rốt
- Vậy các bạn cùng thêm 1 củ cà rốt nào.
- Cho trẻ đếm số cà rốt.
- Trẻ đếm.
- Có 5 củ cà rốt thêm 1 củ cà rốt là mấy ?
- 5 thêm 1 là 6.
- Các bạn cùng đếm số thỏ nào?
- Trẻ đếm.
- Số thỏ và số cà rốt như thế nào với nhau? Và bằng - Bằng nhau và bằng 6
mấy?
=> Cô kết luận: Vậy khi để chỉ các nhóm có số lượng - Trẻ lắng nghe
là 6, ta dùng số 6. Đây là chữ số 6
- Trẻ trả lời
- Số 6 có cấu tạo như thế nào?
=> Số 6 có một nét cong phía trên và 1 nét cong kín
phía dưới, đọc là số 6.
- Cô cho cả lớp đọc.
- Cả lớp đọc
- Nhóm bạn gái, nhóm bạn trai đọc
- Nhóm đọc
- Cá nhân trẻ đọc.
- Cá nhân đọc
+ Cho trẻ đếm lại số thỏ và số cà rốt.
- Trẻ đếm và đặt thẻ số
+ Cho trẻ lấy thẻ số 6 đặt vào 2 nhóm.
vào 2 nhóm
+ Cho trẻ bớt 1 củ cà rốt. Đếm và nhấn mạnh: 6 bớt 1 - Trẻ bớt 1 củ cà rốt. 6
còn mấy? (Chú thỏ em đói quá nên ăn mất 1 củ cà rốt) bớt 1 còn 5
+ Thêm 1 củ cà rốt (Các chú thỏ cùng nhau tìm cà rốt - Trẻ thêm 1 củ
giúp thỏ em)
+ 5 thêm 1 là mấy?
- 5 thêm 1 là 6
- Cho trẻ bớt 2 rồi thêm 2 củ cà rốt: 6 bớt 2 còn 4, 4 - Trẻ bớt 2, thêm 2
thêm 2 là 6
4
- Cho trẻ bớt dần: Bớt 1=> bớt 2=> Bớt 2=> Bớt 1
- Cho trẻ đặt thẻ số tương ứng
- Bố mẹ thỏ rất vui mừng và tự hào vì những chú thỏ
con ngoan ngoãn. Thỏ mẹ đã nấu một bữa ăn tối ngon
lành để thưởng cho các con.
+ Hãy giúp các chú thỏ vào bàn ăn bằng cách cất lần
lượt các chú thỏ nhé( vừa cất vừa đếm sau đó cất nốt
thẻ số).
( Cô cất dần đến hết từ phải sang trái)
c. Liên hệ thực tế:
- Vừa rồi cô thấy các con học rất giỏi. Ban tổ chức
muốn thử tài của các bạn. Bạn nào tinh mắt nhất hãy
tìm xung quanh lớp mình có những đồ dùng đồ chơi
nào có số lượng là 6 và đặt thẻ số tương ứng.
- Cho 2-3 trẻ lên tìm. Sau mỗi lần trẻ tìm cô và cả lớp
kiểm tra kết quả.
d. Trò chơi luyện tập:
Vừa rổi cô thấy các đội chơi rất giỏi và tất cả các đội
đều là người chiến thắng.
- Phần chơi “Về đích”
* Trò chơi: “Đội nào nhanh nhất”
- Cách chơi: Trên đây cô có 3 bảng dành cho 3 đội
chơi và ảnh những đồ dùng đồ chơi ở trong lớp học.
Nhiệm vụ của các đội là sẽ bật qua vòng lên tìm
nhóm có số lượng 6 và thêm để các loại đồ chơi có số
lượng là 6 và gắn thẻ số 6 vào nhóm các con vừa tìm
được. Thời gian được tính bằng một bản nhạc
- Luật chơi: Mỗi lượt chỉ được 1 bạn lên chơi. Đội
nào tìm được đúng nhiều theo yêu cầu của chương
trình là đội đó thắng cuộc.
- Cho trẻ chơi
- Cô tổ chức, động viên trẻ chơi và kiểm tra kết quả
sau khi chơi.
* Trò chơi 2: Người mua hàng thông thái
Các con sẽ được đi đến siêu thị để mua đồ, khi đi các
con nhớ là xếp hàng không chen lấn xô đẩy.
- Cách chơi: Ở góc phân vai, cô đã chuẩn bị rất nhiều
đồ dùng, đồ chơi. Mỗi bạn sẽ tự lấy cho mình 1 rổ.
Nhiệm vụ của các bạn là sẽ tìm 6 đồ dùng, đồ chơi
nhặt vào rổ của mình, và chọn đúng thẻ số 6 ở trong
rổ thẻ số. Thời gian các bạn được mua hàng là 1 bản
nhạc.
- Luật chơi: Chọn đúng số lượng 6 và thẻ số 6 sẽ là
Trẻ bớt và đặt thẻ số
- Trẻ đếm thỏ và cất từ
phải
sang
trái:
6,5,4,3,2,1.
- Trẻ hứng thú thực
hiện đúng yêu cầu của
cô.
- Trẻ lắng nghe cô nói,
trẻ hiểu cách chơi và
luật chơi.
- Trẻ chơi
- Trẻ nghe
- Trẻ lắng nghe
5
người chiến thắng
- Trẻ chơi
- Trẻ chơi
- Cô cho trẻ thực hiện, thực hiện xong cô kiểm tra kết - Trẻ lắng nghe
quả của trẻ
Hoạt động 3: Kết thúc
- Cô nhận xét các đội, khen trẻ
- Trẻ lắng nghe
 








Các ý kiến mới nhất