Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

skkn vật lí 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 10h:27' 24-03-2026
Dung lượng: 199.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN ĐƠN VỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

...................., ngày..... tháng..... năm.........

BÁO CÁO
PHẠM VI ẢNH HƯỞNG, HIỆU QUẢ ÁP DỤNG CẤP CƠ SỞ
CỦA SÁNG KIẾN, ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỂ XÉT TẶNG ................................1..........................................

Kính gửi: ………………………2…………………………………
A.Thông tin chung:
1. Tên sáng kiến/đề tài nghiên cứu khoa học: Sử dụng phương pháp rubric
để đánh giá học sinh trong môn vật lý 10
2. Họ và tên tác giả sáng kiến/ chủ nhiệm đề tài: …………….……………
3. Họ và tên đồng tác giả sáng kiến/ đồng chủ nhiệm đề tài:
- Ông(bà): ….……………….. Nơi làm việc: ………….……………
………………………………………………………………………………………
- Ông(bà): ….……………….. Nơi làm việc: ………….……………
………………………………………………………………………………………
4. Văn bản công nhận sáng kiến/ kết quả đề tài nghiên cứu khoa học3
- Quyết định công nhận sáng kiến số ............ ngày ...... tháng ......năm …..
của ………………………………………………………………
- Quyết định công nhận kết quả đề tài nghiên cứu khoa học số ...............
ngày ...... tháng ......năm ….. của ………………………………………………
5. Bản chất sáng kiến/ kết quả đề tài nghiên cứu khoa học: Trình bày, mô tả

bản chất sáng kiến/ kết quả đề tài nghiên cứu khoa học:

- Đối với sáng kiến: Trình bày, mô tả bản chất của giải pháp đã được công nhận là sáng kiến tại
Giấy chứng nhận sáng kiến
- Đối với Kết quả đề tài nghiên cứu khoa học: Trình bày, mô tả Kết quả đề tài nghiên cứu khoa
học đã được nghiệm thu và công nhận tại Quyết định công nhận kết quả đề tài nghiên cứu khoa
học.

PHẦN NỘI DUNG SÁNG KIẾN
1. Thực trạng của giải pháp đã biết
Tên danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
Tên cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xét tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở
3
Có thể là QĐ công nhận của các năm trước, đến năm hiện hành mới phát huy hiệu quả.
1
2

Trong công tác giảng dạy và đánh giá học sinh, việc sử dụng phương pháp đánh giá
hiệu quả, công bằng và khách quan luôn là một thách thức đối với giáo viên. Đặc
biệt, trong bối cảnh giáo dục hiện đại, nhu cầu đánh giá học sinh không chỉ dừng lại
ở việc kiểm tra kiến thức mà còn phải đánh giá toàn diện các kỹ năng, thái độ và
quá trình học tập của học sinh. Vấn đề này trở nên cấp bách hơn khi phương pháp
đánh giá truyền thống, dựa chủ yếu vào các bài kiểm tra và thi cuối kỳ, không đáp
ứng được yêu cầu về đánh giá toàn diện và thường xuyên. Đây là lý do mà đề tài
“Sử dụng phương pháp rubric để đánh giá học sinh” trở nên cần thiết và có ý nghĩa
thực tiễn sâu sắc.
Phương pháp đánh giá bằng rubric đã được chứng minh là một công cụ hiệu quả
giúp giáo viên có thể đánh giá học sinh một cách toàn diện hơn. Rubric là một tập
hợp các tiêu chí đánh giá rõ ràng, chi tiết cho từng mức độ hoàn thành nhiệm vụ học
tập. Việc sử dụng rubric không chỉ giúp học sinh hiểu rõ yêu cầu của bài tập mà còn
giúp giáo viên có thể đánh giá một cách minh bạch và công bằng. Tuy nhiên, trong
thực tiễn công tác tại nhiều trường học, phương pháp này vẫn chưa được áp dụng
rộng rãi do một số lý do như thiếu hiểu biết về cách xây dựng và sử dụng rubric,
hay sự ngại ngùng trong việc thay đổi phương pháp đánh giá truyền thống.
Ý nghĩa và tác dụng của việc sử dụng rubric trong công tác giáo dục là rất rõ ràng.
Về mặt lý luận, phương pháp này giúp giáo viên xác định rõ các tiêu chí đánh giá,
từ đó có thể truyền đạt rõ ràng hơn cho học sinh những gì được mong đợi từ họ.
Điều này không chỉ giúp cải thiện kết quả học tập mà còn thúc đẩy sự phát triển
toàn diện về kỹ năng và thái độ học tập. Rubric còn giúp học sinh tự đánh giá và tự
điều chỉnh quá trình học tập của mình, từ đó nâng cao tính tự giác và khả năng tự
học.
Tuy nhiên, giữa thực trạng hiện tại và yêu cầu đổi mới trong giáo dục vẫn tồn tại
nhiều mâu thuẫn. Các phương pháp đánh giá truyền thống, với sự tập trung vào bài
kiểm tra định kỳ và thi cuối kỳ, đã bộc lộ nhiều bất cập như không đánh giá được
quá trình học tập liên tục của học sinh, thiếu minh bạch và không công bằng. Trong
khi đó, yêu cầu mới trong giáo dục đòi hỏi một phương pháp đánh giá liên tục, toàn
diện và khuyến khích sự phát triển cá nhân của học sinh. Sự mâu thuẫn này đòi hỏi
phải có những cải tiến và đổi mới trong phương pháp đánh giá, mà việc áp dụng
rubric là một giải pháp khả thi và cần thiết.
Khẳng định tính mới về khoa học của việc sử dụng rubric trong điều kiện thực tế
của trường học là điều không thể phủ nhận. Đây không chỉ là một phương pháp mới
mẻ mà còn có cơ sở khoa học vững chắc, đã được nhiều nghiên cứu chứng minh là
hiệu quả trong việc đánh giá và cải thiện quá trình học tập của học sinh. Việc áp
dụng rubric vào công tác đánh giá không chỉ giúp nâng cao chất lượng giáo dục mà
còn tạo ra một môi trường học tập minh bạch, công bằng và thúc đẩy sự phát triển
toàn diện của học sinh.

Từ những lý do trên, việc chọn đề tài “Sử dụng phương pháp rubric để đánh giá
học sinh trong môn vật lý 10” để viết sáng kiến kinh nghiệm là hoàn toàn cần thiết
và có ý nghĩa thực tiễn. Đề tài này không chỉ giải quyết được những vấn đề tồn tại
trong phương pháp đánh giá hiện tại mà còn đáp ứng được yêu cầu đổi mới và nâng
cao chất lượng giáo dục trong bối cảnh hiện đại. Việc áp dụng phương pháp rubric
sẽ mang lại nhiều lợi ích cho cả giáo viên và học sinh, góp phần nâng cao chất
lượng giáo dục tại trường học.
2. Nội dung giải pháp đề nghị công nhận là sáng kiến
2.1 Mục đích của giải pháp
SKKN nhằm mục đích cải thiện chất lượng đánh giá học sinh thông qua việc sử
dụng phương pháp rubric, với các mục đích cụ thể như sau:
 Tăng cường tính minh bạch và công bằng trong đánh giá: Đưa ra các tiêu
chí đánh giá rõ ràng và cụ thể giúp học sinh hiểu rõ yêu cầu, đảm bảo việc
đánh giá được thực hiện công bằng và minh bạch.
 Đánh giá toàn diện năng lực học sinh: Đánh giá không chỉ kiến thức mà
còn bao gồm các kỹ năng và thái độ học tập, giúp giáo viên có cái nhìn toàn
diện về sự phát triển của học sinh.
 Khắc phục những hạn chế của phương pháp đánh giá truyền thống:
Phản ánh đầy đủ quá trình học tập liên tục của học sinh, cung cấp phản hồi
kịp thời giúp học sinh cải thiện liên tục.
 Thúc đẩy sự tự chủ và trách nhiệm học tập của học sinh: Khuyến khích
học sinh tự đánh giá và tự điều chỉnh quá trình học tập, nâng cao tính tự giác,
khả năng tự học và trách nhiệm của học sinh.
 Hỗ trợ giáo viên trong công tác giảng dạy và đánh giá: Tiết kiệm thời gian
và công sức trong việc chấm điểm và cung cấp phản hồi, giúp giáo viên dễ
dàng nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của học sinh.
 Đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục: Áp dụng các phương pháp đánh giá tiên
tiến và toàn diện, tạo ra môi trường học tập tích cực, khuyến khích sự sáng
tạo và phát triển toàn diện của học sinh.
2.2 Nội dung giải pháp
2.2.1 Các bước thực hiện
Bước 1: Xác định mục tiêu đánh giá
1.1 Xác định mục tiêu chung của bài học hoặc khóa học:
Mục tiêu chung là những gì bạn muốn học sinh đạt được sau khi hoàn thành bài học
hoặc khóa học. Ví dụ, mục tiêu chung có thể là giúp học sinh hiểu biết về nồng độ
dung dịch và cách tính toán nồng độ mol.
1.2 Xác định các mục tiêu cụ thể:
Mục tiêu cụ thể phải rõ ràng, đo lường được và gắn liền với những kỹ năng, kiến
thức hoặc thái độ mà học sinh cần đạt được. Ví dụ:
 Học sinh có thể trình bày định nghĩa của nồng độ mol.

Học sinh có thể tính toán nồng độ mol của một dung dịch dựa trên số
liệu cho trước.
 Học sinh có thể giải thích mối quan hệ giữa nồng độ mol và nồng độ
phần trăm.
1.3 Phân loại các mục tiêu:
Phân loại các mục tiêu thành các nhóm như: kiến thức (knowledge), kỹ năng
(skills), và thái độ (attitudes).
 Kiến thức: Những gì học sinh cần biết. Ví dụ: định nghĩa, công thức
tính.
 Kỹ năng: Những gì học sinh cần làm được. Ví dụ: tính toán, áp dụng
công thức vào giải bài tập.
 Thái độ: Những gì học sinh cần thể hiện. Ví dụ: sự cẩn thận, trung
thực trong ghi chép và báo cáo kết quả.
1.4 Liên kết mục tiêu với chuẩn đầu ra:
Đảm bảo rằng các mục tiêu cụ thể bạn đã xác định liên quan trực tiếp đến các chuẩn
đầu ra của khóa học hoặc chương trình giáo dục. Điều này giúp đảm bảo rằng việc
đánh giá sẽ phản ánh đúng những gì học sinh cần đạt được.
1.5 Viết các mục tiêu dưới dạng cụ thể và đo lường được:
Sử dụng động từ cụ thể và có thể đo lường được để viết các mục tiêu. Ví dụ:
 "Học sinh sẽ mô tả được các bước để tính nồng độ mol của một dung
dịch."
 "Học sinh sẽ tính toán chính xác nồng độ mol của một dung dịch khi
biết số liệu về khối lượng chất tan và thể tích dung dịch."
 "Học sinh sẽ giải thích mối quan hệ giữa nồng độ mol và nồng độ phần
trăm của một dung dịch."
1.6 Xem xét tính khả thi và thời gian:
Đảm bảo rằng các mục tiêu đề ra là khả thi trong thời gian học tập và với các nguồn
lực sẵn có. Điều này giúp việc đánh giá trở nên thực tế và có thể thực hiện được
trong bối cảnh lớp học.
1.7 Xác định mức độ ưu tiên cho các mục tiêu:
Quyết định mục tiêu nào là quan trọng nhất và cần được đánh giá kỹ lưỡng nhất.
Điều này sẽ giúp bạn tập trung xây dựng các tiêu chí đánh giá chính xác và hiệu quả
hơn cho những mục tiêu quan trọng.


Bước 2: Lựa chọn loại rubric
Việc lựa chọn loại rubric phù hợp là bước quan trọng để đảm bảo rằng quá trình
đánh giá sẽ phản ánh chính xác năng lực và sự tiến bộ của học sinh. Bằng cách xem
xét mục tiêu đánh giá, mức độ phức tạp của nhiệm vụ, ý kiến từ đồng nghiệp và học
sinh, cùng với các nguồn lực và thời gian có sẵn, bạn có thể chọn được loại rubric
giúp đánh giá một cách công bằng và toàn diện.
2.1 Hiểu rõ các loại rubric:
 Rubric định lượng (Analytical Rubric):

Phân tích và đánh giá từng tiêu chí riêng lẻ.
 Mỗi tiêu chí có một thang điểm riêng, giúp xác định mức độ hoàn
thành cụ thể cho từng tiêu chí.
 Thích hợp cho những nhiệm vụ phức tạp yêu cầu đánh giá nhiều khía
cạnh khác nhau.
 Ví dụ về Rubric định lượng: Đánh giá bài thuyết trình
Tiêu chí
Xuất sắc (10-8.5)
Khá (8.4-7.0)
Trung bình
Yếu (4.9-0)
(6.9-5.0)
Thông tin còn
Thông tin rất
Nội dung Thông tin đầy đủ, chi Thông tin tương
tiết, logic và thuyết
đối đầy đủ, logic nhiều thiếu sót,
thiếu, không
phục
nhưng thiếu chi
không đầy đủ và logic và không
tiết
chưa logic
thuyết phục
Rõ ràng, mạch lạc, có Cấu trúc tương
Cấu trúc không
Cấu trúc rời rạc,
Cấu trúc
mở đầu, thân bài và
đối rõ ràng nhưng rõ ràng, khó theo không có mở
kết luận rõ ràng
còn thiếu mạch
dõi
đầu, thân bài và
lạc
kết luận
Giọng nói rõ ràng, tự Giọng nói tương Giọng nói không Giọng nói nhỏ,
Kỹ năng
tin, thuyết phục, giao đối rõ ràng, tự tin, rõ ràng, thiếu tự không tự tin,
diễn đạt
tiếp tốt với khán giả giao tiếp khá tốt
tin, ít giao tiếp
không giao tiếp
với khán giả
với khán giả
với khán giả
Sử dụng hiệu quả
Sử dụng phương Sử dụng phương Không sử dụng
Sử dụng
phương tiện hỗ trợ
tiện hỗ trợ khá
tiện hỗ trợ hạn
hoặc sử dụng rất
phương
(slide, hình ảnh,
hiệu quả nhưng
chế, chưa hiệu
kém phương tiện
tiện
video) giúp minh họa chưa phong phú
quả
hỗ trợ
nội dung
Tương tác khá
Tương tác hạn
Không tương
Tương tác Tích cực tương tác,
trả lời tốt các câu hỏi tốt, trả lời hầu hết chế, trả lời một
tác, không trả lời
với khán
từ khán giả
các câu hỏi từ
số câu hỏi từ
được các câu hỏi
giả
khán giả
khán giả
từ khán giả




Mức
độ
Xuất
sắc
Khá

Rubric định tính (Holistic Rubric):
 Đánh giá tổng thể nhiệm vụ dựa trên mô tả chung của các mức độ hoàn
thành.
 Không phân chia rõ ràng từng tiêu chí riêng lẻ.
 Thích hợp cho những nhiệm vụ đơn giản hoặc khi cần có cái nhìn tổng
thể về chất lượng công việc.
 Ví dụ về Rubric định tính: Đánh giá dự án nhóm Vật lý 10
Mô tả

Dự án thể hiện sự hiểu biết sâu sắc về chủ đề, có cấu trúc rõ ràng và logic. Các
thành viên trong nhóm tham gia tích cực và có sự phối hợp nhịp nhàng. Dự án sáng
tạo, sử dụng nhiều nguồn tài liệu và dữ liệu minh họa phong phú. Không có lỗi
chính tả hay ngữ pháp.
Dự án thể hiện sự hiểu biết tốt về chủ đề, có cấu trúc hợp lý nhưng còn một số chỗ

Trung
bình
Yếu

chưa logic. Các thành viên trong nhóm tham gia tích cực, nhưng sự phối hợp còn
chưa nhịp nhàng. Dự án có sử dụng nguồn tài liệu và dữ liệu minh họa nhưng chưa
phong phú. Rất ít lỗi chính tả hoặc ngữ pháp.
Dự án thể hiện sự hiểu biết cơ bản về chủ đề, cấu trúc còn lỏng lẻo và thiếu logic.
Một số thành viên trong nhóm chưa tham gia tích cực. Dự án có ít nguồn tài liệu và
dữ liệu minh họa. Có một số lỗi chính tả và ngữ pháp.
Dự án thiếu sự hiểu biết về chủ đề, cấu trúc rời rạc và không logic. Các thành viên
trong nhóm không tham gia tích cực. Dự án thiếu nguồn tài liệu và dữ liệu minh
họa. Có nhiều lỗi chính tả và ngữ pháp.
2.2 Xem xét mục tiêu đánh giá:
 Nếu mục tiêu đánh giá yêu cầu phân tích chi tiết từng khía cạnh:
 Sử dụng rubric định lượng.
 Ví dụ: Đánh giá kỹ năng thuyết trình có thể chia thành nhiều tiêu chí
như: nội dung, cấu trúc, kỹ năng diễn đạt, tương tác với khán giả, và sử
dụng phương tiện hỗ trợ.
 Nếu mục tiêu đánh giá yêu cầu cái nhìn tổng thể:
 Sử dụng rubric định tính.
 Ví dụ: Đánh giá một bài viết ngắn có thể xem xét tổng thể về sự mạch
lạc, sáng tạo và khả năng truyền đạt ý tưởng mà không cần chia nhỏ ra
nhiều tiêu chí.
2.3 Xác định mức độ phức tạp của nhiệm vụ:
 Nhiệm vụ phức tạp:
 Đòi hỏi phân tích nhiều khía cạnh khác nhau.
 Sử dụng rubric định lượng để đảm bảo đánh giá chi tiết và chính xác
từng phần.
 Ví dụ: Một dự án nghiên cứu khoa học bao gồm nhiều phần như: lập kế
hoạch, thu thập dữ liệu, phân tích, và trình bày kết quả.
 Nhiệm vụ đơn giản:
 Có thể đánh giá tổng thể một cách hiệu quả hơn.
 Sử dụng rubric định tính.
 Ví dụ: Đánh giá một bài thuyết trình ngắn hoặc một bài tập nhỏ trong
lớp học.
2.4 Thảo luận với đồng nghiệp và học sinh:
 Trao đổi với đồng nghiệp để lấy ý kiến về loại rubric phù hợp nhất với nhiệm
vụ học tập và mục tiêu đánh giá.
 Tham khảo ý kiến của học sinh để hiểu rõ hơn về cách họ hiểu và phản ứng
với các phương pháp đánh giá khác nhau.
2.5 Xem xét tài nguyên và thời gian:
 Rubric định lượng:
 Yêu cầu nhiều thời gian và công sức để xây dựng và chấm điểm.
 Thích hợp khi có đủ thời gian và tài nguyên để đầu tư vào quá trình

đánh giá chi tiết.
 Rubric định tính:
 Tiết kiệm thời gian hơn trong việc xây dựng và chấm điểm.
 Thích hợp khi cần đánh giá nhanh chóng hoặc khi nguồn lực hạn chế.
2.6 Quyết định loại rubric:
 Dựa trên phân tích ở các bước trên, lựa chọn loại rubric phù hợp nhất với
nhiệm vụ học tập và mục tiêu đánh giá.
 Đảm bảo rằng loại rubric được chọn sẽ giúp bạn đánh giá một cách công
bằng, minh bạch và hiệu quả.
Bước 4: Xác định và viết mô tả cho các mức độ hoàn thành
4.1 Xác định số lượng mức độ hoàn thành:
 Chọn số lượng mức độ hoàn thành hợp lý: Thông thường, rubric có từ 3
đến 5 mức độ hoàn thành. Quá ít mức độ có thể không phân biệt rõ ràng sự
khác biệt về chất lượng, trong khi quá nhiều mức độ có thể làm phức tạp quá
trình đánh giá.
 Ví dụ: Xuất sắc, Khá, Trung bình, Yếu (4 mức độ).
4.2 Đặt tên cho các mức độ hoàn thành:
 Sử dụng tên gọi dễ hiểu và phản ánh đúng mức độ hoàn thành: Tên của
các mức độ nên thể hiện rõ ràng sự khác biệt về chất lượng công việc.
 Ví dụ: Xuất sắc (10-8.5), Khá (8.4-7.0), Trung bình (6.9-5.0), Yếu
(4.9-0).
4.3 Mô tả chi tiết từng mức độ hoàn thành:
 Bắt đầu với mức độ cao nhất và thấp nhất: Viết mô tả chi tiết cho mức độ
cao nhất (Xuất sắc) và mức độ thấp nhất (Yếu) trước. Điều này giúp xác định
rõ ràng các tiêu chuẩn cao và thấp.
 Ví dụ Xuất sắc: "Giọng nói rõ ràng, tự tin, thuyết phục, sử dụng ngôn
ngữ mạch lạc và không có lỗi chính tả hoặc ngữ pháp. Có sự tương tác
tốt với khán giả, trả lời tốt các câu hỏi và sử dụng hiệu quả phương tiện
hỗ trợ."
 Ví dụ Yếu: "Giọng nói nhỏ, thiếu tự tin, không rõ ràng và không
thuyết phục. Không có sự tương tác với khán giả, không trả lời được
các câu hỏi và không sử dụng hoặc sử dụng rất kém phương tiện hỗ
trợ."
4.4 Mô tả các mức độ trung gian (Khá, Trung bình):
 Mô tả các hành vi và kết quả giữa mức độ cao nhất và thấp nhất: Sử
dụng các từ ngữ trung gian để mô tả những hành vi và kết quả nằm giữa mức
độ xuất sắc và yếu.
 Ví dụ Khá: "Giọng nói tương đối rõ ràng và tự tin, sử dụng ngôn ngữ
mạch lạc nhưng có một vài lỗi chính tả hoặc ngữ pháp nhỏ. Có sự
tương tác khá tốt với khán giả, trả lời hầu hết các câu hỏi và sử dụng
phương tiện hỗ trợ khá hiệu quả."

Ví dụ Trung bình: "Giọng nói không rõ ràng, thiếu tự tin, và ít thuyết
phục. Có ít sự tương tác với khán giả, trả lời một số câu hỏi và sử dụng
phương tiện hỗ trợ hạn chế."
4.5 Sử dụng ngôn ngữ rõ ràng và cụ thể:
 Tránh sử dụng ngôn ngữ mơ hồ: Sử dụng các từ ngữ cụ thể và dễ hiểu để
mô tả mức độ hoàn thành. Tránh dùng các từ ngữ chung chung như "tốt",
"không tốt" mà không có mô tả cụ thể.
 Ví dụ: Thay vì viết "tốt", hãy viết "giọng nói rõ ràng, tự tin và thuyết
phục."
4.6 Đảm bảo tính nhất quán và logic giữa các mức độ:
 Kiểm tra tính nhất quán giữa các mức độ: Đảm bảo rằng các mô tả có sự
liên kết logic và phản ánh đúng sự khác biệt về chất lượng công việc giữa các
mức độ hoàn thành.
 Điều chỉnh các mô tả nếu cần: Nếu thấy bất kỳ mô tả nào không nhất quán
hoặc không logic, hãy điều chỉnh lại để đảm bảo tính chính xác và công bằng.
Bước 6: Xác định trọng số cho từng tiêu chí (nếu cần)
Việc xác định trọng số cho từng tiêu chí là bước quan trọng để đảm bảo rằng bảng
rubric sẽ phản ánh đúng mức độ quan trọng của mỗi khía cạnh công việc của học
sinh. Trọng số giúp giáo viên và học sinh hiểu rõ những tiêu chí nào cần tập trung
hơn và đảm bảo rằng đánh giá sẽ công bằng và minh bạch. Bằng cách thảo luận và
lấy ý kiến phản hồi, bạn có thể điều chỉnh và hoàn thiện trọng số để đảm bảo tính
chính xác và hiệu quả của bảng rubric.
6.1 Xác định tầm quan trọng của từng tiêu chí:
 Xem xét mục tiêu học tập và yêu cầu của nhiệm vụ: Đánh giá xem tiêu chí
nào là quan trọng nhất để đạt được mục tiêu học tập của bài học hoặc khóa
học.
 Ví dụ: Trong một bài thuyết trình, nội dung và kỹ năng diễn đạt có thể
quan trọng hơn so với việc sử dụng phương tiện hỗ trợ.
6.2 Gán trọng số phù hợp cho từng tiêu chí:
 Quyết định trọng số cho mỗi tiêu chí dựa trên tầm quan trọng của
chúng: Trọng số phản ánh mức độ quan trọng tương đối của mỗi tiêu chí
trong việc đánh giá tổng thể.
 Ví dụ: Nếu tổng điểm của rubric là 100, có thể gán trọng số như sau:
 Nội dung: 40%
 Kỹ năng diễn đạt: 30%
 Cấu trúc: 20%
 Sử dụng phương tiện hỗ trợ: 10%
6.3 Đảm bảo tổng trọng số bằng 100%:
 Kiểm tra và điều chỉnh trọng số: Đảm bảo rằng tổng trọng số của tất cả các
tiêu chí là 100%. Điều này giúp đảm bảo rằng mỗi tiêu chí được đánh giá
theo mức độ quan trọng tương ứng.
 Ví dụ:


Nội dung: 40%
 Kỹ năng diễn đạt: 30%
 Cấu trúc: 20%
 Sử dụng phương tiện hỗ trợ: 10%
 Tổng cộng: 100%
6.4 Viết rõ trọng số trong bảng rubric:
 Thể hiện trọng số rõ ràng trong bảng rubric: Ghi rõ trọng số bên cạnh mỗi
tiêu chí để cả giáo viên và học sinh đều hiểu rõ mức độ quan trọng của từng
tiêu chí.
 Ví dụ:


Tiêu chí

Trọng
số (%)

Xuất sắc (10- Khá (8.4-7.0)
8.5)

Trung bình Yếu (4.9-0)
(6.9-5.0)

Nội dung

40%

Thông tin đầy Thông
tin
đủ, chi tiết, logic tương đối đầy
và thuyết phục
đủ,
logic
nhưng thiếu
chi tiết

Thông tin còn
nhiều
thiếu
sót,
không
đầy đủ và
chưa logic

Thông tin rất
thiếu, không
logic

không thuyết
phục

Kỹ năng 30%
diễn đạt

Giọng nói rõ
ràng, tự tin,
thuyết phục, giao
tiếp tốt với khán
giả

Giọng
nói
tương đối rõ
ràng, tự tin,
giao tiếp khá
tốt với khán
giả

Giọng
nói
không

ràng, thiếu tự
tin, ít giao
tiếp với khán
giả

Giọng
nói
nhỏ, không tự
tin,
không
giao tiếp với
khán giả

Cấu trúc

20%

Rõ ràng, mạch
lạc, có mở đầu,
thân bài và kết
luận rõ ràng

Cấu
trúc
tương đối rõ
ràng
nhưng
còn
thiếu
mạch lạc

Cấu
trúc
không

ràng, khó theo
dõi

Cấu trúc rời
rạc, không có
mở đầu, thân
bài và kết
luận

Sử dụng 10%
phương
tiện
hỗ
trợ

Sử dụng hiệu
quả phương tiện
hỗ trợ (slide,
hình ảnh, video)
giúp minh họa
nội dung

Sử
dụng
phương tiện
hỗ trợ khá
hiệu
quả
nhưng chưa
phong phú

Sử
dụng
phương tiện
hỗ trợ hạn
chế, chưa hiệu
quả

Không
sử
dụng hoặc sử
dụng rất kém
phương tiện
hỗ trợ

Bước 7: Thiết kế bảng rubric
7.1 Tạo bảng biểu cho rubric:
 Sử dụng phần mềm phù hợp: Bạn có thể sử dụng các công cụ như
Microsoft Word, Excel, Google Sheets, hoặc các phần mềm chuyên dụng để
tạo bảng biểu cho rubric.
 Định dạng bảng biểu: Đảm bảo rằng bảng biểu rõ ràng, dễ đọc và có cấu
trúc hợp lý.

7.2 Tạo các cột và hàng cho bảng rubric:
 Cột tiêu chí: Tạo một cột ở bên trái để liệt kê tất cả các tiêu chí đánh giá.
 Cột trọng số (nếu có): Nếu bạn sử dụng trọng số, thêm một cột bên cạnh cột
tiêu chí để ghi rõ trọng số của từng tiêu chí.
 Các cột mức độ hoàn thành: Tạo các cột tiếp theo để liệt kê các mức độ
hoàn thành (Xuất sắc, Khá, Trung bình, Yếu). Mỗi mức độ hoàn thành sẽ có
một cột riêng.
 Cột ghi chú (nếu cần): Thêm một cột cuối cùng để giáo viên có thể ghi chú
hoặc nhận xét cụ thể cho từng tiêu chí.
7.3 Điền nội dung vào bảng rubric:
 Điền các tiêu chí vào cột tiêu chí: Liệt kê tất cả các tiêu chí đánh giá đã xác
định.
 Điền trọng số vào cột trọng số: Ghi rõ trọng số cho từng tiêu chí (nếu sử
dụng).
 Điền mô tả mức độ hoàn thành vào các cột tương ứng: Điền các mô tả chi
tiết cho từng mức độ hoàn thành của mỗi tiêu chí. Đảm bảo rằng các mô tả rõ
ràng và dễ hiểu.
7.4 Kiểm tra và điều chỉnh bảng rubric:
 Kiểm tra tính logic và nhất quán: Đảm bảo rằng các tiêu chí và mô tả mức
độ hoàn thành nhất quán và logic.
 Điều chỉnh nếu cần: Nếu có bất kỳ phần nào không rõ ràng hoặc không hợp
lý, hãy điều chỉnh lại để đảm bảo bảng rubric hoàn chỉnh và hiệu quả.
2.2.2. Ví dụ minh họa tạo phiếu đánh giá rubric trong một số tiết học Vật lý 10
Ví dụ 1: Rubric đánh giá báo cáo sản phẩm làm việc nhóm Bài Tốc độ và vận
tốc
Tiêu chí đánh giá:
1. Hình thức báo cáo
 Giỏi (10-8.5): Đẹp, rõ, không lỗi chính tả.
 Khá (8.4-7.0): Tương đối đẹp, ít lỗi chính tả.
 Trung bình (6.9-5.0): Đơn điệu, nhiều lỗi chính tả.
 Yếu (4.9-0): Đơn điệu, rất nhiều lỗi chính tả.
2. Kỹ năng trình bày
 Giỏi (10-8.5): Nói rõ, tự tin, thuyết phục, giao lưu tốt.
 Khá (8.4-7.0): Nói tương đối rõ, tự tin, giao lưu khá.
 Trung bình (6.9-5.0): Nói không rõ, thiếu tự tin, ít giao lưu.
 Yếu (4.9-0): Nói nhỏ, không tự tin, không giao lưu.
3. Nội dung báo cáo/Chất lượng sản phẩm
 Giỏi (10-8.5): Đáp ứng 80%-100% yêu cầu.
 Khá (8.4-7.0): Đáp ứng 70%-80% yêu cầu.
 Trung bình (6.9-5.0): Đáp ứng 50%-70% yêu cầu.

Yếu (4.9-0): Đáp ứng dưới 50% yêu cầu.
4. Trả lời câu hỏi
 Giỏi (10-8.5): Trả lời đúng tất cả các câu hỏi.
 Khá (8.4-7.0): Trả lời đúng trên 2/3 số câu hỏi.
 Trung bình (6.9-5.0): Trả lời đúng trên 1/2 số c
 
Gửi ý kiến