Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

SKKN: Tăng cường hứng thú học tập Vật lí thông qua hướng dẫn học sinh sử dụng Notebook LM vào việc chuẩn bị bài

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: HẢI LÝ
Ngày gửi: 13h:21' 07-07-2026
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BÁO CÁO SÁNG KIẾN

Họ tên tác giả: Nguyễn Thị Hải Lý
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THPT Chương Mỹ A
Tên sáng kiến: “Tăng cường hứng thú học tập Vật lí thông qua hướng
dẫn học sinh sử dụng Notebook LM vào việc chuẩn bị bài”
Lĩnh vực thực hiện sáng kiến: Môn Vật lí

Năm 2026

2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG THPT CHƯƠNG MỸ
A

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 13 tháng 03 năm 2026

BÁO CÁO
Hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH:
- Họ tên: Nguyễn Thị Hải Lý
- Ngày sinh: 14/051991

Giới tính: Nữ

Dân tộc: Kinh

Tôn giáo: không

- Nơi thường trú: Khu Yên Sơn, phường Chương Mỹ, thành phố Hà Nội
- Đơn vị công tác: THPT Chương Mỹ A
-Chức vụ: Giáo viên
- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng: Thạc sĩ Sư phạm Vật lí
- Điện thoại liên hệ: 0349831116
II. HIỆU QUẢ ÁP DỤNG, KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG CỦA SÁNG KIẾN
1. Tên sáng kiến kinh nghiệm đề nghị xem xét: “Tăng cường hứng thú học
tập Vật lí thông qua hướng dẫn học sinh sử dụng Notebook LM vào việc chuẩn
bị bài”
Sáng kiến đã được công nhận SKKN cấp trường theo Quyết định số 72/QĐTHPTCMA ngày 13 tháng 03 năm 2026 của trường THPT Chương Mỹ A về
công nhận SKKN cấp trường năm học 2025-2026.
2. Lĩnh vực thực hiện sáng kiến: Giáo dục Trung học phổ thông
3. Thời gian thực hiện: Thời gian nghiên cứu từ tháng 5/2025 đến tháng 3/2026
4. Thời gian bắt đầu áp dụng: đầu học kì II năm học 2025 – 2026
5. Phạm vi triển khai, áp dụng:
- Về nội dung: “Tăng cường hứng thú học tập Vật lí thông qua hướng dẫn
học sinh sử dụng Notebook LM vào việc chuẩn bị bài”.
- Về đối tượng khảo sát: Học sinh lớp 10A8 và 10A5 trường THPT
Chương Mỹ A
6. Báo cáo chi tiết cụ thể các nội dung chính trong sáng kiến đã được công
nhận như: các biện pháp, giải pháp đề xuất trong báo cáo sáng kiến cấp
Ngành.

3
Từ kết quả điều tra cho thấy đa số học sinh đã có nền tảng kiến thức tương đối vững,
nhận thức được tầm quan trọng của môn Vật lí, có động cơ học tập tương đối đúng
đắn. Tuy nhiên, vẫn còn một bộ phận học sinh chưa thực sự hứng thú với việc học Vật
lí, chưa chủ động trong quá trình học tập và việc chuẩn bị bài ở nhà chưa nghiêm túc.
Những khó khăn mà học sinh gặp phải khi chuẩn bị bài ở nhà không chỉ xuất phát từ
nội dung kiến thức khó mà còn do các em thiếu phương pháp học tập và thiếu các công
cụ hỗ trợ hiệu quả. Nhiều học sinh chưa xác định được mục tiêu của bài học, dễ đọc tài
liệu một cách lan man, chưa hình dung được các hiện tượng vật lí gắn với thực tiễn.
Bên cạnh đó, các em còn hạn chế về kỹ năng đọc, tóm tắt và hệ thống hóa kiến thức;
đồng thời thường gặp tình trạng nhiễu thông tin khi tìm kiếm tài liệu trên Internet.
Vì vậy, cần có những biện pháp phù hợp nhằm nâng cao hứng thú học tập môn Vật lí
cho học sinh, đồng thời hướng dẫn các em những phương pháp chuẩn bị bài hiệu quả
trước khi đến lớp. Qua đó giúp học sinh chủ động hơn trong quá trình tiếp thu kiến
thức, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn Vật lí.

6.1. Quy trình hướng dẫn học sinh sử dụng NotebookLM
Bước 1: Tập huấn ban đầu
Giáo viên:

Hướng dẫn tạo tài khoản.

Cung cấp tài liệu có uy tín, đã được kiểm chứng, đảm bảo độ
tin cậy.
Minh họa cách tải tài liệu.
Hướng dẫn đặt câu lệnh hiệu quả, phù hợp với mục tiêu học
tập.
Ví dụ câu lệnh:
“Tóm tắt nội dung bài trong 7 dòng.”
“Tạo 5 câu hỏi trọng tâm.”
“Giải thích khái niệm bằng ví dụ thực tế.”
Bước 2: Giao nhiệm vụ chuẩn bị bài
Học sinh thực hiện trước mỗi tiết học:
1.
2.
3.
4.

Tải tài liệu bài học vào NotebookLM.
Yêu cầu tóm tắt nội dung.
Tạo câu hỏi và ghi vào phiếu học tập.
Nộp sản phẩm trước giờ học.

6.2 Bài dạy minh họa: “Năng lượng, công cơ học”.
- Phiếu giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị bài trước.
PHIẾU CHUẨN BỊ BÀI

4

1.

Tóm tắt nội dung bài năng lượng, công cơ học.

2.

Viết công thức về công và giải thích đại lượng trong công

3.

Tạo 3 câu hỏi chưa hiểu về bài học.

4.

Nêu 3 ví dụ thực tế về năng lượng và công cơ học.

5.

Đính kèm bản tóm tắt từ NotebookLM.

thức.

6.3 Sản phẩm của học sinh
1.

Tóm tắt nội dung bài (5 đến 7 câu).

- Năng lượng là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công,
tồn tại dưới nhiều dạng như cơ năng, nhiệt năng, điện năng, hóa năng....
- Theo định luật bảo toàn, năng lượng không tự sinh ra hay mất đi mà
chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác hoặc truyền từ vật này sang
vật khác.
- Việc truyền năng lượng cho vật bằng cách tác dụng lực làm thay
đổi trạng thái chuyển động của vật được gọi là thực hiện công cơ học.
- Công là một đại lượng vô hướng, có đơn vị là Joule (J) và được tính
bằng công thức tổng quát: A = F .s.cos  .
- Giá trị của công phụ thuộc vào góc hợp bởi phương của lực và
hướng dịch chuyển: nếu công dương thì lực sinh công phát động. Ngược
lại, nếu công âm thì lực sinh công cản và khi lực vuông góc với phương
chuyển động thì công bằng không.
2.

Viết công thức về công và giải thích đại lượng trong công

thức.
A = F .s.cos  .

Trong đó:
A là công của lực (đơn vị: Jun – J).
F là lực tác dụng vào vật (đơn vị: Niutơn – N).
s là quãng đường vật dịch chuyển (đơn vị: mét – m).
là góc giữa phương của lực và phương chuyển dời của vật.
3.

Tạo 3 câu hỏi chưa hiểu.

- Có trường hợp nào năng lượng không được bảo toàn không?
- Làm thế nào để phân biệt rõ ràng giữa "Năng lượng" và "Công" khi
cả hai đều có cùng đơn vị đo là Joule (J)?

5

Công thức A = F .s.cos  có còn chính xác khi vật chuyển động theo
quỹ đạo cong không?
4.

Nêu 3 ví dụ thực tế về năng lượng và công cơ học.

- Đẩy một cuốn sách trên bàn: Khi ta dùng tay tác dụng lực để đẩy
một cuốn sách, ta thực hiện công cơ học làm nó chuyển từ trạng thái đứng
yên sang trạng thái chuyển động nhanh dần. Trong quá trình này, sách
nhận được năng lượng từ tay ta truyền qua.
- Gió làm quay cánh quạt điện: Gió là các luồng không khí chuyển
động mang động năng. Khi gặp các máy phát điện gió, năng lượng của
gió thực hiện công cơ học làm quay các cánh quạt để sản xuất điện.
- Cầu thủ tác động lực lên quả bóng: Khi một cầu thủ thực hiện cú đá
hoặc vận động viên tennis đánh bóng, họ thực hiện công lên quả bóng và
truyền năng lượng cho nó, làm quả bóng thay đổi trạng thái trạng thái
chuyển động.
Ngoài ra, các hoạt động như dùng cần cẩu nâng vật nặng lên cao hay
hành khách kéo vali dịch chuyển trong nhà ga cũng là những ví dụ điển
hình về việc thực hiện công cơ học để truyền và chuyển hóa năng lượng
trong đời sống.
5.

Đính kèm bản tóm tắt từ NotebookLM.

6

Hình ảnh về hoạt động của HS

7. Đánh giá hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến
7.1 Đánh giá hiệu quả áp dụng của sáng kiến
Sau khi tổ chức thực hiện sáng kiến “Tăng cường hứng thú học tập Vật lí
thông qua hướng dẫn học sinh sử dụng NotebookLM vào việc chuẩn bị bài”
trong các tiết học Vật lí, tác giả nhận thấy những chuyển biến tích cực rõ rệt:
Về hứng thú học tập: Mức độ yêu thích và quan tâm đến môn học tăng lên
đáng kể so với thời điểm ban đầu. Học sinh tích cực, chủ động hơn trong giờ
học; nhiều em mạnh dạn giơ tay phát biểu, tham gia xây dựng bài.
Về kỹ năng: Khả năng giao tiếp, trao đổi và hoạt động nhóm của các em
được cải thiện rõ rệt; các em tự tin hơn khi trình bày ý kiến và thảo luận.
Về ý thức chuẩn bị bài: Đặc biệt, không còn hiện tượng học sinh không
chuẩn bị bài trước khi đến lớp. Phần lớn các em đã có sự chuẩn bị chu đáo, nắm
được nội dung cơ bản của bài học, từ đó nâng cao hiệu quả tiếp thu kiến thức
trên lớp.
Phát triển năng lực tự học: Học sinh chủ động hơn trong việc tìm hiểu và
chuẩn bị bài trước khi đến lớp.
Nâng cao kết quả học tập: Tỷ lệ học sinh đạt điểm khá, giỏi tăng lên; tỷ lệ
điểm thấp giảm rõ rệt.
Tăng hứng thú học tập: Học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động học
tập, giờ học trở nên sôi nổi và hiệu quả hơn.

MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài .............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu của sáng kiến ............................................................... 2
3. Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................... 2
4. Phương pháp nghiên cứu................................................................................. 2
5. Phạm vi nghiên cứu .......................................................................................... 3
6. Thời gian và kế hoạch nghiên cứu .................................................................. 3
PHẦN II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.......................................................................... 4
1. Cơ sở lý luận của sáng kiến ............................................................................. 4
1.1. Về hứng thú học tập .................................................................................. 4
1.2. Về ứng dụng NotebookLM ....................................................................... 4
2. Thực trạng......................................................................................................... 5
2.1. Khảo sát, nghiên cứu hứng thú học tập môn Vật lí ............................... 5
2.2 Khảo sát kết quả học tập môn Vật lí thông qua kiểm tra, đánh giá ..... 7
3. Nội dung sáng kiến ........................................................................................... 7
3.1. Quy trình hướng dẫn học sinh sử dụng NotebookLM .......................... 7
3.2 Bài dạy minh họa: “Năng lượng, công cơ học”. ...................................... 8
3.3 Sản phẩm của học sinh ............................................................................ 23
4. Đánh giá kết quả của sáng kiến .................................................................... 26
4.1 Đánh giá về hứng thú của học sinh với môn học ................................... 26
4.2. Đánh giá về kết quả tiếp thu kiến thức của học sinh ........................... 27
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ..................................................... 29
1. Kết luận ........................................................................................................... 29
2. Khuyến nghị .................................................................................................... 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 30

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Vật lí lớp là môn khoa học nền tảng, nhưng nhiều khái niệm có tính trừu tượng
khiến học sinh dễ cảm thấy khô khan, khó tiếp cận.
Trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục và triển khai Chương trình GDPT 2018,
việc phát triển năng lực tự học, tư duy khoa học và khả năng khai thác công nghệ của
học sinh là yêu cầu tất yếu. Hiện nay, học sinh có thể dễ dàng tiếp cận nguồn thông
tin phong phú trên Internet để phục vụ việc chuẩn bị bài. Tuy nhiên, thực tế cho thấy
việc tìm kiếm thông tin trên các trang mạng còn tồn tại nhiều hạn chế như: nội dung
thiếu kiểm chứng, thông tin tràn lan, khó chọn lọc trọng tâm, dễ sao chép máy móc
và thiếu sự định hướng phù hợp với mục tiêu bài học. Điều này dẫn đến tình trạng
học sinh chuẩn bị bài mang tính hình thức, chưa phát huy được năng lực tự học và
tư duy phân tích.
Sự ra đời của công cụ trí tuệ nhân tạo như Notebook LM đã mở ra hướng tiếp
cận mới trong việc hỗ trợ học sinh học tập. Khác với các nguồn Internet thông
thường, Notebook LM hoạt động dựa trên tài liệu do người dùng cung cấp, giúp nội
dung trả lời bám sát sách giáo khoa, tài liệu giáo viên giao hoặc nguồn học liệu chính
thống. Nhờ đó, học sinh hạn chế được tình trạng “nhiễu thông tin” và tập trung vào
nội dung cốt lõi của bài học.
Bên cạnh đó, Notebook LM có khả năng tóm tắt văn bản, hệ thống hóa kiến
thức, xây dựng dàn ý, tạo câu hỏi ôn tập và hỗ trợ giải thích nội dung theo mức độ
phù hợp với người học. Đây là những ưu điểm vượt trội so với việc tìm kiếm thông
tin đơn thuần trên Internet, nơi học sinh phải tự tổng hợp và dễ bị phân tán bởi quảng
cáo hoặc nội dung không liên quan. Công cụ này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian
chuẩn bị bài mà còn góp phần hình thành kỹ năng đọc hiểu, phân tích và tư duy phản
biện cho học sinh.
Thực tiễn giảng dạy cho thấy nhiều học sinh còn hạn chế trong kỹ năng tự học,
chưa biết cách khai thác tài liệu hiệu quả. Vì vậy, việc nghiên cứu và ứng dụng
NotebookLM
Với mong muốn giúp HS tăng cường hứng thú học tập Vật lí, hướng dẫn học
sinh chuẩn bị bài một cách khoa học, có định hướng và phát huy tính chủ động tác
giả đã nghiên cứu và thực hiện nội dung “Tăng cường hứng thú học tập Vật lí thông
qua hướng dẫn học sinh sử dụng Notebook LM vào việc chuẩn bị bài”.
Trang 1/30

2. Mục đích nghiên cứu của sáng kiến
Hướng dẫn học sinh cách sử dụng NotebookLM như một công cụ hỗ trợ tự học
Vật lí trước tiết học.
Nâng cao hứng thú học tập môn Vật lí.
Hình thành và phát triển năng lực tự học cho HS.
Tăng tỉ lệ chuẩn bị bài trước khi đến lớp.
Cải thiện kết quả kiểm tra, đánh giá.
Góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong dạy học.
Tăng sự chủ động, tự tin hứng thú trong học sinh khi tiếp cận khái niệm mới.
Đánh giá sự thay đổi hứng thú, thái độ, kết quả học tập của học sinh sau khi áp
dụng.
3. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp tăng cường hứng thú học tập môn Vật lí của HS thông qua hướng
dẫn học sinh sử dụng Notebook LM vào việc chuẩn bị bài.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí luận: tổng hợp một số khái niệm liên
quan hứng thú, hứng thú học tập Vật lí…
- Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát thực tế về hứng thú,
thái độ, mức độ chuẩn bị bài của học sinh trước và sau khi triển khai.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: dạy các tiết mẫu có hướng dẫn sử dụng
công cụ hỗ trợ học tập NotebookLM
- Phương pháp phân tích tài liệu: nghiên cứu các công trình nghiên cứu, các
tài liệu lý luận về hứng thú học tập, hứng thú học tập môn Vật lí của HS, các tài liệu
về đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông. Các tư liệu này được nghiên
cứu, phân tích, hệ thống hoá và được sử dụng trong đề tài như một thư mục tham
khảo. Ngoài ra, đề tài còn thu thập các số liệu dựa trên báo cáo về tình hình học tập
thực tế của HS trường THPT Chương Mỹ A, Hà Nội
- Quan sát lớp, phỏng vấn học sinh.
Trang 2/30

- Phương pháp xử lý thống kê (thống kê bảng, phân tích số liệu, so sánh)
để đánh giá hiệu quả.
5. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: “Tăng cường hứng thú học tập Vật lí thông qua hướng dẫn học
sinh sử dụng Notebook LM vào việc chuẩn bị bài”.
- Về đối tượng khảo sát: Học sinh lớp 10A8 và 10A5 trường THPT Chương Mỹ
A
6. Thời gian và kế hoạch nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 5/2025 đến tháng 3/2026.
- Kế hoạch nghiên cứu
+ Nghiên cứu lí luận từ tháng 5/2025 đến tháng 10/2025
+ Tổ chức thực hiện từ tháng 10/2025 đến tháng 3/ 2026
+ Tổng kết và viết báo cáo sáng kiến kinh nghiệm từ tháng 10/2025 đến tháng
3/2026

Trang 3/30

PHẦN II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1. Cơ sở lý luận của sáng kiến
1.1. Về hứng thú học tập
Hứng thú là một thuộc tính tâm lí của nhân cách, là một hiện tượng tâm lí phức
tạp được thể hiện khá rộng rãi trong cuộc sống của mỗi cá nhân cũng như trong các
lĩnh vực nghiên cứu khoa học.
Hứng thú là động lực nội tại thúc đẩy hoạt động nhận thức. Khi HS được tham
gia chủ động vào quá trình khám phá kiến thức, hứng thú học tập sẽ được nâng cao.
Muốn HS hứng thú say mê hoạt động nào thì đối tượng của nó chứa đựng những
nội dung phong phú, hấp dẫn, mới mẻ, càng tìm tòi học hỏi sáng tạo, càng phát hiện
trong hoạt động nhiều cái mới mẻ, cái hay có giá trị.
Chuẩn bị bài trước giúp:
-

Kích hoạt kiến thức nền.
Tăng khả năng tiếp thu trên lớp.
Hình thành thói quen tự học.

1.2. Về ứng dụng NotebookLM
Chuẩn bị bài là một hình thức tự học có định hướng. Khi được hỗ trợ bởi AI:
-

Nội dung được hệ thống hóa rõ ràng.
Học sinh biết cách đặt câu hỏi.
Giảm áp lực khi gặp kiến thức khó.

NotebookLM có các chức năng:
- Tải tài liệu (PDF, Dox, Google Docs, file âm thanh, đoạn văn bản
sao chép thủ công….).
- Tóm tắt nội dung theo yêu cầu.
- Tạo câu hỏi trọng tâm.
- Phân tích và hệ thống hóa kiến thức.
- Liên hệ thực tế dựa trên nguồn tài liệu đã cung cấp.
→ Phù hợp để hướng dẫn HS chuẩn bị bài trước giờ học.

Trang 4/30

2. Thực trạng
2.1. Khảo sát, nghiên cứu hứng thú học tập môn Vật lí
- Để khảo sát, nghiên cứu hứng thú học tập môn Vật lí tại trường THPT Chương
Mỹ A, tác giả đã tiến hành lập phiếu điều tra, gồm một số câu hỏi tại lớp 10A5 (44
học sinh) và 10a8 (45 học sinh) trường THPT Chương Mỹ A. Sau khi thu thập số
liệu tác giả thu được kết quả như sau:
Câu 1: Theo em, môn Vật lí có tầm quan trọng như thế nào?
Phương án

Số HS

Tỷ lệ %

A.

Rất quan trọng

49

55,1%

B.

Quan trọng

40

44,9%

C.

Không quan trọng

0

0%

Câu 2: Động cơ học tập môn Vật lí của em là gì?
Phương án

Số HS

Tỷ lệ %

22

24,7%

B.
Cần thiết cho cuộc 25
sống.

28,1%

C.

Nội dung bổ ích.

30

33,7%

D.

Động cơ khác

12

13,5%

A.

Do bắt buộc

Câu 3: Em có thích học Vật lí không?
Phương án

Số HS

Tỷ lệ %

A.

Rất thích

25

28,1%

B.

Thích

20

22,5%

C.

Bình thường

29

32,6%

D.

Không thích lắm

10

11,2%

E.

Không thích

5

5,6%

Câu 4: Em thấy môn Vật lí khó hay dễ so với môn học khác?
Phương án
A.

Rất khó

Số HS

Tỷ lệ %

12

13,4%

Trang 5/30

B.

Khó

20

22,5%

C.

Bình thường

37

41,6%

D.

Dễ

16

18,0%

E.

Rất dễ

4

4,5%

Câu 5: Mức độ chuẩn bị bài trước khi đến lớp của em.
Phương án

Số HS

Tỷ lệ %

A.

Chuẩn bị kĩ bài

64

71,9%

B.

Đọc sơ qua

22

24,7%

C.

Không chuẩn bị bài 3

3,4%

Câu 6: Em dành thời gian bao nhiêu cho việc tự học ở nhà mỗi ngày, kết quả
như sau:
Phương án

Số HS

Tỷ lệ %

A.

Từ 60 phút trở lên

39

43,8%

B.

Từ 30-60 phút

34

38,2%

C.

Trong vòng 30 phút 15

16,9%

D.

Không tự học ở nhà 1

1,1%

Từ phiếu điều tra trên cho thấy đa số HS nhận thức được tầm quan trọng của
môn Vật lí, có động cơ học tập đúng đắn, đã có ý thức chuẩn bị bài. Tuy nhiên, vẫn
còn một bộ phận học sinh chưa thực sự hứng thú với việc học Vật lí, chưa chủ động
trong quá trình học tập và chưa chuẩn bị bài nghiêm túc trước khi lên lớp.
Ngoài ra để tìm hiểu việc chuẩn bị bài của các em HS, tác giả đặt câu hỏi số 7:
Khi chuẩn bị bài ở nhà điều khó khăn nhất các em gặp phải là gì?
Đa số các ý kiến khẳng định: Khó khăn của học sinh khi chuẩn bị bài ở nhà
không chỉ là nội dung khó, mà còn là thiếu phương pháp và thiếu công cụ hỗ trợ hiệu
quả. HS không xác định được mục tiêu bài học, dễ đọc lan man, không hình dung
được hiện tượng thực tế. Thiếu kỹ năng đọc – tóm tắt – hệ thống hóa. Nhiễu thông
tin khi tìm trên Internet.

Trang 6/30

2.2 Khảo sát kết quả học tập môn Vật lí thông qua kiểm tra, đánh giá
Để khảo sát kết quả học tập của học sinh hai lớp 10A5 và 10A8 trường THPT
Chương Mỹ A, tác giả đã tìm hiểu kết quả kiểm tra học kì 1 của hai lớp và thu được
bảng số liệu sau:
Bảng 1: Bảng tổng kết điểm kiểm tra học kì I năm học 2025 – 2026
Điểm ≥8,0
Lớp

Sĩ
số

Điểm

Điểm

6.5 – 7.9

5.0 – 6.5

Điểm < 5.0

Số
HS

Tỉ lệ
(%)

Số
HS

Tỉ lệ
(%)

Số
HS

Tỉ lệ
(%)

Số
HS

Tỉ
lệ
(%)

Lớp 10A5 44

18

40,9

20

45,4

5

11,4

1

2,3

Lớp 10A8 45

22

48,9

20

44,4

3

6,7

0

0

Qua kiểm tra cho thấy đa số học sinh đạt điểm khá, tốt, thể hiện các em đã có
nền tảng kiến thức tương đối vững. Tuy nhiên, vẫn còn một số học sinh gặp khó khăn
trong học tập, kết quả chưa cao. Vì vậy, cần tăng cường các biện pháp nhằm nâng
cao hứng thú học tập môn Vật lí cho các em, đồng thời tìm kiếm và hướng dẫn những
phương pháp chuẩn bị bài hiệu quả trước khi đến lớp, giúp học sinh chủ động hơn
trong quá trình tiếp thu kiến thức, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học.
3. Nội dung sáng kiến
3.1. Quy trình hướng dẫn học sinh sử dụng NotebookLM
Bước 1: Tập huấn ban đầu
Giáo viên: Hướng dẫn tạo tài khoản.
Cung cấp tài liệu có uy tín, đã được kiểm chứng, đảm bảo độ tin
cậy.
Minh họa cách tải tài liệu.
Hướng dẫn đặt câu lệnh hiệu quả, phù hợp với mục tiêu học tập.
Ví dụ câu lệnh:
“Tóm tắt nội dung bài trong 7 dòng.”
“Tạo 5 câu hỏi trọng tâm.”
“Giải thích khái niệm bằng ví dụ thực tế.”
Bước 2: Giao nhiệm vụ chuẩn bị bài
Học sinh thực hiện trước mỗi tiết học:
Trang 7/30

1.
2.
3.
4.

Tải tài liệu bài học vào NotebookLM.
Yêu cầu tóm tắt nội dung.
Tạo câu hỏi và ghi vào phiếu học tập.
Nộp sản phẩm trước giờ học.

3.2 Bài dạy minh họa: “Năng lượng, công cơ học”.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Ngày soạn: 20/01/2026
Ngày dạy: 11/02/2026
Lớp dạy: 10A8
Tiết: 43, 44

CHƯƠNG IV: NĂNG LƯỢNG, CÔNG,
CÔNG SUẤT
BÀI 23. NĂNG LƯỢNG. CÔNG CƠ HỌC

I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
1.1. Năng lực vật lí
a) Năng lực nhận thức vật lí:
- Xác định được các dạng khác nhau của năng lượng và sự chuyển hóa giữa các
dạng năng lượng.
- Nêu được định luật bảo toàn năng lượng và ví dụ về sự bảo toàn năng lượng.
- Phát biểu được định nghĩa, viết được biểu thức tính công bằng tích của lực tác
dụng và độ dịch chuyển theo phương của lực.
- Nêu được đơn vị đo công là đơn vị đo năng lượng ( với 1 J = 1 Nm).
- Xác định được vai trò của lực sinh công đối với chuyển động của vật bị lực
này tác dụng: công kéo; công cản.
- Hiểu được rằng sinh công là một trong số các cách chuyển hóa năng lượng.
b) Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí:
Thiết kế mô hình đơn giản minh họa được định luật bảo toàn năng lượng, liên
quan đến một số dạng năng lượng khác nhau.
c) Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Vận dụng nêu được ví dụ về sự bảo toàn năng lượng.
Trang 8/30

+ Vận dụng tính công bằng tích của lực tác dụng và độ dịch chuyển theo
phương của lực.
+ Nêu được đơn vị đo công là đơn vị đo năng lượng ( với 1 J = 1 Nm).
+ Vận dụng nêu được ví dụ chứng tỏ có thể truyền năng lượng từ vật này sang
vật khác bằng cách thực hiện công.
+ Vận dụng tính được công trong một số trường hợp đơn giản.
+ Vận dụng để xác định được một quá trình chuyển hóa năng lượng thông qua
thực hiện công truyền nhiệt
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tự nghiên cứu trước bài học ở nhà qua sách giáo
khoa, các tài liệu trên mạng internet.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác, chia sẻ, thảo luận trong các hoạt động
học tập theo nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiễn thức, kinh nghiệm để
đề xuất giải pháp và thực hiện giải pháp đo được một số đại lượng cơ bản của dao
động quả lắc đồng hồ trong thực tiễn.
- Năng lực ngôn ngữ: sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp hiệu quả trong các tình
huống học tập.
- Năng lực tính toán: sử dụng tốt các công cụ, phương pháp toán học để giải
quyết các vấn đề của bài học.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tự lên kế hoạch học tập, nghiên cứu tài liệu tại nhà.
- Nhân ái: biết giúp đỡ bạn bè trong quá trình học tập.
- Trung thực: có thái độ khách quan trung thực, nghiêm túc học tập.
- Trách nhiệm: thực hiện đầy đủ nhiệm vụ học tập mà giáo viên giao cho
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Các video, hình ảnh về các dạng năng lượng như cơ năng, hóa năng, nhiệt
năng, điện năng, năng lượng ánh sáng, năng lượng âm thanh, năng lượng nguyên tử
- Giấy kẻ ô li để vẽ đồ thị.
Trang 9/30

- Phiếu giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị bài trước.
PHIẾU CHUẨN BỊ BÀI
1.

Tóm tắt nội dung bài năng lượng, công cơ học.

2.

Viết công thức về công và giải thích đại lượng trong công thức.

3.

Tạo 3 câu hỏi chưa hiểu về bài học.

4.

Nêu 3 ví dụ thực tế về năng lượng và công cơ học.

5.

Đính kèm bản tóm tắt từ NotebookLM.

- Phiếu học tập
Phiếu học tập số 1

Trong các động tác nâng tạ từ
 
Gửi ý kiến