SKKN GIẢI PHÁP DẠY LỒNG GHÉP GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG XANH,SẠCH, ĐẸP, MÔN MĨ THUẬT THCS (SÁCH – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: TÀI LIỆU DẠY HỌC VECTOR
Ngày gửi: 15h:17' 20-04-2026
Dung lượng: 94.0 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: TÀI LIỆU DẠY HỌC VECTOR
Ngày gửi: 15h:17' 20-04-2026
Dung lượng: 94.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
(MÃ SỐ 91)
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MĨ THUẬT THCS
TÊN ĐỀ TÀI
“BIỆN PHÁP DẠY LỒNG GHÉP GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG XANH, SẠCH,
ĐẸP, TRONG CÁC TIẾT HỌC CHỦ ĐỀ MÔN MĨ THUẬT THCS
(SÁCH – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
LỜI GIỚI THIỆU:
Mĩ thuật là là môn học nghệ thuật gồm những ngôn ngữ về màu sắc, đường nét,
bố cục, ánh sáng, không gian đem lại cảm nhận về cái đẹp thẩm mỹ cho con người.
Giáo dục và giảng dạy môn Mĩ thuật cho học sinh THCS không nhằm đào tạo các
em trở thành người họa sĩ, mà thông qua môn học này để tác động vào đời sống
tinh thần của các em, nhằm góp phần cùng các môn học khác thực hiện mục tiêu
giáo dục con người. Với tinh thần đó tôi mạnh dạn chọn đề tài “Một số biện pháp
dạy lồng nghép giáo dục môi trường xanh, sạch, đẹp trong các tiết học chủ đề môn
Mĩ thuật THCS – Sách Chân trời sáng tạo”. để nghiên cứu và rất mong các đồng
nghiệp đóng góp thêm ý kiến để đề tài này có tính thiết thực hơn có vai trò thực
tiễn trong công tác dạy và học môn Mĩ thuật ở cấp THCS.
Trong quá trình tìm hiểu xây dựng đề tài tôi được sự giúp đỡ cổ vũ, khích lệ của
Ban giám hiệu nhà trường, bạn bè đồng nghiệp. Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng
do thời gian và sự hiểu biết còn hạn chế nên đề tài không thể tránh khỏi những sai
sót ngoài ý muốn, rất mong nhận được sự góp ý chân thành từ quý thầy cô và các
đồng nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn…!
A. PHẦN MỞ ĐẦU:
1
1. Lí do chọn đề tài.
Môn Mĩ thuật là một môn học có vai trò quan trọng trong chương trình Giáo
Dục cấp Trung học cơ sở. Với môn học này học sinh biết cách cảm nhận và yêu
quý cái đẹp, từ đó biết cách rèn luyện đôi bàn tay trí óc của mình để tạo ra cái đẹp
qua việc phát huy óc sáng tạo, tính độc lập của mình. Môn Mĩ thuật đã góp phần
cùng với các môn học khác giáo dục học sinh phát triển toàn diện về “Đức – Trí –
Thể – Mỹ”.
Thực tế chúng ta nhận thấy học sinh rất ham thích học Mĩ thuật, đặc biệt là Mĩ
thuật Chương trình mới 2018 – Sách Chân trời sáng tạo. Nếu như chúng ta xây
dựng cho các em có ý thức học tập tốt tạo ra không khí thoải mái khi học thì sẽ đạt
được hiệu quả tốt nhất.
Nhưng tùy theo từng trình độ nhận thức và năng khiếu của từng em, từng độ
tuổi khác nhau mà giáo viên biết quá trình nhận thức diễn ra ở từng em. Vậy không
thể tác động đến quá trình nhận thức của các cá nhân bằng một biện pháp như
nhau. Có học sinh ta phải tác động từ từ, có học sinh phải vừa trực tiếp và vừa gián
tiếp ở nhiều phía mới nắm bắt được. Có học sinh chỉ cần tác động ít lâu đã nắm bắt
ngay được nội dung bài học. Nếu như không có sự gợi mở gây hứng thú của giáo
viên thì học sinh không có sự ham thích tìm tòi học tập. Cùng theo sự phát triển
của Ngành Giáo Dục của tỉnh nhà, Trường THCS………………….cũng bắt đầu
đổi mới sách giáo khoa lớp 6 thể loại sách Chân trời sáng tạo và riêng môn Mĩ
thuật bắt đầu từ năm học: 20…- 20….đã triển khai đồng bộ việc dạy và học theo
sách Mĩ thuật lớp 6. theo Chương trình mới 2018.
2. Thực trạng của đề tài.
Hiện nay ở các trường THCS……………hầu hết đã có đủ giáo viên được đào
tạo chuyên dạy môn Mĩ thuật. Do vậy chất lượng giảng dạy luôn được giáo viên
quan tâm, đầu tư đúng mức. Tuy nhiên việc dạy bộ môn Mĩ thuật vẫn còn rất nhiều
bất cập do nhiều yếu tố khác nhau, chưa đạt được kết quả như mục tiêu giáo dục đề
ra.
Qua các đợt tập huấn do Sở Giáo dục Tỉnh…………Thành phố……………..và
phòng Giáo Dục………………..tổ chức, đại đa số giáo viên đều nắm được các
bước thực hiện một quy trình dạy Mĩ thuật theo Chương trình mới 2018. Sách
Chân trời sáng tạo, các giáo viên tham gia tập huấn dạy chuyên đề cũng được Ban
giám hiệu nhà trường tạo điều kiện về thời gian, công việc, phối kết hợp với các
thầy, cô trong nhóm nghiên cứu để có thể dự giờ lẫn nhau, giúp giáo viên có thể
trải nghiệm phương pháp mới cùng các đồng nghiệp.
Khi tham tập huấn nhiều lần và dạy chuyên đề thử nghiệm, chúng tôi nhận thấy
tính ưu việt của dự án là “Lấy học sinh làm trung tâm”, đồng thời xây dựng quy
trình tương tác các phân môn cho từng nội dung học tập, nhưng áp dụng vào giảng
2
dạy như thế nào thì hầu hết còn rất mơ hồ. Bản thân giáo viên, khi chịu trách
nhiệm triển khai và thực hiện tiết dạy vận dụng phương pháp Chương trình mới
2018, cũng như nhiều giáo viên chuyên trách khác không tránh được những khó
khăn vướng mắc, lúng túng khi thực hiện. Về nội dung các chủ đề giáo viên có thể
xây dựng dựa trên chương trình hiện hành nhưng khó khăn lớn là việc tổ chức các
quy trình. Nếu thực hiện tại lớp thì không thể tổ chức được do phải sắp xếp lại bàn
ghế, trong khi thời lượng tiết dạy chỉ có 45 phút. Còn tổ chức học tập tại phòng
chức năng với trường có nhiều lớp học, Một giáo viên chuyên thì cũng không đảm
bảo yêu cầu, vì lớp này học – lớp kia học ở đâu…? Bên cạnh đó vẫn còn khá nhiều
điểm giáo viên băn khoăn, lúng túng, không biết thực hiện như thế nào cho đúng
tinh thần đổi mới, cho đạt hiệu quả.
Từ thực tế giảng dạy bộ môn Mĩ thuật cho học sinh trường THCS……………
bản thân tôi cũng gặp không ít khó khăn về vấn đề đồ dùng học tập này. Mỗi em
được trang bị một hộp màu sáp, một vở vẽ khổ A4, 1 bịt giấy màu. Nếu thực hiện
quy trình này. Yêu cầu phụ huynh mua cho các em là điều còn khó hơn khi yêu cầu
phụ huynh đóng các loại quỹ. Lí do: phần lớn phụ huynh là dân lao động tự do nên
thiếu quan tâm đến việc học của học sinh. Một số phụ huynh cho rằng Mĩ thuật là
môn phụ nên con em họ học được gì, học như thế nào cũng chẳng đáng quan tâm.
Chính vì vậy, hầu hết các chủ đề đều áp dụng rất khó nhăn không thể thực hiện
được vì lí do trên.
Mặt khác đối với học sinh các em chủ yếu là nhận thức cảm tính. Các em thực
hiện hình thường chưa cân đối, không tự tin khi thể hiện (khi thực hiện làm sản
phẩm tạo hình chưa được phong phú dẫn đến sản phẩm đạt được không đẹp mắt,
khó biểu đạt nội dung chủ đề.
Dựa trên những bất cập đó có thể tóm tắt một số thuận lợi và khó khăn khi áp
dụng phương pháp mới. Chương trình mới 2018 vào giảng dạy bộ môn Mĩ thuật
cho học sinh cấp THCS như sau:
3. Nguyên nhân của đề tài.
* Thuận lợi và khó khăn.
a/ Thuận lợi.
+ Về phía giáo viên:
b/ Khó khăn.
B. NỘI DUNG CÁCH THỨC THỰC HIỆN:
1. Yêu cầu cần giải quyết.
a) Mục tiêu nhiệm vụ đề tài.
3
Biện pháp tốt nhất góp phần nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn Mĩ
thuật cấp THCS năm học 20…-20…và những năm học tiếp theo của nhà trường
đạt kết quả tối ưu nhất.
b) Đối tượng nghiên cứu.
- Học sinh Tiểu học từ 12 đến 13 tuổi.
c) Giới hạn của đề tài.
- Học sinh khối cấp THCS trong trường THCS………………
- Phân loại học lực của tất cả các học sinh.
- Tìm hiểu thái độ học tập của học sinh.
- Kết quả hoạt động qua một số năm.
d) Phương pháp nghiên cứu.
1.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lí thuyết (Nghiên cứu qua các văn bản,
chương trình, giáo trình, tài liệu sách báo về phương pháp dạy học) môn Mĩ thuật
trước đây và dạy học Mĩ thuật cấp THCS thể loại sách Chân trời sáng tạo.
2.1. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
- Điều tra phỏng vấn tình hình học sinh.
- Dự chuyên đề trao đổi, dự giờ, rút kinh nghiệm về phương pháp giảng dạy
môn Mĩ thuật.
- Thực hành giảng dạy theo phương pháp mới.
- Tìm giải pháp và biện pháp rút kinh nghiệm.
- Cho học sinh hoạt động ngoài trời, tham quan, toạ đàm, trải nghiệm sáng tạo
thực tế.
- Phương pháp thực nghiệm dạy thí điểm ở một số lớp bằng phương pháp mà
mình đề ra.
2. Cách thức thực hiện.
* Biện pháp 1. (Lập kế hoạch dạy chi tiết từng hoạt động).
* Biện pháp 2. (Xây dựng các chủ đề học tập có nội dung gần gũi, quen thuộc và
phù hợp với khả năng nhận thức của các em – Lồng nghép giáo dục môi trường
xanh. Sạch, đẹp cho học sinh).
* Biện pháp 3. (Vận dụng linh hoạt quy trình Mĩ thuật mới phù hợp với khả
năng nhận thức của học sinh và điều kiện cơ sở vật chất của Nhà trường).
* Biện pháp 4. (Xây dựng bầu không khí lớp học thân thiện, tạo hứng thú học
tập cho học sinh thông qua các hoạt động thi đua, trò chơi).
* Biện pháp 5. (Tăng cường nhận xét, đánh giá học sinh).
3. Hiệu quả:
a) Mức độ phù hợp với đối tượng học sinh và thực tiễn nhà trường.
b) Mức độ đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học.
c) Kết quả cụ thể.
4
IV. KẾT LUẬN:
1. Kết luận – kiến nghị.
a/ Kết luận.
b/ Kiến nghị.
* TÀI LIỆU THAM KHẢO:
5
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MĨ THUẬT THCS
TÊN ĐỀ TÀI
“BIỆN PHÁP DẠY LỒNG GHÉP GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG XANH, SẠCH,
ĐẸP, TRONG CÁC TIẾT HỌC CHỦ ĐỀ MÔN MĨ THUẬT THCS
(SÁCH – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
LỜI GIỚI THIỆU:
Mĩ thuật là là môn học nghệ thuật gồm những ngôn ngữ về màu sắc, đường nét,
bố cục, ánh sáng, không gian đem lại cảm nhận về cái đẹp thẩm mỹ cho con người.
Giáo dục và giảng dạy môn Mĩ thuật cho học sinh THCS không nhằm đào tạo các
em trở thành người họa sĩ, mà thông qua môn học này để tác động vào đời sống
tinh thần của các em, nhằm góp phần cùng các môn học khác thực hiện mục tiêu
giáo dục con người. Với tinh thần đó tôi mạnh dạn chọn đề tài “Một số biện pháp
dạy lồng nghép giáo dục môi trường xanh, sạch, đẹp trong các tiết học chủ đề môn
Mĩ thuật THCS – Sách Chân trời sáng tạo”. để nghiên cứu và rất mong các đồng
nghiệp đóng góp thêm ý kiến để đề tài này có tính thiết thực hơn có vai trò thực
tiễn trong công tác dạy và học môn Mĩ thuật ở cấp THCS.
Trong quá trình tìm hiểu xây dựng đề tài tôi được sự giúp đỡ cổ vũ, khích lệ của
Ban giám hiệu nhà trường, bạn bè đồng nghiệp. Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng
do thời gian và sự hiểu biết còn hạn chế nên đề tài không thể tránh khỏi những sai
sót ngoài ý muốn, rất mong nhận được sự góp ý chân thành từ quý thầy cô và các
đồng nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn…!
A. PHẦN MỞ ĐẦU:
1
1. Lí do chọn đề tài.
Môn Mĩ thuật là một môn học có vai trò quan trọng trong chương trình Giáo
Dục cấp Trung học cơ sở. Với môn học này học sinh biết cách cảm nhận và yêu
quý cái đẹp, từ đó biết cách rèn luyện đôi bàn tay trí óc của mình để tạo ra cái đẹp
qua việc phát huy óc sáng tạo, tính độc lập của mình. Môn Mĩ thuật đã góp phần
cùng với các môn học khác giáo dục học sinh phát triển toàn diện về “Đức – Trí –
Thể – Mỹ”.
Thực tế chúng ta nhận thấy học sinh rất ham thích học Mĩ thuật, đặc biệt là Mĩ
thuật Chương trình mới 2018 – Sách Chân trời sáng tạo. Nếu như chúng ta xây
dựng cho các em có ý thức học tập tốt tạo ra không khí thoải mái khi học thì sẽ đạt
được hiệu quả tốt nhất.
Nhưng tùy theo từng trình độ nhận thức và năng khiếu của từng em, từng độ
tuổi khác nhau mà giáo viên biết quá trình nhận thức diễn ra ở từng em. Vậy không
thể tác động đến quá trình nhận thức của các cá nhân bằng một biện pháp như
nhau. Có học sinh ta phải tác động từ từ, có học sinh phải vừa trực tiếp và vừa gián
tiếp ở nhiều phía mới nắm bắt được. Có học sinh chỉ cần tác động ít lâu đã nắm bắt
ngay được nội dung bài học. Nếu như không có sự gợi mở gây hứng thú của giáo
viên thì học sinh không có sự ham thích tìm tòi học tập. Cùng theo sự phát triển
của Ngành Giáo Dục của tỉnh nhà, Trường THCS………………….cũng bắt đầu
đổi mới sách giáo khoa lớp 6 thể loại sách Chân trời sáng tạo và riêng môn Mĩ
thuật bắt đầu từ năm học: 20…- 20….đã triển khai đồng bộ việc dạy và học theo
sách Mĩ thuật lớp 6. theo Chương trình mới 2018.
2. Thực trạng của đề tài.
Hiện nay ở các trường THCS……………hầu hết đã có đủ giáo viên được đào
tạo chuyên dạy môn Mĩ thuật. Do vậy chất lượng giảng dạy luôn được giáo viên
quan tâm, đầu tư đúng mức. Tuy nhiên việc dạy bộ môn Mĩ thuật vẫn còn rất nhiều
bất cập do nhiều yếu tố khác nhau, chưa đạt được kết quả như mục tiêu giáo dục đề
ra.
Qua các đợt tập huấn do Sở Giáo dục Tỉnh…………Thành phố……………..và
phòng Giáo Dục………………..tổ chức, đại đa số giáo viên đều nắm được các
bước thực hiện một quy trình dạy Mĩ thuật theo Chương trình mới 2018. Sách
Chân trời sáng tạo, các giáo viên tham gia tập huấn dạy chuyên đề cũng được Ban
giám hiệu nhà trường tạo điều kiện về thời gian, công việc, phối kết hợp với các
thầy, cô trong nhóm nghiên cứu để có thể dự giờ lẫn nhau, giúp giáo viên có thể
trải nghiệm phương pháp mới cùng các đồng nghiệp.
Khi tham tập huấn nhiều lần và dạy chuyên đề thử nghiệm, chúng tôi nhận thấy
tính ưu việt của dự án là “Lấy học sinh làm trung tâm”, đồng thời xây dựng quy
trình tương tác các phân môn cho từng nội dung học tập, nhưng áp dụng vào giảng
2
dạy như thế nào thì hầu hết còn rất mơ hồ. Bản thân giáo viên, khi chịu trách
nhiệm triển khai và thực hiện tiết dạy vận dụng phương pháp Chương trình mới
2018, cũng như nhiều giáo viên chuyên trách khác không tránh được những khó
khăn vướng mắc, lúng túng khi thực hiện. Về nội dung các chủ đề giáo viên có thể
xây dựng dựa trên chương trình hiện hành nhưng khó khăn lớn là việc tổ chức các
quy trình. Nếu thực hiện tại lớp thì không thể tổ chức được do phải sắp xếp lại bàn
ghế, trong khi thời lượng tiết dạy chỉ có 45 phút. Còn tổ chức học tập tại phòng
chức năng với trường có nhiều lớp học, Một giáo viên chuyên thì cũng không đảm
bảo yêu cầu, vì lớp này học – lớp kia học ở đâu…? Bên cạnh đó vẫn còn khá nhiều
điểm giáo viên băn khoăn, lúng túng, không biết thực hiện như thế nào cho đúng
tinh thần đổi mới, cho đạt hiệu quả.
Từ thực tế giảng dạy bộ môn Mĩ thuật cho học sinh trường THCS……………
bản thân tôi cũng gặp không ít khó khăn về vấn đề đồ dùng học tập này. Mỗi em
được trang bị một hộp màu sáp, một vở vẽ khổ A4, 1 bịt giấy màu. Nếu thực hiện
quy trình này. Yêu cầu phụ huynh mua cho các em là điều còn khó hơn khi yêu cầu
phụ huynh đóng các loại quỹ. Lí do: phần lớn phụ huynh là dân lao động tự do nên
thiếu quan tâm đến việc học của học sinh. Một số phụ huynh cho rằng Mĩ thuật là
môn phụ nên con em họ học được gì, học như thế nào cũng chẳng đáng quan tâm.
Chính vì vậy, hầu hết các chủ đề đều áp dụng rất khó nhăn không thể thực hiện
được vì lí do trên.
Mặt khác đối với học sinh các em chủ yếu là nhận thức cảm tính. Các em thực
hiện hình thường chưa cân đối, không tự tin khi thể hiện (khi thực hiện làm sản
phẩm tạo hình chưa được phong phú dẫn đến sản phẩm đạt được không đẹp mắt,
khó biểu đạt nội dung chủ đề.
Dựa trên những bất cập đó có thể tóm tắt một số thuận lợi và khó khăn khi áp
dụng phương pháp mới. Chương trình mới 2018 vào giảng dạy bộ môn Mĩ thuật
cho học sinh cấp THCS như sau:
3. Nguyên nhân của đề tài.
* Thuận lợi và khó khăn.
a/ Thuận lợi.
+ Về phía giáo viên:
b/ Khó khăn.
B. NỘI DUNG CÁCH THỨC THỰC HIỆN:
1. Yêu cầu cần giải quyết.
a) Mục tiêu nhiệm vụ đề tài.
3
Biện pháp tốt nhất góp phần nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn Mĩ
thuật cấp THCS năm học 20…-20…và những năm học tiếp theo của nhà trường
đạt kết quả tối ưu nhất.
b) Đối tượng nghiên cứu.
- Học sinh Tiểu học từ 12 đến 13 tuổi.
c) Giới hạn của đề tài.
- Học sinh khối cấp THCS trong trường THCS………………
- Phân loại học lực của tất cả các học sinh.
- Tìm hiểu thái độ học tập của học sinh.
- Kết quả hoạt động qua một số năm.
d) Phương pháp nghiên cứu.
1.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lí thuyết (Nghiên cứu qua các văn bản,
chương trình, giáo trình, tài liệu sách báo về phương pháp dạy học) môn Mĩ thuật
trước đây và dạy học Mĩ thuật cấp THCS thể loại sách Chân trời sáng tạo.
2.1. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
- Điều tra phỏng vấn tình hình học sinh.
- Dự chuyên đề trao đổi, dự giờ, rút kinh nghiệm về phương pháp giảng dạy
môn Mĩ thuật.
- Thực hành giảng dạy theo phương pháp mới.
- Tìm giải pháp và biện pháp rút kinh nghiệm.
- Cho học sinh hoạt động ngoài trời, tham quan, toạ đàm, trải nghiệm sáng tạo
thực tế.
- Phương pháp thực nghiệm dạy thí điểm ở một số lớp bằng phương pháp mà
mình đề ra.
2. Cách thức thực hiện.
* Biện pháp 1. (Lập kế hoạch dạy chi tiết từng hoạt động).
* Biện pháp 2. (Xây dựng các chủ đề học tập có nội dung gần gũi, quen thuộc và
phù hợp với khả năng nhận thức của các em – Lồng nghép giáo dục môi trường
xanh. Sạch, đẹp cho học sinh).
* Biện pháp 3. (Vận dụng linh hoạt quy trình Mĩ thuật mới phù hợp với khả
năng nhận thức của học sinh và điều kiện cơ sở vật chất của Nhà trường).
* Biện pháp 4. (Xây dựng bầu không khí lớp học thân thiện, tạo hứng thú học
tập cho học sinh thông qua các hoạt động thi đua, trò chơi).
* Biện pháp 5. (Tăng cường nhận xét, đánh giá học sinh).
3. Hiệu quả:
a) Mức độ phù hợp với đối tượng học sinh và thực tiễn nhà trường.
b) Mức độ đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học.
c) Kết quả cụ thể.
4
IV. KẾT LUẬN:
1. Kết luận – kiến nghị.
a/ Kết luận.
b/ Kiến nghị.
* TÀI LIỆU THAM KHẢO:
5
 









Các ý kiến mới nhất