Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

SKKN dia li 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thi Vũ Thúy
Ngày gửi: 16h:02' 10-05-2013
Dung lượng: 107.3 KB
Số lượt tải: 100
Số lượt thích: 0 người
Rèn kỹ năng đọc và lập biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa trong chương trình địa lý cho học sinh lớp 7
SUNDAY, 6. APRIL 2008, 01:34:35
SÁNG KIếN KINH NGHIệM
A. Đặt vấn đề Môn Địa lý 7 nhằm giúp học sinh có những kiến thức phổ thông cơ bản, cần thiết về các môi trường địa lý và các hoạt động của con người ở trên trái đất cũng như các châu lục; góp phần hình thành cho học sinh thế giới quan khoa học, giáo dục tư tưởng, tình cảm đúng đắn, giúp cho học sinh bước đầu vận dụng kiến thức địa lý để ứng xử phù hợp với môi trường tự nhiên,xã hội xung quanh, phù hợp với yêu cầu của đất nước và thế giới trong thời đại mới.
Vì vậy, việc rèn luyện những kỹ năng địa lý là rất cần thiết cho việc học tập đồng thời cũng chuẩn bị kỹ năng cho việc tiếp thu kiến thức ở các lớp trên. Có rất nhiều kỹ năng cơ bản cần phải luyện cho học sinh trong quá trình dạy Địa lý 7. Một trong những kỹ năng quan trọng đó là : “ Kỹ năng về cách đọc và lập biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa”. Đây là kỹ năng rất cơ bản, cần thiết khi học Địa lý 7, nó đòi hỏi học sinh phải nắm vững nội dung đã học. Nó giúp học sinh có thể dựa vào biểu đồ nêu được về đặc điểm chế độ nhiệt, chế độ mưa, sự phân bố của nó và ngược lại cũng có thể lập được biểu đồ dựa vào số liệu cho sẵn. Đây cũng là nội dung được làm nhiều trong các tiết thực hành. Trên thực tế, học sinh lớp 7 phần lớn đều chưa thạo kỹ năng quan trọng này. Thường học sinh lúng túng trong cách đọc biểu đồ, lẫn giữa nhiệt độ và lượng mưa, lẫn cột số liệu; hoặc học sinh rất kém trong việc lập biểu đồ dựa trên các bảng số liệu có sẵn. Việc rèn cho học sinh cách đọc và lập biểu đồ lượng mưa và nhiệt độ là một trong những trọng tâm về thực hành địa lý 7. Do đó tôi xin chọn đề tài : “ rèn kỹ năng đọc và lập biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa trong chương trình địa lý cho học sinh lớp 7”. Trong bài biết nhỏ này, tôi xin được đưa ra một số phương pháp giải quyết vấn đề cụ thể mà tôi đã áp dụng thành công trong các tiết dạy Địa lý 7 trong những năm vừa qua. B. nội dung  1. Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa thể hiện tình hình khí hậu của một địa phương qua hai yếu tố: Nhiệt độ và lượng mưa trung bình của các tháng trong năm. Biểu đồ gồm có hai trục tung hai bên và một trục hoành. ở các lớp trên, biểu đồ còn thêm yếu tố độ ẩm. Một trục tung có các vạch chia đều về nhiệt độ, tính bằng độ C( oC); một trục tung có các vạch chia đều về lượng mưa, tính bằng mm. Trục hoành chia làm 12 phần, mỗi phần là một tháng và lần lượt ghi đều từ trái sang phải, từ tháng 1 đến tháng 12 bằng số hoặc chữ. Đường biểu diễn biến thiên nhiệt độ hàng năm được vẽ bằng đường cong màu đỏ nối liền các tháng trong năm. Sự biến thiên lượng mưa hàng tháng được thể hiện bằng hình cột ( hoặc đường cong màu xanh nối lượng mưa trung bình các tháng trong năm) ( Hình bên là minh hoạ biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa trung bình ở Pớt - Australia) Qua chỉ số nhiệt độ và lượng mưa trung bình hàng tháng, ta biết được diễn biến khí hậu của địa phương đó như thế nào dựa vào chi tiết sau: Về nhiệt độ: + Trên 20oC là tháng nóng + Từ 10oC đến 20oC là tháng mát ( ấm áp xứ lạnh) + Từ 5oC đến 10oC là tháng lạnh ( mát xứ lạnh) + Từ - 5oC đến 5oC là rét đậm + Dưới -5oC là quá rét. Về lượng mưa : + Trên 100mm là tháng mưa( Trung bình năm từ 1200 – 2500mm) + Từ 50mm – 100mm là tháng khô ( Trung bình năm từ 600 – 1200mm) + Từ 25mm – 50mm là tháng hạn ( Trung bình năm từ 300mm – 600mm) + Dưới 25 mm là tháng kiệt ( Chỉ có ở hoang mạc và bán hoang mạc – Trung bình năm dưới 300mm) Ví dụ 1: Bài tập thực hành số 2 trang 40: Có ba biểu đồ nhiệt dộ và lượng mưa, chọn biểu đồ phù hợp với ảnh Xavan kèm theo:     + Yêu cầu học sinh xem ảnh Xavan ; xác định môi trường của ảnh ( Đây là môi trường nhiệt đới) + Nhắc lại đặc điểm của môi trường nhiệt đới: Nóng và lượng mưa tập trung vào một mùa, có hai lần nhiệt độ lên cao. + Đọc
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓