Tìm kiếm Giáo án
Bai 40 Sinh sản o nguoi 116-118

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Có sử dụng của đồng nghiệp
Người gửi: Huỳnh Văn Giang
Ngày gửi: 09h:54' 25-04-2024
Dung lượng: 349.0 KB
Số lượt tải: 72
Nguồn: Có sử dụng của đồng nghiệp
Người gửi: Huỳnh Văn Giang
Ngày gửi: 09h:54' 25-04-2024
Dung lượng: 349.0 KB
Số lượt tải: 72
Số lượt thích:
0 người
Kế hoạch bài dạy
Ngày 27-3 - 2/4/2024
Tuần 29-30
Tiết 116-118
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI (03 TIẾT)
Tiết:
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Sau bài học, HS sẽ:
- Nêu được chức năng của hệ sinh dục ở người.
- Kể được tên các cơ quan và trình bày được chức năng của các cơ quan sinh dục nam
và nữ.
- Nêu và phân biệt được khái niệm thụ tinh và thụ thai ở người.
- Nêu được hiện tượng kinh nguyệt và cách phòng tránh thai
- Kể tên được một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục và trình bày được cách
phòng
chống các bệnh đó.
- Nêu được ý nghĩa và các biện pháp bảo vệ súc khoẻ sinh sản vị thành niên. Vận
dụng
được hiểu biết vê sinh sản để bảo vệ sức khoẻ bản thần.
- Điểu tra được sự hiểu biết của HS trong trường vễ sức khoẻ sinh sản vị thành niên
(an toàn tình dục).
2. Về năng lực
2.1. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, sơ
đồ để tìm hiểu về cấu tạo, chức năng của cơ quan sinh dục nam và nữ; hiện tượng thụ
tinh thụ thai, hiện tượng kinh nguyệt và các biện pháp tránh thai; Một số bệnh lay qua
đường sinh dục và biện pháp bảo vệ sưc khỏe vị thành niên.
- Giao tiếp và hợp tác: Tương tác tích cực với các thành viên trong nhóm, sử dụng
ngôn ngữ một cách khoa học để diễn đạt. Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo
đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều tham gia và trình bày
ý kiến khi thực hiện các nhiệm vụ được giao trong quá trình học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm
giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được chức năng của hệ sinh dục ở người.
+ Kể được tên các cơ quan và trình bày được chức năng của các cơ quan sinh dục
nam
và nữ.
+ Nêu và phân biệt được khái niệm thụ tinh và thụ thai ở người.
+ Nêu được hiện tượng kinh nguyệt và cách phòng tránh thai
+ Kể tên được một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục và trình bày được cách
phòng chống các bệnh đó.
+ Nêu được ý nghĩa và các biện pháp bảo vệ sức khoẻ sinh sản vị thành niên (an toàn
tình dục).
- Tìm hiểu khoa học tự nhiên:
+ Điểu tra được sự hiểu biết của HS trong trường về sức khoẻ sinh sản vị thành niên.
- Vận dụng khoa học tự nhiên:
+ Vận dụng được hiểu biết vê sinh sản để bảo vệ sức khoẻ bản thân.
2. Về phẩm chất
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm
hiểu về hệ sinh dục.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- Có ý thức bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của bản thân và người thân trong gia đình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Tranh ảnh đại gia đinh nhiều thế hệ.
- Tranh ảnh về hệ sinh dục nam và nữ.
- Phiếu học tập vê chức năng các cơ quan trong hệ sinh dục nam và nữ:
Hệ sinh dục
Cơ quan sinh dục chính
Chức năng
Hệ sinh dục nam
Hệ sinh dục nữ
- Video minh hoạ quá trình thụ tinh và thụ thai ở người.
- Tranh ảnh minh hoạ chu kì kinh nguyệt, một số phương pháp tránh thai.
- Video về thực trạng và hậu quả của việc nạo phá thai ở tuổi vị thành niên và hậu
quả.
- Tranh ảnh, video vẽ một số bệnh lầy truyền qua đường sinh dục.
- Ti vi/máy chiếu để chiếu tranh ảnh/video, bài giảng điện tử.
2. Học sinh:
- SGK, SBT khoa học tự nhiên 8.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
A. Mở đầu
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu tranh đại gia đình nhiều thế hệ.
Cơ quan sinh dục, hệ sinh dục.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Để duy trì nòi
giống, mọi sinh vật đều trải qua quá trình sinh
sản. Ở người, cơ quan và hệ cơ quan nào đảm
nhận vai trò sinh sản?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu
hỏi.
- GV quan sát, định hướng, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời ngẫu nhiên HS báo cáo câu trả lời.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý
kiến.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Từ câu trả lời của HS, GV đặt vấn đề cho bài
mới.
B. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Hệ sinh dục
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
vụ
- GV chiếu hình 40.1, 40.2.
I. Hệ sinh dục
Kết luận ở bảng phụ lục
- Nhiệm vụ 1: GV yêu cầu HS quan sát tranh
ảnh về hệ sinh dục nam và nữ, đọc thông tin
trong SGK, thảo luận cặp đôi hoàn thiện phiếu
học tập:
Phiếu học tập
Cơ quan sinh
dục chính
Chức năng
Hệ sinh dục
Hệ sinh dục
nam
Hệ sinh dục
nữ
- Nhiệm vụ 2: Đọc thông tin trên kết hợp quan
sát Hình 40.1 và 40.2 để thực hiện yêu cầu và trả
lời câu hỏi sau:
Câu hỏi 1. Trình bày chức năng của các cơ quan
sinh dục nam và nữ.
Câu hỏi 2. Tinh hoàn nằm trong bìu có thuận lợi
gì cho việc sản sinh tinh trùng?
- GV yêu cẩu HS trả lời câu hỏi trong SGK mục
I và có thễ đặt thêm câu hỏi: Em sẽ làm gì để
chăm sóc, vệ sinh hệ sinh dục của mình?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi đồng thời
HS hoạt động nhóm, hoàn thành phiếu học tập và
trả lời câu hỏi.
- GV quản lí HS, hỗ trợ HS trong quá trình hoạt II. Thụ tinh và thụ thai:
động học tập.
- Thụ tinh là quá trình tinh trùng
kết hợp với trứng tạo thành hợp
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
tử, quá trình này thường diễn ra
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả trả lời của ở vị trí 1/3 ống dẫn trứng (vể
nhóm.
phía buồng trứng). Hợp tử hình
- Các nhóm nhận xét về kết quả của các nhóm thành di chuyển đến tử cung, vừa
khác, có thể trao đổi chéo giữa các nhóm để nhận di chuyển vừa phân chia tạo
xét lẫn nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh bổ sung, đánh giá.
thành phôi.
- Thụ thai là hiện tượng phôi di
chuyển đến tử cung và bám được
vào niêm mạc tử cung để làm tổ.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV khẳng định kiến thức để HS ghi nhớ.
Hoạt động 2: Thụ tinh và thụ thai
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS quan sát tranh ảnh, xem
video để tìm hiểu và phân biệt được hai khái
niệm thụ tinh và thụ thai, qua đó hiểu được cơ
chế của các biện pháp tránh thai.
- Sau khi xem tranh và video. GV đặt câu hỏi,
yêu cầu HS trả lời: Phân biệt khái niệm thụ tinh
và thụ thai.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
III. Hiện tượng kinh nguyệt và
- HS quan sát hình ảnh/vieo, đọc thông tin và trả các biện pháp tránh thai.
lời câu hỏi.
1. Hiện tượng kinh nguyệt
- GV quan sát, định hướng, hỗ trợ HS nếu cần
Nếu trứng không được thụ tinh
thiết.
thì sau 14 ngày kể từ khi rụng
trứng, thể vàng bị tiêu giảm kéo
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
theo giảm nồng độ hormone
- GV mời ngẫu nhiên HS báo cáo câu trả lời.
progesterone làm cho lớp niêm
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý mạc bong ra, gây đứt mạch máu
và chảy máu đó là hiện tượng
kiến.
kinh nguyệt.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
2. Các biện pháp tránh thai
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Ngăn không cho trứng chín và
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội dung.
rụng: Viên thuốc tránh thai, que
Hoạt động 3: Hiện tượng kinh nguyệt và các cấy ngừa thai
biện pháp tránh thai.
- Tránh không để tinh trùng gặp
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập vụ
trứng: Tính ngày trứng rụng,
- Nhiệm vụ 1: GV chiếu hình 40.4, yêu cầu HS bao cao su, triệt sản nữ, triệt sản
đọc hiểu thông tin trong SGK, liện hệ các kiến nam
thức thực tế, trả lời câu hỏi sau để hiểu vê chu kì
- Chống sự làm tổ của trứng đã
kinh nguyệt:
thụ tinh: Dụng cụ tránh thai
+ Hiện tượng kinh nguyệt là gì?
(dụng cụ tử cung – vòng tránh
+ Kinh nguyệt xảy ra khi nào?
thai).
+ Do đâu có kinh nguyệt?
+ Dựa vào Hình 40.4 trong SGK, nhận xét độ
dày niêm mạc tử cung trong chu kì kinh nguyệt.
- Nhiệm vụ 2: GV tổ chức cho HS làm việc
nhóm, đọc thông tin trên kết hợp tìm hiểu thông
tin trên các phương tiện khác, thảo luận để trả lời
các câu hỏi và yêu cầu sau:
Câu hỏi 1. Cần sử dụng các biện pháp tránh thai
trong những trường hợp nào? Tại sao?
Câu hỏi 2. Nêu các biện pháp tránh thai và tác
dụng của mỗi biện pháp đó theo mẫu sau:
Bảng 40.1. Biện pháp tránh thai và tác dụng của mỗi biện
pháp
Biện pháp tránh thai
Tác dụng
Sử dụng thuốc tránh thai
hằng ngày
?
Sử dụng thuốc tránh thai
khẩn cấp
?
Sử dụng bao cao su
?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của nhiệm
vụ 1.
- Hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ 2.
- GV quản lí HS, hỗ trợ HS trong quá trình hoạt
động học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện HS/ các nhóm trình bày kết quả.
- Các HS khác/nhóm khác nhận xét về kết quả,
có thể trao đổi chéo giữa các nhóm để nhận xét
lẫn nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV khẳng định kiến thức để HS ghi nhớ.
- GV có thể cho HS xem video về thực trạng và
hậu quả của việc nạo phá thai, nên nhấn
mạnh tác hại của việc có thai ngoài ý muốn ở
tuổi vị thành niên để HS nhận thúc được tầm
quan trọng của việc tự bảo vệ bản thần. GV có
thể đưa ra lời khuyên cho HS: Không nên
quan hệ tình dục ở độ tuổi vị thành niên.
Hoạt động 4: Tìm hiểu một số bệnh lây truyền
qua đường sinh dục và bảo vệ sức khỏe sinh
sản vị thành niên
Hoạt động 4.1: Tìm hiểu một số bệnh lây qua
đường sinh dục
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Nhiệm vụ 1: GV yêu cầu học sinh hoạt động cá
nhân đọc thông tin mục IV SGK trả lời câu hỏi:
+ Kể một số bệnh lây qua đường sinh dục. Nêu
nguyên nhân, đường lây và tác hại của các bệnh
đó.
- Nhiệm vụ 2: Thảo luận tìm hiểu tác hại và biện
pháp phòng chống các bệnh lây qua đường sinh
dục
Câu hỏi 1. Các bệnh lây qua đường sinh dục có
thể gây ra hậu quả gì?
Câu hỏi 2. Từ những hiểu biết về các bệnh lây
qua đường sinh dục, em hãy đề xuất các biện
pháp phòng chống các bệnh đó.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin, thảo luận
và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, định hướng, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
IV. Một số bệnh lây truyền qua
đường sinh dục và bảo vệ sức
khỏe sinh sản vị thành niên
1. Tìm hiểu một số bệnh lây
qua đường sinh dục
- Bệnh giang mai:
+ Do xoắn khuẩn Treponema
pallidum gây ra.
+ Đường lây: Quan hệ tình dục
không an toàn hoặc từ mẹ sang
con.
+ Tác hại: xuất hiện các vết loét
ở cơ quan sinh dục, giai đoạn sau
có thể tổn thường gan, tim, hệ
thần kinh
- Bệnh lậu:
+ Do song cầu khuẩn Neisseria
gonorrhoeae gây ra.
+ Đường lây: Quan hệ tình dục
không an toàn, có thể từ mẹ sang
con.
+ Tác hại: xuất hiện mũ trắng
hoặc xanh ở bộ phận sinh dục.
- Bệnh IDS: là hội chứng suy
giảm miễn dịch mắc phải.
+ Do vius HIV gây ra.
+ Đường lây: Quan hệ tình dục
không an toàn, qua đường máu
hoặc từ mẹ sang con.
+ Tác hại: người bệnh giảm khả
năng miễn dịch và có thể tử
vong.
2. Bảo vệ sức khỏe sinh sản vị
thành niên
- Gồm việc hình thành các thói
quen tốt, lối sống lành mạnh,
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời ngẫu nhiên HS báo cáo câu trả lời.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý
kiến.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội dung.
Hoạt động 4.2: Bảo vệ sức khỏe sinh sản vị
thành niên
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Nhiệm vụ 1: GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả
lời:
Câu hỏi 1. Bảo vệ sức khỏe sinh sản vị thành
niên bao gồm những thói quen nào và có ý nghĩa
gì?
Câu hỏi 2. Em có thể vận dụng những kiến thức
về sinh sản để bảo vệ sức khỏe bản thân như thế
nào?
- Nhiệm vụ 2: GV chia lớp thành các nhóm để
điêu tra vể sự hiểu biết của HS trong trường vể
súc khoẻ sinh sản vị thành niên. Yêu cầu HS sử
dụng phiếu điều tra theo mẫu Bảng 40.2 trong
SGK và trả lời câu hỏi:
Câu 1. Tiến hành điều tra trong trường học hiểu
biết của các bạn về sức khỏe sinh sản vị thành
niên theo mẫu điều tra Bảng 40.2.
Bảng 40.2.
Nội dung diều tra
Có
Không
Biết về cấu tạo và chức năng của ?
cơ quan sinh dục
?
Biết việc nạo, phá thai ảnh hưởng ?
xấu đến sức khỏe sinh sản
?
Biết các biện pháp phòng ngừa
?
?
luyện tập TDTT phù hợp, giữ vệ
sinh cơ quan sinh dục…
- Ý nghĩa: Giúp trẻ vị thành niên
có hệ sinh dục khoẻ mạnh,
không mắc các bệnh đường sinh
dục, không mang thai ngoài ý
muốn,... Từ đó, trẻ có sức khoẻ
tốt, tập trang học tập để có được
tương lai tốt đẹp hơn.
- Vận dụng nhũng kiến thúc về
sinh sản để bảo vệ bản thân:
+ Vệ sinh hệ sinh dục hằng ngày
để tránh viêm nhiễm.
+ Biết cách phòng tránh các
bệnh lây truyền qua đường sinh
dục.
+ Biết các biện pháp tránh thai
và tác dụng của mỗi biện pháp,
sử dụng trong trường hợp cẩn
thiết.
xâm hại tình dục
Biết về các biện pháp tránh thai
ngoài ý muốn
?
?
Biết nguyên nhân, triệu chứng,
cách phòng chống bệnh lậu
?
?
Biết nguyên nhân, triệu chứng,
cách phòng chống bệnh giang
mai
?
?
Biết nguyên nhân, triệu chứng,
cách phòng chống AIDS
?
?
Câu 2. Từ kết quả điều tra, em hãy cùng bạn xây
dựng nội dung tuyên truyền nhằm nâng cao hiểu
biết về sức khỏe sinh sản vị thành niên.
- Căn cứ kết quả điểu tra, GV hướng dẫn HS xây
dựng các nội dung tuyên truyền nhằm nâng cao
hiểu biết vể súc khoẻ sinh sản vị thành niên như:
+ Cách vệ sinh cơ quan sinh dục hằng ngày.
+ Hậu quả của việc mang thai ngoài ý muốn.
+ Các biện pháp tránh thai ngoài ý muốn
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin, thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, định hướng, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời ngẫu nhiên HS báo cáo câu trả lời.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý
kiến.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội dung.
C. Luyện tập
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Đáp án: 1. A, 2. C, 3. D, 4.D
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi làm bài tập:
Câu 1. Sau khi được tạo ra tại tinh hoàn, tinh
trùng sẽ được đưa đến bộ phận nào để tiếp tục
hoàn thiện về cấu tạo ?
A. Mào tinh
B. Túi tinh
C. Ống đái
D. Tuyến tiền liệt
Câu 2. Tinh trùng người có chiều dài khoảng
A. 0,1 mm.
B. 0,03 mm.
C. 0,06 mm.
D. 0,01 mm.
Câu 3. Ở nam giới khoẻ mạnh, số lượng tinh
trùng trong mỗi lần phóng tinh nằm trong
khoảng bao nhiêu ?
A. 50 – 80 triệu
B. 500 – 700 triệu
C. 100 – 200 triệu
D. 200 – 300 triệu
Câu 4. Hiện tượng kinh nguyệt là dấu hiệu
Đáp án: 1 B, 2D, 3C
chứng tỏ
A. trứng đã được thụ tinh nhưng không rụng.
B. hợp tử được tạo thành bị chết ở giai đoạn
sớm.
C. trứng không có khả năng thụ tinh.
D. trứng chín và rụng nhưng không được thụ
tinh.
Câu 5. Ở nữ giới có chu kì kinh nguyệt đều đặn
là 28 ngày thì trong các thời điểm sau, nồng độ
LH đạt giá trị cao nhất ở thời điểm nào ?
A. Ngày thứ 28 tính từ ngày kinh đầu tiên của
chu kì gần nhất
B. Ngày thứ 14 tính từ ngày kinh đầu tiên của
chu kì gần nhất
C. Ngày kinh đầu tiên của mỗi chu kì
D. Ngày kinh cuối cùng của mỗi chu kì
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, định hướng, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời ngẫu nhiên HS báo cáo câu trả lời.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý
kiến.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội dung.
D. Vận dụng
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu học sinh làm bài tập sau:
Câu 1. Ở nữ giới có chu kì kinh nguyệt đều đặn
là 28 ngày thì trong các thời điểm sau, nồng độ
LH đạt giá trị cao nhất ở thời điểm nào ?
A. Ngày thứ 28 tính từ ngày kinh đầu tiên của
chu kì gần nhất
B. Ngày thứ 14 tính từ ngày kinh đầu tiên của
chu kì gần nhất
C. Ngày kinh đầu tiên của mỗi chu kì
D. Ngày kinh cuối cùng của mỗi chu kì
Câu 2. Vì sao chúng ta không nên mang thai khi
ở tuổi vị thành niên ?
A. Vì con sinh ra thường nhẹ cân và có tỉ lệ tử
vong cao.
B. Vì mang thai sớm thường mang đến nhiều rủi
ro như sẩy thai, sót rau, băng huyết, nhiễm
khuẩn, nếu không cấp cứu kịp thời có thể nguy
hiểm đến tính mạng.
C. Vì sẽ ảnh hưởng đến học tập, vị thế xã hội và
tương lai sau này.
D. Tất cả các phương án còn lại.
Câu 3. Việc nạo phá thai có thể dẫn đến hậu quả
nào sau đây ?
A. Vỡ tử cung khi chuyển dạ ở lần sinh sau
B. Chửa ngoài dạ con ở lần sinh sau
C. Tất cả các phương án còn lại
D. Vô sinh
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, định hướng, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời ngẫu nhiên HS báo cáo câu trả lời.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý
kiến.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội dung.
*Củng cố, dặn dò
- GV yêu cầu HS tóm tắt các nội dung đã học
hoặc tổ chúc các hoạt động khác nhằm chốt kiến
thức, kĩ năng cơ bản của bài học.
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong sách bài tập.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 41. Môi trường và
các nhân tố sinh thái.
Phụ lục:
Bảng cấu tạo chức năng của cơ quan sinh dục nam và nữ
Hệ cơ quan
Các cơ quan
Chức năng
Tinh hoàn
Mào tinh
Sản sinh tinh trùng, tiết hormone sinh dục nam
Nơi tinh trùng tiếp tục phát triển và hoàn thiện
Hệ sinh dục nam
về cấu tạo.
Ống dẫn tinh Đường dẫn tinh trùng di chuyển đến túi tinh
Túi tinh
Chứa và nuôi dưỡng tinh trùng
Tuyến
tiền Tiết dịch nhờn
liệt,
tuyến
hành
Buồng trứng
Sản sinh trứng, tiết hormone sinh dục nữ
Phểu
dẫn Phểu dẫn trứng hứng và đưa trứng rụng di
trứng,
ống chuyển đến ống dẫn trứng, tại đây có thể diễn ra
dẫn trứng
quá trình thụ tinh.
Tử cung
Nuôi dưỡng thai nhi phát triển
Âm đạo
Nơi tiếp nhận tinh trùng và là đường ra của trẻ
khi sinh
Tuyến
tiền Tiết dịch nhờn để bôi trơn âm đạo
đình
Biện pháp tránh thai và tác dụng của mỗi biện pháp
Biện pháp tránh thai
Tác dụng
Sử dụng thuốc tránh Ngăn cản sự rụng trứng, làm dày lớp màng nhầy cổ tử cung,
thai hằng ngày
ngăn cản tinh trùng bơi về phía tử cung để thụ tinh, làm biến
đổi thành tử cung không thích hợp cho trứng làm tổ, do vậy
mà có tác dụng tránh thai.
Sử dụng thuốc tránh Ngăn cản quá trình rụng trứng tự nhiên diễn ra, ngăn không
thai khẩn cấp
cho buồng trứng phóng thích trứng.
Sử dụng bao cao su
Tránh thai ngoài ý muốn
Ngày 27-3 - 2/4/2024
Tuần 29-30
Tiết 116-118
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI (03 TIẾT)
Tiết:
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Sau bài học, HS sẽ:
- Nêu được chức năng của hệ sinh dục ở người.
- Kể được tên các cơ quan và trình bày được chức năng của các cơ quan sinh dục nam
và nữ.
- Nêu và phân biệt được khái niệm thụ tinh và thụ thai ở người.
- Nêu được hiện tượng kinh nguyệt và cách phòng tránh thai
- Kể tên được một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục và trình bày được cách
phòng
chống các bệnh đó.
- Nêu được ý nghĩa và các biện pháp bảo vệ súc khoẻ sinh sản vị thành niên. Vận
dụng
được hiểu biết vê sinh sản để bảo vệ sức khoẻ bản thần.
- Điểu tra được sự hiểu biết của HS trong trường vễ sức khoẻ sinh sản vị thành niên
(an toàn tình dục).
2. Về năng lực
2.1. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, sơ
đồ để tìm hiểu về cấu tạo, chức năng của cơ quan sinh dục nam và nữ; hiện tượng thụ
tinh thụ thai, hiện tượng kinh nguyệt và các biện pháp tránh thai; Một số bệnh lay qua
đường sinh dục và biện pháp bảo vệ sưc khỏe vị thành niên.
- Giao tiếp và hợp tác: Tương tác tích cực với các thành viên trong nhóm, sử dụng
ngôn ngữ một cách khoa học để diễn đạt. Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo
đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều tham gia và trình bày
ý kiến khi thực hiện các nhiệm vụ được giao trong quá trình học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm
giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được chức năng của hệ sinh dục ở người.
+ Kể được tên các cơ quan và trình bày được chức năng của các cơ quan sinh dục
nam
và nữ.
+ Nêu và phân biệt được khái niệm thụ tinh và thụ thai ở người.
+ Nêu được hiện tượng kinh nguyệt và cách phòng tránh thai
+ Kể tên được một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục và trình bày được cách
phòng chống các bệnh đó.
+ Nêu được ý nghĩa và các biện pháp bảo vệ sức khoẻ sinh sản vị thành niên (an toàn
tình dục).
- Tìm hiểu khoa học tự nhiên:
+ Điểu tra được sự hiểu biết của HS trong trường về sức khoẻ sinh sản vị thành niên.
- Vận dụng khoa học tự nhiên:
+ Vận dụng được hiểu biết vê sinh sản để bảo vệ sức khoẻ bản thân.
2. Về phẩm chất
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm
hiểu về hệ sinh dục.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- Có ý thức bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của bản thân và người thân trong gia đình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Tranh ảnh đại gia đinh nhiều thế hệ.
- Tranh ảnh về hệ sinh dục nam và nữ.
- Phiếu học tập vê chức năng các cơ quan trong hệ sinh dục nam và nữ:
Hệ sinh dục
Cơ quan sinh dục chính
Chức năng
Hệ sinh dục nam
Hệ sinh dục nữ
- Video minh hoạ quá trình thụ tinh và thụ thai ở người.
- Tranh ảnh minh hoạ chu kì kinh nguyệt, một số phương pháp tránh thai.
- Video về thực trạng và hậu quả của việc nạo phá thai ở tuổi vị thành niên và hậu
quả.
- Tranh ảnh, video vẽ một số bệnh lầy truyền qua đường sinh dục.
- Ti vi/máy chiếu để chiếu tranh ảnh/video, bài giảng điện tử.
2. Học sinh:
- SGK, SBT khoa học tự nhiên 8.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
A. Mở đầu
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu tranh đại gia đình nhiều thế hệ.
Cơ quan sinh dục, hệ sinh dục.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Để duy trì nòi
giống, mọi sinh vật đều trải qua quá trình sinh
sản. Ở người, cơ quan và hệ cơ quan nào đảm
nhận vai trò sinh sản?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu
hỏi.
- GV quan sát, định hướng, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời ngẫu nhiên HS báo cáo câu trả lời.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý
kiến.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Từ câu trả lời của HS, GV đặt vấn đề cho bài
mới.
B. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Hệ sinh dục
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
vụ
- GV chiếu hình 40.1, 40.2.
I. Hệ sinh dục
Kết luận ở bảng phụ lục
- Nhiệm vụ 1: GV yêu cầu HS quan sát tranh
ảnh về hệ sinh dục nam và nữ, đọc thông tin
trong SGK, thảo luận cặp đôi hoàn thiện phiếu
học tập:
Phiếu học tập
Cơ quan sinh
dục chính
Chức năng
Hệ sinh dục
Hệ sinh dục
nam
Hệ sinh dục
nữ
- Nhiệm vụ 2: Đọc thông tin trên kết hợp quan
sát Hình 40.1 và 40.2 để thực hiện yêu cầu và trả
lời câu hỏi sau:
Câu hỏi 1. Trình bày chức năng của các cơ quan
sinh dục nam và nữ.
Câu hỏi 2. Tinh hoàn nằm trong bìu có thuận lợi
gì cho việc sản sinh tinh trùng?
- GV yêu cẩu HS trả lời câu hỏi trong SGK mục
I và có thễ đặt thêm câu hỏi: Em sẽ làm gì để
chăm sóc, vệ sinh hệ sinh dục của mình?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi đồng thời
HS hoạt động nhóm, hoàn thành phiếu học tập và
trả lời câu hỏi.
- GV quản lí HS, hỗ trợ HS trong quá trình hoạt II. Thụ tinh và thụ thai:
động học tập.
- Thụ tinh là quá trình tinh trùng
kết hợp với trứng tạo thành hợp
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
tử, quá trình này thường diễn ra
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả trả lời của ở vị trí 1/3 ống dẫn trứng (vể
nhóm.
phía buồng trứng). Hợp tử hình
- Các nhóm nhận xét về kết quả của các nhóm thành di chuyển đến tử cung, vừa
khác, có thể trao đổi chéo giữa các nhóm để nhận di chuyển vừa phân chia tạo
xét lẫn nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh bổ sung, đánh giá.
thành phôi.
- Thụ thai là hiện tượng phôi di
chuyển đến tử cung và bám được
vào niêm mạc tử cung để làm tổ.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV khẳng định kiến thức để HS ghi nhớ.
Hoạt động 2: Thụ tinh và thụ thai
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS quan sát tranh ảnh, xem
video để tìm hiểu và phân biệt được hai khái
niệm thụ tinh và thụ thai, qua đó hiểu được cơ
chế của các biện pháp tránh thai.
- Sau khi xem tranh và video. GV đặt câu hỏi,
yêu cầu HS trả lời: Phân biệt khái niệm thụ tinh
và thụ thai.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
III. Hiện tượng kinh nguyệt và
- HS quan sát hình ảnh/vieo, đọc thông tin và trả các biện pháp tránh thai.
lời câu hỏi.
1. Hiện tượng kinh nguyệt
- GV quan sát, định hướng, hỗ trợ HS nếu cần
Nếu trứng không được thụ tinh
thiết.
thì sau 14 ngày kể từ khi rụng
trứng, thể vàng bị tiêu giảm kéo
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
theo giảm nồng độ hormone
- GV mời ngẫu nhiên HS báo cáo câu trả lời.
progesterone làm cho lớp niêm
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý mạc bong ra, gây đứt mạch máu
và chảy máu đó là hiện tượng
kiến.
kinh nguyệt.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
2. Các biện pháp tránh thai
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Ngăn không cho trứng chín và
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội dung.
rụng: Viên thuốc tránh thai, que
Hoạt động 3: Hiện tượng kinh nguyệt và các cấy ngừa thai
biện pháp tránh thai.
- Tránh không để tinh trùng gặp
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập vụ
trứng: Tính ngày trứng rụng,
- Nhiệm vụ 1: GV chiếu hình 40.4, yêu cầu HS bao cao su, triệt sản nữ, triệt sản
đọc hiểu thông tin trong SGK, liện hệ các kiến nam
thức thực tế, trả lời câu hỏi sau để hiểu vê chu kì
- Chống sự làm tổ của trứng đã
kinh nguyệt:
thụ tinh: Dụng cụ tránh thai
+ Hiện tượng kinh nguyệt là gì?
(dụng cụ tử cung – vòng tránh
+ Kinh nguyệt xảy ra khi nào?
thai).
+ Do đâu có kinh nguyệt?
+ Dựa vào Hình 40.4 trong SGK, nhận xét độ
dày niêm mạc tử cung trong chu kì kinh nguyệt.
- Nhiệm vụ 2: GV tổ chức cho HS làm việc
nhóm, đọc thông tin trên kết hợp tìm hiểu thông
tin trên các phương tiện khác, thảo luận để trả lời
các câu hỏi và yêu cầu sau:
Câu hỏi 1. Cần sử dụng các biện pháp tránh thai
trong những trường hợp nào? Tại sao?
Câu hỏi 2. Nêu các biện pháp tránh thai và tác
dụng của mỗi biện pháp đó theo mẫu sau:
Bảng 40.1. Biện pháp tránh thai và tác dụng của mỗi biện
pháp
Biện pháp tránh thai
Tác dụng
Sử dụng thuốc tránh thai
hằng ngày
?
Sử dụng thuốc tránh thai
khẩn cấp
?
Sử dụng bao cao su
?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của nhiệm
vụ 1.
- Hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ 2.
- GV quản lí HS, hỗ trợ HS trong quá trình hoạt
động học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện HS/ các nhóm trình bày kết quả.
- Các HS khác/nhóm khác nhận xét về kết quả,
có thể trao đổi chéo giữa các nhóm để nhận xét
lẫn nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV khẳng định kiến thức để HS ghi nhớ.
- GV có thể cho HS xem video về thực trạng và
hậu quả của việc nạo phá thai, nên nhấn
mạnh tác hại của việc có thai ngoài ý muốn ở
tuổi vị thành niên để HS nhận thúc được tầm
quan trọng của việc tự bảo vệ bản thần. GV có
thể đưa ra lời khuyên cho HS: Không nên
quan hệ tình dục ở độ tuổi vị thành niên.
Hoạt động 4: Tìm hiểu một số bệnh lây truyền
qua đường sinh dục và bảo vệ sức khỏe sinh
sản vị thành niên
Hoạt động 4.1: Tìm hiểu một số bệnh lây qua
đường sinh dục
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Nhiệm vụ 1: GV yêu cầu học sinh hoạt động cá
nhân đọc thông tin mục IV SGK trả lời câu hỏi:
+ Kể một số bệnh lây qua đường sinh dục. Nêu
nguyên nhân, đường lây và tác hại của các bệnh
đó.
- Nhiệm vụ 2: Thảo luận tìm hiểu tác hại và biện
pháp phòng chống các bệnh lây qua đường sinh
dục
Câu hỏi 1. Các bệnh lây qua đường sinh dục có
thể gây ra hậu quả gì?
Câu hỏi 2. Từ những hiểu biết về các bệnh lây
qua đường sinh dục, em hãy đề xuất các biện
pháp phòng chống các bệnh đó.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin, thảo luận
và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, định hướng, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
IV. Một số bệnh lây truyền qua
đường sinh dục và bảo vệ sức
khỏe sinh sản vị thành niên
1. Tìm hiểu một số bệnh lây
qua đường sinh dục
- Bệnh giang mai:
+ Do xoắn khuẩn Treponema
pallidum gây ra.
+ Đường lây: Quan hệ tình dục
không an toàn hoặc từ mẹ sang
con.
+ Tác hại: xuất hiện các vết loét
ở cơ quan sinh dục, giai đoạn sau
có thể tổn thường gan, tim, hệ
thần kinh
- Bệnh lậu:
+ Do song cầu khuẩn Neisseria
gonorrhoeae gây ra.
+ Đường lây: Quan hệ tình dục
không an toàn, có thể từ mẹ sang
con.
+ Tác hại: xuất hiện mũ trắng
hoặc xanh ở bộ phận sinh dục.
- Bệnh IDS: là hội chứng suy
giảm miễn dịch mắc phải.
+ Do vius HIV gây ra.
+ Đường lây: Quan hệ tình dục
không an toàn, qua đường máu
hoặc từ mẹ sang con.
+ Tác hại: người bệnh giảm khả
năng miễn dịch và có thể tử
vong.
2. Bảo vệ sức khỏe sinh sản vị
thành niên
- Gồm việc hình thành các thói
quen tốt, lối sống lành mạnh,
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời ngẫu nhiên HS báo cáo câu trả lời.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý
kiến.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội dung.
Hoạt động 4.2: Bảo vệ sức khỏe sinh sản vị
thành niên
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Nhiệm vụ 1: GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả
lời:
Câu hỏi 1. Bảo vệ sức khỏe sinh sản vị thành
niên bao gồm những thói quen nào và có ý nghĩa
gì?
Câu hỏi 2. Em có thể vận dụng những kiến thức
về sinh sản để bảo vệ sức khỏe bản thân như thế
nào?
- Nhiệm vụ 2: GV chia lớp thành các nhóm để
điêu tra vể sự hiểu biết của HS trong trường vể
súc khoẻ sinh sản vị thành niên. Yêu cầu HS sử
dụng phiếu điều tra theo mẫu Bảng 40.2 trong
SGK và trả lời câu hỏi:
Câu 1. Tiến hành điều tra trong trường học hiểu
biết của các bạn về sức khỏe sinh sản vị thành
niên theo mẫu điều tra Bảng 40.2.
Bảng 40.2.
Nội dung diều tra
Có
Không
Biết về cấu tạo và chức năng của ?
cơ quan sinh dục
?
Biết việc nạo, phá thai ảnh hưởng ?
xấu đến sức khỏe sinh sản
?
Biết các biện pháp phòng ngừa
?
?
luyện tập TDTT phù hợp, giữ vệ
sinh cơ quan sinh dục…
- Ý nghĩa: Giúp trẻ vị thành niên
có hệ sinh dục khoẻ mạnh,
không mắc các bệnh đường sinh
dục, không mang thai ngoài ý
muốn,... Từ đó, trẻ có sức khoẻ
tốt, tập trang học tập để có được
tương lai tốt đẹp hơn.
- Vận dụng nhũng kiến thúc về
sinh sản để bảo vệ bản thân:
+ Vệ sinh hệ sinh dục hằng ngày
để tránh viêm nhiễm.
+ Biết cách phòng tránh các
bệnh lây truyền qua đường sinh
dục.
+ Biết các biện pháp tránh thai
và tác dụng của mỗi biện pháp,
sử dụng trong trường hợp cẩn
thiết.
xâm hại tình dục
Biết về các biện pháp tránh thai
ngoài ý muốn
?
?
Biết nguyên nhân, triệu chứng,
cách phòng chống bệnh lậu
?
?
Biết nguyên nhân, triệu chứng,
cách phòng chống bệnh giang
mai
?
?
Biết nguyên nhân, triệu chứng,
cách phòng chống AIDS
?
?
Câu 2. Từ kết quả điều tra, em hãy cùng bạn xây
dựng nội dung tuyên truyền nhằm nâng cao hiểu
biết về sức khỏe sinh sản vị thành niên.
- Căn cứ kết quả điểu tra, GV hướng dẫn HS xây
dựng các nội dung tuyên truyền nhằm nâng cao
hiểu biết vể súc khoẻ sinh sản vị thành niên như:
+ Cách vệ sinh cơ quan sinh dục hằng ngày.
+ Hậu quả của việc mang thai ngoài ý muốn.
+ Các biện pháp tránh thai ngoài ý muốn
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin, thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, định hướng, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời ngẫu nhiên HS báo cáo câu trả lời.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý
kiến.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội dung.
C. Luyện tập
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Đáp án: 1. A, 2. C, 3. D, 4.D
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi làm bài tập:
Câu 1. Sau khi được tạo ra tại tinh hoàn, tinh
trùng sẽ được đưa đến bộ phận nào để tiếp tục
hoàn thiện về cấu tạo ?
A. Mào tinh
B. Túi tinh
C. Ống đái
D. Tuyến tiền liệt
Câu 2. Tinh trùng người có chiều dài khoảng
A. 0,1 mm.
B. 0,03 mm.
C. 0,06 mm.
D. 0,01 mm.
Câu 3. Ở nam giới khoẻ mạnh, số lượng tinh
trùng trong mỗi lần phóng tinh nằm trong
khoảng bao nhiêu ?
A. 50 – 80 triệu
B. 500 – 700 triệu
C. 100 – 200 triệu
D. 200 – 300 triệu
Câu 4. Hiện tượng kinh nguyệt là dấu hiệu
Đáp án: 1 B, 2D, 3C
chứng tỏ
A. trứng đã được thụ tinh nhưng không rụng.
B. hợp tử được tạo thành bị chết ở giai đoạn
sớm.
C. trứng không có khả năng thụ tinh.
D. trứng chín và rụng nhưng không được thụ
tinh.
Câu 5. Ở nữ giới có chu kì kinh nguyệt đều đặn
là 28 ngày thì trong các thời điểm sau, nồng độ
LH đạt giá trị cao nhất ở thời điểm nào ?
A. Ngày thứ 28 tính từ ngày kinh đầu tiên của
chu kì gần nhất
B. Ngày thứ 14 tính từ ngày kinh đầu tiên của
chu kì gần nhất
C. Ngày kinh đầu tiên của mỗi chu kì
D. Ngày kinh cuối cùng của mỗi chu kì
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, định hướng, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời ngẫu nhiên HS báo cáo câu trả lời.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý
kiến.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội dung.
D. Vận dụng
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu học sinh làm bài tập sau:
Câu 1. Ở nữ giới có chu kì kinh nguyệt đều đặn
là 28 ngày thì trong các thời điểm sau, nồng độ
LH đạt giá trị cao nhất ở thời điểm nào ?
A. Ngày thứ 28 tính từ ngày kinh đầu tiên của
chu kì gần nhất
B. Ngày thứ 14 tính từ ngày kinh đầu tiên của
chu kì gần nhất
C. Ngày kinh đầu tiên của mỗi chu kì
D. Ngày kinh cuối cùng của mỗi chu kì
Câu 2. Vì sao chúng ta không nên mang thai khi
ở tuổi vị thành niên ?
A. Vì con sinh ra thường nhẹ cân và có tỉ lệ tử
vong cao.
B. Vì mang thai sớm thường mang đến nhiều rủi
ro như sẩy thai, sót rau, băng huyết, nhiễm
khuẩn, nếu không cấp cứu kịp thời có thể nguy
hiểm đến tính mạng.
C. Vì sẽ ảnh hưởng đến học tập, vị thế xã hội và
tương lai sau này.
D. Tất cả các phương án còn lại.
Câu 3. Việc nạo phá thai có thể dẫn đến hậu quả
nào sau đây ?
A. Vỡ tử cung khi chuyển dạ ở lần sinh sau
B. Chửa ngoài dạ con ở lần sinh sau
C. Tất cả các phương án còn lại
D. Vô sinh
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, định hướng, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời ngẫu nhiên HS báo cáo câu trả lời.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý
kiến.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội dung.
*Củng cố, dặn dò
- GV yêu cầu HS tóm tắt các nội dung đã học
hoặc tổ chúc các hoạt động khác nhằm chốt kiến
thức, kĩ năng cơ bản của bài học.
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong sách bài tập.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 41. Môi trường và
các nhân tố sinh thái.
Phụ lục:
Bảng cấu tạo chức năng của cơ quan sinh dục nam và nữ
Hệ cơ quan
Các cơ quan
Chức năng
Tinh hoàn
Mào tinh
Sản sinh tinh trùng, tiết hormone sinh dục nam
Nơi tinh trùng tiếp tục phát triển và hoàn thiện
Hệ sinh dục nam
về cấu tạo.
Ống dẫn tinh Đường dẫn tinh trùng di chuyển đến túi tinh
Túi tinh
Chứa và nuôi dưỡng tinh trùng
Tuyến
tiền Tiết dịch nhờn
liệt,
tuyến
hành
Buồng trứng
Sản sinh trứng, tiết hormone sinh dục nữ
Phểu
dẫn Phểu dẫn trứng hứng và đưa trứng rụng di
trứng,
ống chuyển đến ống dẫn trứng, tại đây có thể diễn ra
dẫn trứng
quá trình thụ tinh.
Tử cung
Nuôi dưỡng thai nhi phát triển
Âm đạo
Nơi tiếp nhận tinh trùng và là đường ra của trẻ
khi sinh
Tuyến
tiền Tiết dịch nhờn để bôi trơn âm đạo
đình
Biện pháp tránh thai và tác dụng của mỗi biện pháp
Biện pháp tránh thai
Tác dụng
Sử dụng thuốc tránh Ngăn cản sự rụng trứng, làm dày lớp màng nhầy cổ tử cung,
thai hằng ngày
ngăn cản tinh trùng bơi về phía tử cung để thụ tinh, làm biến
đổi thành tử cung không thích hợp cho trứng làm tổ, do vậy
mà có tác dụng tránh thai.
Sử dụng thuốc tránh Ngăn cản quá trình rụng trứng tự nhiên diễn ra, ngăn không
thai khẩn cấp
cho buồng trứng phóng thích trứng.
Sử dụng bao cao su
Tránh thai ngoài ý muốn
 









Các ý kiến mới nhất