Tìm kiếm Giáo án
Sinh học 10 CTST - Tế bào nhân sơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Phạm Thị Thuỳ
Ngày gửi: 11h:25' 31-12-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 12
Nguồn: ST
Người gửi: Phạm Thị Thuỳ
Ngày gửi: 11h:25' 31-12-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
BÀI 8: TẾ BÀO NHÂN SƠ
Thời lượng: 01 tiết (Tiết 18)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
Năng lực
MỤC TIÊU
STT
NĂNG LỰC ĐẶC THÙ
Nhận thức
sinh học
- Trình bày được đặc điểm chung của tế bào nhân sơ.
- Giải thích được mối quan hệ giữa kích thước tế bào và tỉ lệ S/V.
- Mô tả được kích thước, cấu tạo và chức năng các thành phần của tế
bào nhân sơ.
- Phân biệt được vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm.
- Trình bày được cơ sở khoa học của việc ứng dụng sự khác nhau
giữa các loại vi khuẩn trong y học.
(1)
(2)
(3)
(4)
Tìm hiểu thế - Lập kế hoạch, thu thập tư liệu, điều tra về vai trò, tác hại của vi
giới sống
khuẩn trong đời sống
(6)
Vận dụng
- Dựa vào mối quan hệ giữa kích thước tế bào và tỉ lệ S/V để giải
kiến, thức kĩ thích được một số vấn đề thực tiễn.
năng đã học
(7)
(5)
NĂNG LỰC CHUNG
Năng lực tự
chủ và tự
học
- Luôn chủ động, tích cực tìm hiểu và thực hiện những công việc
của bản thân khi học tập về tế bào nhân sơ.
(8)
Năng giải
Quan sát tranh phát hiện thông tin để hoàn thành yêu cầu; liên hệ
quyết vấn đề kiến thức giải thích các vấn đề thực tiễn; sáng tạo trong việc lựa
và sáng tạo
chọn hình thức báo cáo nội dung hoạt động nhóm.
(9)
Năng lực
giao tiếp và
hợp tác
- Biết chủ động trong giao tiếp.
(10)
- Tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi trao đổi ý kiến trong
nhóm, trình bày vấn đề trước tập thể.
Năng lực sử
dụng CNTT
HS biết sử dụng phần mềm word để hoàn thành bản báo cáo, thu (11)
thập thông tin tranh ảnh qua mạng internet, sử dụng các phần mềm
thống kê để điều tra số liệu thu thập được trong quá trình điều tra về
bệnh do vi khuẩn trong thực tiễn.
2. Phẩm chất
Nhân ái
Chăm chỉ
Trung thực
Trách
Yêu thương, chia sẻ với mọi người nhất là những người đang
gặp các vấn đề về sức khỏe.
- Tích cực tìm hiểu thông tin liên quan đến bài học.
- Tích cực áp dụng các biện pháp rèn luyện sức khỏe để phòng,
chống bệnh do vi khuẩn.
- Trung thực trong việc thực hiện nhiệm vụ, báo cáo kết quả
thảo luận, nhận xét sản phẩm của bạn.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện yêu cầu của giáo
(12)
(13)
(14)
(15)
viên, trong hoạt động nhóm sao cho đạt kết quả tốt nhất.
nhiệm
- Xác định vai trò của mỗi cá nhân trong việc bảo vệ sức khỏe
cộng đồng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Bảng phân công nhiệm vụ nhóm.
- Hình ảnh SGK phóng to.
- Hình ảnh về các loài vi khuẩn khác nhau và hai khối lập phương.
- Giấy A4
- Biên bản hoạt động nhóm mảnh ghép.
- Giấy ghi đáp án.
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
Hoạt động 1: MỞ ĐẦU (Khoảng 5 phút)
- Mục tiêu: (9), (10), (14).
- Nội dung: Quan sát hình ảnh một số Vi khuẩn và trả lời câu hỏi tự luận.
- Sản phẩm: Nêu được một số đặc điểm của tế bào nhân sơ, lấy ví dụ về sinh vật nhân
sơ.
- Cách thức tiến hành:
Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chiếu một số hình ảnh và đặt câu hỏi gợi mở cho HS:
+ Theo em, những vi khuẩn trên có đặc điểm chung là gì?
+ Em biết gì về các tế bào nhân sơ? Kể tên một số sinh vật nhân sơ mà em biết.
Thực hiện nhiệm vụ
- HS dựa vào hiểu biết cá nhân, suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV.
Báo cáo, thảo luận
- HS xung phong trình bày ý kiến.
- Các HS còn lại nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Kết luận, nhận định
- GV nhận xét câu trả lời của HS và dẫn dắt HS vào bài học: Hầu hết các tế bào nhân sơ
đề có kích thước nhỏ và phân chia rất nhanh. Ở vi khuẩn Fscherichia coli (E. coli), cứ
sau 20 phút tế bào sẽ phân chia một lần, từ một tế bào cho hai tế bào con. Vậy số lượng
vi khuẩn được tạo thành sau 5 giờ đã là 1 x 2 15 = 32768 tế bào. Để tìm hiểu vì sao các tế
bào nhân sơ lại sinh trưởng và phát triển nhanh như vậy, chúng ta hãy cùng đi vào bài
học hôm nay – Bài 8: Tế bào nhân sơ.
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu đặc điểm chung của tế bào nhân sơ (khoảng 12 phút)
Mục tiêu: (1), (2), (8), (10)
Nội dung:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình ảnh mục I (SGK tr. 38 – 39) để tìm hiểu
đặc điểm chung của tế bào nhân sơ.
- GV sử dụng phương pháp trực quan để hướng dẫn và gợi ý cho HS thảo luận nội dung
SGK.
Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh.
- Cách thức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Đặc điểm chung của tế
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình ảnh mục I bào nhân sơ.
(SGK tr. 38 – 39) để tìm hiểu đặc điểm chung của tế bào - Có kích thước nhỏ => tỉ
nhân sơ.
lệ S/V lớn giúp tế bào trao
- GV đặt câu hỏi thảo luận cho HS:
đổi chất với môi trường
+ Hãy so sánh kích thước của tế bào nhân sơ và tế bào một cách nhanh chóng =>
nhân thực.
sinh trưởng và sinh sản
+ Kích thước nhỏ đã đem lại cho tế bào nhân sơ những ưu nhanh hơn so với các tế
thế gì?
bào có kích thước lớn
+ Vì sao tất cả sinh vật có kích thước lớn luôn có cơ thể hơn.
được cấu tạo từ nhiều tế bào chứ không phải từ một tế bào - Chưa có nhân hoàn
duy nhất?
chỉnh (chưa có màng
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ
nhân), không có các bào
Thực hiện nhiệm vụ: Thảo luận nhóm hoàn thành bảng.
quan có màng bao bọc =>
- Các nhóm nghiên cứu sơ đồ hệ thống hóa kiến thức (SGK các phản ứng sinh hoá
tr.37), thảo luận, sáng tạo một tấm áp phích theo chủ đề trong tế bào thường đơn
được giao.
giản.
- GV theo dõi, giám sát, đôn đốc quá trình học tập của học - Sinh vật có cấu tạo từ tế
sinh...
bào nhân sơ (vi khuẩn, vi
- GV giúp đỡ, hỗ trợ học sinh, giải đáp các vướng mắc...
khuẩn cổ) được gọi là
Báo cáo, thảo luận
sinh vật nhân sơ.
- Đại điện các nhóm học sinh báo cáo kết quả
- Hình dạng: có nhiều
- Các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung
hình dạng khác nhau: hình
Kết luận, nhận định:
cầu (cầu khuẩn), hình
- GV: Nhận xét, đánh giá kết quả ...
xoắn (xoắn khuẩn), hình
- GV: Đưa ra kết luận
dấu phẩy (phẩy khuẩn),
- HS lằng nghe, ghi chép kiến thức vào vở...
hình que (trực khuẩn), …
ở một số loài, các tế bào
riêng lẻ có thể liên kết với
nhau tạo thành chuỗi,
từng đôi hoặc nhóm nhỏ.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu cấu tạo tế bào nhân sơ (khoảng 20 phút)
Mục tiêu: (3), (4), (5), (7), (8), (9), (10), (12), (15)
Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin và quan sát hình ảnh phần II (SGK
tr.39 – 41) để tìm hiểu về cấu tạo tế bào nhân sơ.
- GV sử dụng phương pháp dạy học trực quan, kĩ thuật mảnh ghép để hướng dẫn và gợi ý
cho HS thảo luận nội dung SGK.
Sản phẩm: Phiếu trả lời của học sinh.
- Cách thức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (mỗi nhóm 4 – 5 HS),
yều cầu các nhóm đọc thông tin và quan sát hình ảnh mục
II (SGK tr.39 – 40) để tìm hiểu về cấu tạo tế bào nhân sơ.
- GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép để hướng dẫn HS thảo
luận.
* Vòng 1: Nhóm chuyên gia
- GV chia lớp thành ba nhóm, mỗi nhóm thực hiện các
nhiệm vụ độc lập:
+ Nhóm 1. Tìm hiểu về thành tế bào, màng tế bào và
thực hiện nhiệm vụ: Quan sát Hình 8.4, hãy cho biết sự
khác nhau giữa thành tế bào của vi khuẩn Gram âm và
Gram dương.
+ Nhóm 2. Tìm hiểu về tế bào chất và trả lời câu hỏi: Tại
sao tế bào chất la nơi diễn ra quá trình tổng hợp nhiều
loại protein của tế bào?
+ Nhóm 3. Tìm hiểu về vùng nhân và trả lời câu hỏi: Tên
gọi “tế bào nhân sơ” xuất phát trừ đặc điểm nào của tế
bào?
- Các nhóm làm việc nhóm trong vòng 5 phút, sau khi
tìm hiểu, thống nhất ý kiến, mỗi thành viên phải trình bày
trước nhóm của mình một lượt (như là chuyên gia).
* Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép
- Thành lập nhóm các mảnh ghép: mỗi nhóm được thành
lập từ ít nhất một thành viên của nhóm chuyên gia.
- Mỗi thành viên có nhiệm vụ trình bày lại cho cả
nhóm kết quả tìm hiểu ở nhóm chuyên gia.
- Nhóm mảnh ghép thực hiện nhiệm vụ chung: Dựa vào
tính kháng nguyên ở bề mặt tế bào, hãy cho biết bệnh do
vi khuẩn Gram dương hay vi khuẩn Gram âm gây ra sẽ
nguy hiểm hơn? Tại sao?
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ: Thảo luận nhóm hoàn thành
bảng.
Các nhóm đọc thông tin và quan sát hình ảnh trong SGK,
hợp tác làm việc để thực hiện các yêu cầu của GV.
II. Cấu tạo của tế bào nhân
sơ
1. Thành tế bào và màng
sinh chất
- Thành tế bào được cấu tạo
bởi peptidoglycan (bao gồm
các chuỗi carbohydrate liên
kết với peptide) có tác dụng
quy định hình dạng và bảo vệ
tế bào, chống lại áp lực của
nước đi vào tế bào.
- Dựa vào cấu trúc và thành
phần hóa học của lớp
peptidoglycan, vi khuẩn được
chia thành hai loại: Gram
dương (Gr*) và Gram âm
(Gr).
- Bên dưới thành tế bào là
màng sinh chất, được cấu tạo
từ lớp kép phospholipid và
protein.
- Màng sinh chất có chức
năng:
+ Kiểm soát quá trình vận
chuyển các chất ra và vào tế
bào.
+ Là nơi diễn ra một số quá
trình chuyển hoá vật chất và
năng lượng của tế bào.
- Tế bào nhân sơ còn có một
số thành phần khác như: vỏ
nhầy, lông và roi.
+ Vỏ nhầy có thành phần chủ
yếu là polysaccharide có chức
năng bảo vệ cho tế bào.
+ Lông (nhung mao) giúp vi
khuẩn bám trên bề mặt tế bào
hoặc các bề mặt khác.
+ Roi (tiên mao) được cấu tạo
từ protein giúp vi khuẩn di
chuyển.
2. Tế bào chất
- Chứa 65 – 90 % nước và các
chất vô cơ, hữu cơ khác nhau.
Trong tế bào chất có nhiều
ribosome 70 S, là nơi tổng
hợp các loại protein của tế
bào.
- Tế bào chất là bào quan duy
nhất ở tế bào nhân sơ không
- GV theo dõi, giám sát, đôn đốc quá trình học tập của
học sinh...
- GV giúp đỡ, hỗ trợ học sinh, giải đáp các vướng mắc...
Báo cáo, thảo luận
- Các nhóm mảnh ghép trình bày phần tóm tắt kiến thức
chung của nhóm mình.
- Thành viên các nhóm nhận xét, đánh giá lẫn nhau.
GV cho đại diện mỗi nhóm trình bày sản phẩm của
nhóm.
GV cho các nhóm bổ sung cho nhau...
- Kết thúc hoạt động, GV hướng dẫn HS đọc phần Đọc
thêm (SGK tr. 40) để mở rộng kiến thức về cấu tạo thành
peptidoglycan và phần tóm tắt kiến thức SGK tr.41.
Kết luận, nhận định:
GV đánh giá, nhận xét phần trình bày của các nhóm,
chuẩn kiến thức và chuyển sang hoạt động tiếp theo.
- HS lằng nghe, ghi chép kiến thức vào vở...
có màng bọc.
- Là nơi diễn ra các phản ứng
sinh hoá, đảm bảo duy trì hoạt
động sống của tế bào.
- Tế bào chất của vi khuẩn có
các hạt và thể vùi có chức
năng dự trữ các chất. Một số
vi khuẩn có thêm plasmid.
3. Vùng nhân
- Vùng nhân của tế bào nhân
sơ gồm một phân tử DNA
xoắn kép, dạng vòng, liên kết
với nhiều loại protein khác
nhau; khu trú ở vùng tế bào
chất và không được bao bọc
bởi màng nhân.
- Phân tử DNA vùng nhân
mang thông tin di truyền quy
định các đặc điểm
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (Khoảng 5 phút)
- Mục tiêu: (5), (7), (8), (10), (13), (15).
- Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
- Sản phẩm: Đáp án bài tập
- Cách thức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ:
GV cho HS làm việc theo cặp đôi, giải quyết bài tập sau:
Một bệnh nhân bị mắc bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn gây ra. Trong quá trình điều trị,
bệnh nhân này cần phải sử dụng các loại kháng sinh khác nhau. Hiệu quả của kháng
sinh được mô tả trong bảng sau.
Kháng sinh
A
B
C
B+C
Hiệu quả
0%
65,1%
32,6%
93,7%
Dựa vào kết quả ở bảng trên, hãy trả lời các câu hỏi sau:
1. Khả năng bệnh nhân này có thể nhiễm ít nhất mấy loại vi khuẩn? Tại sao?
2. Biết kháng sinh C có vai trò ức chế hoạt động tổng hợp protein của ribosome. Dựa
vào cấu trúc tế bào vi khuẩn, hãy dự đoán nguyên nhân tại sao kháng sinh C có hiệu quả
tương đối thấp.
3. Tại sao khi phối hợp hai loại kháng sinh B và C lại cho hiệu quả cao hơn so với khi sử
dụng riêng lẻ?
Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận, sử dụng kiến thức đã học để hoàn thành các bài tập.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Báo cáo, thảo luận:
- GV mời đại diện một số HS thực hiện lần lượt các yêu cầu của bài tập.
- GV khuyến khích HS đóng góp ý kiến, tranh luận để tìm ra câu trả lời đúng nhất.
* Gợi ý:
1. Người này có thể nhiễm ít nhất 2 loại vi khuẩn vì có hai loại kháng sinh B và C có tác
dụng với người này.
2. Kháng sinh C cho hiệu quả tương đối thấp do ribosome của vi khuẩn được bảo vệ bởi
thành tế bào và màng sinh chất, nên việc ức chế của các kháng sinh ức chế protein sẽ có
hiệu quả thấp hơn các loại kháng sinh khác. Ngoài ra một số vi khuẩn còn có các kháng
nguyên và lớp vỏ nhầy giúp tăng khả năng xâm nhập của kháng sinh ức chế protein.
3. Mỗi loại kháng sinh có tác dụng với các loài vi khuẩn khác nhau, do đó việc kết hợp
hai loại kháng sinh B và C sẽ giúp tiêu diệt nhiều loại vi khuẩn hơn so với việc chỉ sử
dụng một trong hai loại kháng sinh để tiêu diệt một vài nhóm vi khuẩn. Do đó khi phối
hợp hai loại kháng sinh B và C lại cho hiệu quả cao hơn so với khi sử dụng riêng lẻ.
Kết luận, nhận định: Giáo viên kết luận, nhận xét chung...
Hoạt động 4: VẬN DỤNG (Khoảng 3 phút)
- Mục tiêu: (6), (7), (8), (9), (10), (11), (12), (13), (15).
- Nội dung: Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh về nhà thực hiện.
- Sản phẩm: Sản phẩm điều tra của học sinh.
- Cách thức thực hiện:
GV giao nhiệm vụ để HS thực hiện ngoài giờ học: Em hãy tìm hiểu và kể tên một số bệnh
do vi khuẩn gây ra. Đề xuất phương pháp phòng tránh các bệnh đó.
Thời gian hoàn thành: 01 tuần.
- Phương án đánh giá: Đánh giá thông qua sản phẩm của các nhóm. Các nhóm tự đánh
giá và đánh giá chéo sản phẩm của nhóm bạn.
* Gợi ý:
Một số bệnh do vi khuẩn:
+ Ngộ độc thực phẩm: do các vi khuẩn Bacillus cereus, Clostridium botulinum,
Escherichia coli và Salmonella,... gây ra.
+ Viêm họng do vi khuẩn Streptococcus pyogenes, liên cầu khuẩn nhóm A,... gây ra.
+ Bệnh lỵ do trực khuẩn Shigella gây ra.
+ Bệnh tiêu chảy do phẩy khuẩn tả Vibrio cholerae gây ra.
+ Bệnh lao do vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis gây ra.
Một số biện pháp phòng tránh các bệnh do vi khuẩn gây ra:
+ Ăn chín uống sôi, hạn chế ăn đồ sống.
+ Trước khi ăn phải rửa tay thật kĩ.
+ Đeo khẩu trang khi ra đường.
+ Sống lành mạnh, vệ sinh cơ thể và các vật dụng sạch sẽ.
+ Tiêm phòng đầy đủ.
IV. VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập Sinh học 10.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 9: Tế bào nhân thực.
Thời lượng: 01 tiết (Tiết 18)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
Năng lực
MỤC TIÊU
STT
NĂNG LỰC ĐẶC THÙ
Nhận thức
sinh học
- Trình bày được đặc điểm chung của tế bào nhân sơ.
- Giải thích được mối quan hệ giữa kích thước tế bào và tỉ lệ S/V.
- Mô tả được kích thước, cấu tạo và chức năng các thành phần của tế
bào nhân sơ.
- Phân biệt được vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm.
- Trình bày được cơ sở khoa học của việc ứng dụng sự khác nhau
giữa các loại vi khuẩn trong y học.
(1)
(2)
(3)
(4)
Tìm hiểu thế - Lập kế hoạch, thu thập tư liệu, điều tra về vai trò, tác hại của vi
giới sống
khuẩn trong đời sống
(6)
Vận dụng
- Dựa vào mối quan hệ giữa kích thước tế bào và tỉ lệ S/V để giải
kiến, thức kĩ thích được một số vấn đề thực tiễn.
năng đã học
(7)
(5)
NĂNG LỰC CHUNG
Năng lực tự
chủ và tự
học
- Luôn chủ động, tích cực tìm hiểu và thực hiện những công việc
của bản thân khi học tập về tế bào nhân sơ.
(8)
Năng giải
Quan sát tranh phát hiện thông tin để hoàn thành yêu cầu; liên hệ
quyết vấn đề kiến thức giải thích các vấn đề thực tiễn; sáng tạo trong việc lựa
và sáng tạo
chọn hình thức báo cáo nội dung hoạt động nhóm.
(9)
Năng lực
giao tiếp và
hợp tác
- Biết chủ động trong giao tiếp.
(10)
- Tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi trao đổi ý kiến trong
nhóm, trình bày vấn đề trước tập thể.
Năng lực sử
dụng CNTT
HS biết sử dụng phần mềm word để hoàn thành bản báo cáo, thu (11)
thập thông tin tranh ảnh qua mạng internet, sử dụng các phần mềm
thống kê để điều tra số liệu thu thập được trong quá trình điều tra về
bệnh do vi khuẩn trong thực tiễn.
2. Phẩm chất
Nhân ái
Chăm chỉ
Trung thực
Trách
Yêu thương, chia sẻ với mọi người nhất là những người đang
gặp các vấn đề về sức khỏe.
- Tích cực tìm hiểu thông tin liên quan đến bài học.
- Tích cực áp dụng các biện pháp rèn luyện sức khỏe để phòng,
chống bệnh do vi khuẩn.
- Trung thực trong việc thực hiện nhiệm vụ, báo cáo kết quả
thảo luận, nhận xét sản phẩm của bạn.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện yêu cầu của giáo
(12)
(13)
(14)
(15)
viên, trong hoạt động nhóm sao cho đạt kết quả tốt nhất.
nhiệm
- Xác định vai trò của mỗi cá nhân trong việc bảo vệ sức khỏe
cộng đồng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Bảng phân công nhiệm vụ nhóm.
- Hình ảnh SGK phóng to.
- Hình ảnh về các loài vi khuẩn khác nhau và hai khối lập phương.
- Giấy A4
- Biên bản hoạt động nhóm mảnh ghép.
- Giấy ghi đáp án.
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
Hoạt động 1: MỞ ĐẦU (Khoảng 5 phút)
- Mục tiêu: (9), (10), (14).
- Nội dung: Quan sát hình ảnh một số Vi khuẩn và trả lời câu hỏi tự luận.
- Sản phẩm: Nêu được một số đặc điểm của tế bào nhân sơ, lấy ví dụ về sinh vật nhân
sơ.
- Cách thức tiến hành:
Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chiếu một số hình ảnh và đặt câu hỏi gợi mở cho HS:
+ Theo em, những vi khuẩn trên có đặc điểm chung là gì?
+ Em biết gì về các tế bào nhân sơ? Kể tên một số sinh vật nhân sơ mà em biết.
Thực hiện nhiệm vụ
- HS dựa vào hiểu biết cá nhân, suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV.
Báo cáo, thảo luận
- HS xung phong trình bày ý kiến.
- Các HS còn lại nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Kết luận, nhận định
- GV nhận xét câu trả lời của HS và dẫn dắt HS vào bài học: Hầu hết các tế bào nhân sơ
đề có kích thước nhỏ và phân chia rất nhanh. Ở vi khuẩn Fscherichia coli (E. coli), cứ
sau 20 phút tế bào sẽ phân chia một lần, từ một tế bào cho hai tế bào con. Vậy số lượng
vi khuẩn được tạo thành sau 5 giờ đã là 1 x 2 15 = 32768 tế bào. Để tìm hiểu vì sao các tế
bào nhân sơ lại sinh trưởng và phát triển nhanh như vậy, chúng ta hãy cùng đi vào bài
học hôm nay – Bài 8: Tế bào nhân sơ.
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu đặc điểm chung của tế bào nhân sơ (khoảng 12 phút)
Mục tiêu: (1), (2), (8), (10)
Nội dung:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình ảnh mục I (SGK tr. 38 – 39) để tìm hiểu
đặc điểm chung của tế bào nhân sơ.
- GV sử dụng phương pháp trực quan để hướng dẫn và gợi ý cho HS thảo luận nội dung
SGK.
Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh.
- Cách thức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Đặc điểm chung của tế
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình ảnh mục I bào nhân sơ.
(SGK tr. 38 – 39) để tìm hiểu đặc điểm chung của tế bào - Có kích thước nhỏ => tỉ
nhân sơ.
lệ S/V lớn giúp tế bào trao
- GV đặt câu hỏi thảo luận cho HS:
đổi chất với môi trường
+ Hãy so sánh kích thước của tế bào nhân sơ và tế bào một cách nhanh chóng =>
nhân thực.
sinh trưởng và sinh sản
+ Kích thước nhỏ đã đem lại cho tế bào nhân sơ những ưu nhanh hơn so với các tế
thế gì?
bào có kích thước lớn
+ Vì sao tất cả sinh vật có kích thước lớn luôn có cơ thể hơn.
được cấu tạo từ nhiều tế bào chứ không phải từ một tế bào - Chưa có nhân hoàn
duy nhất?
chỉnh (chưa có màng
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ
nhân), không có các bào
Thực hiện nhiệm vụ: Thảo luận nhóm hoàn thành bảng.
quan có màng bao bọc =>
- Các nhóm nghiên cứu sơ đồ hệ thống hóa kiến thức (SGK các phản ứng sinh hoá
tr.37), thảo luận, sáng tạo một tấm áp phích theo chủ đề trong tế bào thường đơn
được giao.
giản.
- GV theo dõi, giám sát, đôn đốc quá trình học tập của học - Sinh vật có cấu tạo từ tế
sinh...
bào nhân sơ (vi khuẩn, vi
- GV giúp đỡ, hỗ trợ học sinh, giải đáp các vướng mắc...
khuẩn cổ) được gọi là
Báo cáo, thảo luận
sinh vật nhân sơ.
- Đại điện các nhóm học sinh báo cáo kết quả
- Hình dạng: có nhiều
- Các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung
hình dạng khác nhau: hình
Kết luận, nhận định:
cầu (cầu khuẩn), hình
- GV: Nhận xét, đánh giá kết quả ...
xoắn (xoắn khuẩn), hình
- GV: Đưa ra kết luận
dấu phẩy (phẩy khuẩn),
- HS lằng nghe, ghi chép kiến thức vào vở...
hình que (trực khuẩn), …
ở một số loài, các tế bào
riêng lẻ có thể liên kết với
nhau tạo thành chuỗi,
từng đôi hoặc nhóm nhỏ.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu cấu tạo tế bào nhân sơ (khoảng 20 phút)
Mục tiêu: (3), (4), (5), (7), (8), (9), (10), (12), (15)
Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin và quan sát hình ảnh phần II (SGK
tr.39 – 41) để tìm hiểu về cấu tạo tế bào nhân sơ.
- GV sử dụng phương pháp dạy học trực quan, kĩ thuật mảnh ghép để hướng dẫn và gợi ý
cho HS thảo luận nội dung SGK.
Sản phẩm: Phiếu trả lời của học sinh.
- Cách thức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (mỗi nhóm 4 – 5 HS),
yều cầu các nhóm đọc thông tin và quan sát hình ảnh mục
II (SGK tr.39 – 40) để tìm hiểu về cấu tạo tế bào nhân sơ.
- GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép để hướng dẫn HS thảo
luận.
* Vòng 1: Nhóm chuyên gia
- GV chia lớp thành ba nhóm, mỗi nhóm thực hiện các
nhiệm vụ độc lập:
+ Nhóm 1. Tìm hiểu về thành tế bào, màng tế bào và
thực hiện nhiệm vụ: Quan sát Hình 8.4, hãy cho biết sự
khác nhau giữa thành tế bào của vi khuẩn Gram âm và
Gram dương.
+ Nhóm 2. Tìm hiểu về tế bào chất và trả lời câu hỏi: Tại
sao tế bào chất la nơi diễn ra quá trình tổng hợp nhiều
loại protein của tế bào?
+ Nhóm 3. Tìm hiểu về vùng nhân và trả lời câu hỏi: Tên
gọi “tế bào nhân sơ” xuất phát trừ đặc điểm nào của tế
bào?
- Các nhóm làm việc nhóm trong vòng 5 phút, sau khi
tìm hiểu, thống nhất ý kiến, mỗi thành viên phải trình bày
trước nhóm của mình một lượt (như là chuyên gia).
* Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép
- Thành lập nhóm các mảnh ghép: mỗi nhóm được thành
lập từ ít nhất một thành viên của nhóm chuyên gia.
- Mỗi thành viên có nhiệm vụ trình bày lại cho cả
nhóm kết quả tìm hiểu ở nhóm chuyên gia.
- Nhóm mảnh ghép thực hiện nhiệm vụ chung: Dựa vào
tính kháng nguyên ở bề mặt tế bào, hãy cho biết bệnh do
vi khuẩn Gram dương hay vi khuẩn Gram âm gây ra sẽ
nguy hiểm hơn? Tại sao?
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ: Thảo luận nhóm hoàn thành
bảng.
Các nhóm đọc thông tin và quan sát hình ảnh trong SGK,
hợp tác làm việc để thực hiện các yêu cầu của GV.
II. Cấu tạo của tế bào nhân
sơ
1. Thành tế bào và màng
sinh chất
- Thành tế bào được cấu tạo
bởi peptidoglycan (bao gồm
các chuỗi carbohydrate liên
kết với peptide) có tác dụng
quy định hình dạng và bảo vệ
tế bào, chống lại áp lực của
nước đi vào tế bào.
- Dựa vào cấu trúc và thành
phần hóa học của lớp
peptidoglycan, vi khuẩn được
chia thành hai loại: Gram
dương (Gr*) và Gram âm
(Gr).
- Bên dưới thành tế bào là
màng sinh chất, được cấu tạo
từ lớp kép phospholipid và
protein.
- Màng sinh chất có chức
năng:
+ Kiểm soát quá trình vận
chuyển các chất ra và vào tế
bào.
+ Là nơi diễn ra một số quá
trình chuyển hoá vật chất và
năng lượng của tế bào.
- Tế bào nhân sơ còn có một
số thành phần khác như: vỏ
nhầy, lông và roi.
+ Vỏ nhầy có thành phần chủ
yếu là polysaccharide có chức
năng bảo vệ cho tế bào.
+ Lông (nhung mao) giúp vi
khuẩn bám trên bề mặt tế bào
hoặc các bề mặt khác.
+ Roi (tiên mao) được cấu tạo
từ protein giúp vi khuẩn di
chuyển.
2. Tế bào chất
- Chứa 65 – 90 % nước và các
chất vô cơ, hữu cơ khác nhau.
Trong tế bào chất có nhiều
ribosome 70 S, là nơi tổng
hợp các loại protein của tế
bào.
- Tế bào chất là bào quan duy
nhất ở tế bào nhân sơ không
- GV theo dõi, giám sát, đôn đốc quá trình học tập của
học sinh...
- GV giúp đỡ, hỗ trợ học sinh, giải đáp các vướng mắc...
Báo cáo, thảo luận
- Các nhóm mảnh ghép trình bày phần tóm tắt kiến thức
chung của nhóm mình.
- Thành viên các nhóm nhận xét, đánh giá lẫn nhau.
GV cho đại diện mỗi nhóm trình bày sản phẩm của
nhóm.
GV cho các nhóm bổ sung cho nhau...
- Kết thúc hoạt động, GV hướng dẫn HS đọc phần Đọc
thêm (SGK tr. 40) để mở rộng kiến thức về cấu tạo thành
peptidoglycan và phần tóm tắt kiến thức SGK tr.41.
Kết luận, nhận định:
GV đánh giá, nhận xét phần trình bày của các nhóm,
chuẩn kiến thức và chuyển sang hoạt động tiếp theo.
- HS lằng nghe, ghi chép kiến thức vào vở...
có màng bọc.
- Là nơi diễn ra các phản ứng
sinh hoá, đảm bảo duy trì hoạt
động sống của tế bào.
- Tế bào chất của vi khuẩn có
các hạt và thể vùi có chức
năng dự trữ các chất. Một số
vi khuẩn có thêm plasmid.
3. Vùng nhân
- Vùng nhân của tế bào nhân
sơ gồm một phân tử DNA
xoắn kép, dạng vòng, liên kết
với nhiều loại protein khác
nhau; khu trú ở vùng tế bào
chất và không được bao bọc
bởi màng nhân.
- Phân tử DNA vùng nhân
mang thông tin di truyền quy
định các đặc điểm
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (Khoảng 5 phút)
- Mục tiêu: (5), (7), (8), (10), (13), (15).
- Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
- Sản phẩm: Đáp án bài tập
- Cách thức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ:
GV cho HS làm việc theo cặp đôi, giải quyết bài tập sau:
Một bệnh nhân bị mắc bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn gây ra. Trong quá trình điều trị,
bệnh nhân này cần phải sử dụng các loại kháng sinh khác nhau. Hiệu quả của kháng
sinh được mô tả trong bảng sau.
Kháng sinh
A
B
C
B+C
Hiệu quả
0%
65,1%
32,6%
93,7%
Dựa vào kết quả ở bảng trên, hãy trả lời các câu hỏi sau:
1. Khả năng bệnh nhân này có thể nhiễm ít nhất mấy loại vi khuẩn? Tại sao?
2. Biết kháng sinh C có vai trò ức chế hoạt động tổng hợp protein của ribosome. Dựa
vào cấu trúc tế bào vi khuẩn, hãy dự đoán nguyên nhân tại sao kháng sinh C có hiệu quả
tương đối thấp.
3. Tại sao khi phối hợp hai loại kháng sinh B và C lại cho hiệu quả cao hơn so với khi sử
dụng riêng lẻ?
Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận, sử dụng kiến thức đã học để hoàn thành các bài tập.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Báo cáo, thảo luận:
- GV mời đại diện một số HS thực hiện lần lượt các yêu cầu của bài tập.
- GV khuyến khích HS đóng góp ý kiến, tranh luận để tìm ra câu trả lời đúng nhất.
* Gợi ý:
1. Người này có thể nhiễm ít nhất 2 loại vi khuẩn vì có hai loại kháng sinh B và C có tác
dụng với người này.
2. Kháng sinh C cho hiệu quả tương đối thấp do ribosome của vi khuẩn được bảo vệ bởi
thành tế bào và màng sinh chất, nên việc ức chế của các kháng sinh ức chế protein sẽ có
hiệu quả thấp hơn các loại kháng sinh khác. Ngoài ra một số vi khuẩn còn có các kháng
nguyên và lớp vỏ nhầy giúp tăng khả năng xâm nhập của kháng sinh ức chế protein.
3. Mỗi loại kháng sinh có tác dụng với các loài vi khuẩn khác nhau, do đó việc kết hợp
hai loại kháng sinh B và C sẽ giúp tiêu diệt nhiều loại vi khuẩn hơn so với việc chỉ sử
dụng một trong hai loại kháng sinh để tiêu diệt một vài nhóm vi khuẩn. Do đó khi phối
hợp hai loại kháng sinh B và C lại cho hiệu quả cao hơn so với khi sử dụng riêng lẻ.
Kết luận, nhận định: Giáo viên kết luận, nhận xét chung...
Hoạt động 4: VẬN DỤNG (Khoảng 3 phút)
- Mục tiêu: (6), (7), (8), (9), (10), (11), (12), (13), (15).
- Nội dung: Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh về nhà thực hiện.
- Sản phẩm: Sản phẩm điều tra của học sinh.
- Cách thức thực hiện:
GV giao nhiệm vụ để HS thực hiện ngoài giờ học: Em hãy tìm hiểu và kể tên một số bệnh
do vi khuẩn gây ra. Đề xuất phương pháp phòng tránh các bệnh đó.
Thời gian hoàn thành: 01 tuần.
- Phương án đánh giá: Đánh giá thông qua sản phẩm của các nhóm. Các nhóm tự đánh
giá và đánh giá chéo sản phẩm của nhóm bạn.
* Gợi ý:
Một số bệnh do vi khuẩn:
+ Ngộ độc thực phẩm: do các vi khuẩn Bacillus cereus, Clostridium botulinum,
Escherichia coli và Salmonella,... gây ra.
+ Viêm họng do vi khuẩn Streptococcus pyogenes, liên cầu khuẩn nhóm A,... gây ra.
+ Bệnh lỵ do trực khuẩn Shigella gây ra.
+ Bệnh tiêu chảy do phẩy khuẩn tả Vibrio cholerae gây ra.
+ Bệnh lao do vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis gây ra.
Một số biện pháp phòng tránh các bệnh do vi khuẩn gây ra:
+ Ăn chín uống sôi, hạn chế ăn đồ sống.
+ Trước khi ăn phải rửa tay thật kĩ.
+ Đeo khẩu trang khi ra đường.
+ Sống lành mạnh, vệ sinh cơ thể và các vật dụng sạch sẽ.
+ Tiêm phòng đầy đủ.
IV. VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập Sinh học 10.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 9: Tế bào nhân thực.
 








Các ý kiến mới nhất