giáo án năng lực số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:18' 15-03-2026
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:18' 15-03-2026
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 23: THỰC HÀNH MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VI SINH
VẬT THÔNG DỤNG, TÌM HIỂU VỀ CÁC SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ VI
SINH VẬT VÀ LÀM MỘT SỐ SẢN PHẨM LÊN MEN TỪ VI SINH VẬT
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Thực hành được một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật thông dụng.
-
Thực hiện được các bước làm dự án hoặc đề tài tìm hiểu về các sản phẩm của
công nghệ vi sinh vật.
-
Làm được tập san các bài viết, tranh ảnh về công nghệ vi sinh vật.
-
Thực hiện được đúng các bước trong quy trình làm sữa chua, dưa chua, lên
men rượu etylic và tạo ra các sản phẩm đảm bảo chất lượng.
-
Rèn được năng lực tổ chức, sắp xếp, năng lực hợp tác nhóm, kĩ năng thực
hành, viết báo cáo, làm tập san tranh ảnh, kĩ năng thuyết trình,…
2. Về năng lực
-
Năng lực sinh học:
● Nhận thức sinh học: Thực hiện được một số phương pháp nghiên cứu VSV
thông dụng; Nắm được quy trình làm sữa chua, dưa chua và một số sản
phẩm lên men nói chung.
● Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học về VSV để
áp dụng vào làm những sản phẩm tốt cho sức khỏe, nhận biết được các thực
phẩm chứa VSV có lợi.
-
Năng lực chung:
● Giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động phát biểu để nêu ý kiến của bản thân,
phân công và thực hiện được các nhiệm vụ trong nhóm khi thực hiện các
nhiệm vụ thực hành.
● Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ các thông tin liên quan
đến các sản phẩm của công nghệ vi sinh vật.
1
Năng lực số:
● 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội
dung số trong video
● 5.3.NC1a: Áp dụng công cụ số (Camera kính hiển vi/Smartphone) để ghi lại
hình ảnh vi sinh vật và sử dụng phần mềm xử lý ảnh để đếm hoặc xác định
hình thái khuẩn lạc.
● 6.1.NC1.a: Phân tích được vai trò của cảm biến IoT (Internet of Things)
trong việc giám sát nhiệt độ/độ pH trong quy trình lên men công nghiệp và
cách AI tối ưu hóa chủng men.
3. Phẩm chất
● Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi kiến thức, nỗ lực thực hiện nhiệm vụ được giao.
● Trách nhiệm: Biết chịu trách nhiệm khi gặp thất bại, cố gắng hoàn thành
nhiệm vụ một cách tốt nhất.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Tranh ảnh trong SGK phóng to.
- Các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu, máy tính (nếu có).
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
2. Đối với học sinh
- SGV, SBT, vở ghi, vở bài tập.
- Đồ dùng học tập, tư liệu, hình ảnh,... liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, ôn tập kiến thức đã học và gắn
kết với kiến thức mới.
2
b. Nội dung:
- GV đưa ra câu hỏi gợi mở, dẫn dắt vào bài học.
- HS suy nghĩ, đóng góp ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Các ý kiến đóng góp của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số
trong video
GV đặt vấn đề: "Tại sao sữa chua nhà làm đôi khi bị hỏng (tách nước, không chua),
trong khi sữa chua nhà máy sản xuất hàng triệu hộp đều giống hệt nhau?"
HS: Thảo luận (Do nhiệt độ không đều, vi khuẩn lạ...).
GV gợi ý: "Sự khác biệt nằm ở công nghệ giám sát. Trong bài hôm nay, ngoài việc
làm thủ công, chúng ta sẽ tìm hiểu cách công nghệ số giúp kiểm soát 'những công
nhân tí hon' này."
6.1.NC1.a: HS nhận biết và phân tích được sự khác biệt giữa lên men thủ công
(phụ thuộc kinh nghiệm) và lên men công nghiệp (sử dụng IoT/AI để kiểm soát
chính xác các thông số môi trường).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dựa vào hiểu biết cá nhân, suy nghĩ, trả lời câu hỏi của GV.
- GV khuyến khích HS đóng góp ý kiến xây dựng bài.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS thoải mái chia sẻ ý kiến.
- GV mời các HS trong lớp đưa ra những ý kiến khác.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV ghi nhận những ý kiến của HS, dẫn dắt vào bài học mới: Thực phẩm lên men
là các thực phẩm được hình thành trên cơ sở phân hủy các chất như đường và
protein bởi các vi sinh vật. Thực phẩm lên men ngoài việc hỗ trợ hấp thụ các
enzyme dồi dào không thể thiếu cho quá trình sống của con người thì nó cũng giúp
3
cải thiện việc bảo quản và mùi vị của thực phẩm. Trong bài học hôm nay, chúng ta
sẽ cùng tìm hiểu và thực hành làm một số thực phẩm lên men nhé!
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Giới thiệu các thí nghiệm và các dụng cụ cần chuẩn bị (GV yêu
yêu cầu HS chuẩn bị từ tiết học trước)
a. Mục tiêu: HS hiểu được mục đích của các thí nghiệm và chuẩn bị được các
dụng cụ cần thiết trước khi tiến hành thí nghiệm.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS đọc mục II, III (SGK tr.138 – 139) để làm quen với các dụng cụ
cần chuẩn bị và nắm được các bước tiến hành làm thí nghiệm.
- GV sử dụng phương pháp thuyết trình, giới thiệu các dụng cụ cần chuẩn bị và nội
dung bài thực hành cho HS.
c. Sản phẩm học tập: HS chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ, thiết bị và nắm được nội
dung các thí nghiệm.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN –
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
HS nắm được nội dung bài
- GV giới thiệu cho HS nội dung thực hành: Trong thực hành và chuẩn bị đầy đủ
bài học hôm nay, chúng ta sẽ tiến hành tìm hiểu về các dụng cụ, nguyên vật liệu
các sản phẩm của công nghệ vi sinh vật; Thực hành cần thiết.
làm một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật
thông dụng và làm các sản phẩm lên men như sữa
chua, dưa chua.
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4 – 6 HS), phân
công nhiệm vụ thực hành cho các nhóm:
+ Hoạt động 1: Tìm hiểu về các sản phẩm công
nghệ vi sinh vật (thực hiện trước tiết học).
+ Hoạt động 2: Quan sát tế bào vi khuẩn trong sữa
4
chua (thực hiện trong tiết học).
+ Hoạt động 3: Thực hành làm sữa chua (Làm tại
nhà)
+ Hoạt động 4: Thực hành làm dưa chua (Làm tại
nhà)
- GV công bố các tiêu chí đánh giá bài thực hành:
+ Sự đầy đủ về mẫu vật và dụng cụ;
+ Sự an toàn phòng thí nghiệm;
+ Kĩ năng thực hiện thí nghiệm;
+ Kết quả thí nghiệm kèm số liệu và hình ảnh làm
minh chứng và giải thích kết quả;
+ Báo cáo thí nghiệm theo mẫu.
- GV nêu các dụng cụ cần chuẩn bị:
● Dụng cụ, thiết bị
+ Lọ nhỏ có nắp đậy để đựng sữa chua (đã lau cồn
để tiệt trùng), bếp, nồi, nồi ủ/ thùng xốp.
+ Bình, lọ loại to, miệng rộng bằng sứ hoặc thuỷ
tinh, vật nặng nén dưa đã tiệt trùng.
+ Ống nghiệm, lam kính, lamen, thìa, ống hút, giấy
thấm, kính hiển vi.
+ Tranh ảnh, sách báo, tài liệu liên quan đến công
nghệ vi sinh vật, máy tính có nối mạng (nếu có),
thiết bị chụp ảnh và các dụng cụ, vật liệu cần thiết để
làm tập san.
● Nguyên liệu
+ 1 hộp sữa đặc có đường hoặc 1 lít sữa tươi tiệt
trùng; 2 hộp sữa chua, trong đó có 1 hộp sữa chua
không đường (lấy sữa chua ra khỏi tủ lạnh và đợi
5
đến khi hết lạnh mới sử dụng); 1 lít nước lọc (trường
hợp sử dụng sữa đặc có đường).
+ 1 lít nước đun sôi (để ấm), 1 thìa đường (khoảng
20 g), 3 thìa muối (khoảng 60g) loại hạt to.
+ 1 kg cải xanh, hành củ, hành lá.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS nghiên cứu thông tin SGK, lắng nghe GV giới
thiệu và ghi chép lại những nội dung chính.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV kiểm tra các dụng cụ, nguyên vật liệu làm thí
nghiệm do HS chuẩn bị.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV nhận xét công việc chuẩn bị của HS, chuẩn bị
thực hiện nội dung thực hành.
Hoạt động 2: Thực hành tìm hiểu về các sản phẩm của công nghệ vi sinh vật
a. Mục tiêu:
- Thực hiện được các bước làm dự án hoặc đề tài tìm hiểu về các sản phẩm của
công nghệ vi sinh vật.
- Làm được tập san các bài viết, tranh ảnh về công nghệ vi sinh vật.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, nghiên cứu nội dung mục III.1
(SGK tr.138 – 139) và thực hiện các yêu cầu được đưa ra.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm thực hành của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV– HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Báo cáo kết quả tìm hiểu về
- GV yêu cầu HS tiến hành nhiệm vụ theo các các sản phẩm của công nghệ
bước:
VSV.
6
+ Bước 1: Thu thập hình ảnh, thông tin về một số - Tập san HS thiết kế về các
sản phẩm của công nghệ vi sinh vật phổ biến và nổi sản phẩm của công nghệ VSV.
bật như rượu, bia, sữa chua, chất kháng sinh,
vaccine,... qua thực tế, internet và các nguồn tài
liệu tham khảo khác nhau.
- GV lưu ý với HS: Trong khi thu thập thông tin về
các sản phẩm của công nghệ vi sinh vật, cần phân
biệt nguồn nguyên liệu, nguồn vi sinh vật, sản
phẩm chính, sản phẩm phụ và quy trình công nghệ
sản xuất.
+ Bước 2: Ghi chép/lưu giữ lại các thông tin, tư
liệu, hình ảnh thu thập được.
+ Bước 3: Tổ chức, sắp xếp lại các nguồn thông
tin, tư liệu thu thập được để viết báo cáo và thiết kế
tập san.
- GV lưu ý với HS: Tuỳ theo điều kiện cụ thể của
từng địa phương, có thể đi tìm hiểu thực tế quy
trình sản xuất các sản phẩm công nghệ vi sinh vật
phổ biến như rượu, bia,... ở địa phương, ghi chép
và chụp ảnh để làm tư liệu.
- GV yêu cầu HS thực hiện ngoài giờ học trên lớp
và báo cáo kết quả vào tiết học sau.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm HS nghiên cứu nội dung SGK, thảo
luận, phân chia công việc.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày sản
phẩm trước lớp.
7
- Các nhóm còn lại lắng nghe, đặt câu hỏi cho
nhóm báo cáo nếu chưa rõ nội dung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn kiến thức
và chuyển sang nội dung tiếp theo.
Hoạt động 3: Thực hành quan sát tế bào vi khuẩn trong sữa chua
a. Mục tiêu: Quan sát được các tế bào vi khuẩn trong sữa chua.
b. Nội dung:
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, yêu cầu các nhóm nghiên cứu thông tin mục
III.2 (SGK tr. 139) để nắm được các bước tiến hành thí nghiệm.
- GV sử dụng phương pháp dạy học thực hành để hướng dẫn HS tiến hành thí
nghiệm
c. Sản phẩm học tập: Kết quả thí nghiệm của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV– HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Hình vẽ mô phỏng kết quả 5.3.NC1.a: HS
- GV chia lớp thành các nhóm 4 – 6 HS, hướng
quan sát của HS.
sử dụng sáng
dẫn HS tiến hành các bước thí nghiệm như
- Báo cáo thực hành của HS.
tạo thiết bị số
trong SGK:
cá
nhân
+ Bước 1: Lấy một thìa sữa chua không đường
(Smartphone)
đã được ngâm ở nhiệt độ khoảng 40°C đến
kết
45°C trong vòng 8 đến 12 giờ, pha loãng với
thiết bị quang
10 mL nước cất. Sau đó, dùng ống hút hút một
học (Kính hiển
lượng nhỏ dịch đã pha loãng, nhỏ một giọt lên
vi) để số hóa dữ
lam kính. Đậy lamen lên mẫu vật, dùng giấy
liệu
thấm nhẹ quanh viền lamen để loại bỏ nước
nghiệm
thừa.
ảnh vi khuẩn),
hợp
với
thực
(hình
8
+ Bước 2: Đặt lam kính lên bàn kính hiển vi,
sau đó dùng các
điều chỉnh mẫu vật để nhìn được rõ nhất.
công cụ chỉnh
+ Bước 3: Quan sát ở vật kính 40x, sau đó
sửa ảnh cơ bản
chỉnh vùng quan sát vào nơi có nhiều vi khuẩn
để
và quan sát ở vật kính lớn hơn.
(labeling)
- GV yêu cầu các nhóm: Thực hiện thí nghiệm
đặc điểm hình
đồng loạt và ghi lại (mô phỏng lại) kết quả
thái
quan sát bằng cách dùng điện thoiaj chụp lại
khuẩn/cầu
hình ảnh.
khuẩn).
chú
thích
các
(trực
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiến hành thí nghiệm theo các bước được
hướng dẫn.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết, lưu ý
HS về các nguyên tắc an toàn trong phòng thí
nghiệm.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả.
- Các nhóm so sánh kết quả với nhau, tự rút ra
kết luận.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV chốt kiến thức và chuyển sang nội dung
tiếp theo.
Hoạt động 4: Thực hành làm sữa chua và dưa chua
a. Mục tiêu: HS hiểu được nguyên lí và cách làm một số sản phẩm lên men.
b. Nội dung:
- GV chia lớp thành 2 nhóm lớn, giao nhiệm vụ và yêu cầu các nhóm tiến hành thí
nghiệm tại nhà.
9
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ tại nhà, quay video, ghi chép lại quá trình thực
hiện.
c. Sản phẩm học tập: Thành phẩm và báo cáo thực hành của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN –
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Sản phẩm thực hành (sữa
- GV chia HS thành 2 nhóm lớn (nhóm A và nhóm B), chua, dưa chua) do HS thực
mỗi nhóm lớn chia thành các nhóm nhỏ 3 – 5 HS, thực hiện.
hiện các nhiệm vụ sau:
- Video quay lại quá trình
+ Nhóm lớn A: Thực hành làm sữa chua
thực hành của HS.
+ Nhóm lớn B: Thực hành làm dưa chua.
- Những ghi chép của HS
* Lưu ý: mỗi nhóm nhỏ trong nhóm lớn thực hiện cùng trong quá trình thực hành.
một nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn các nhóm thực hành theo các bước
như nội dung SGK:
● Thực hành làm sữa chua
+ Bước 1: Sử dụng 1 lít nước ấm khoảng 50°C đến
55°C, cho sữa đặc có đường vào khuấy.
+ Bước 2: Đổ 1 hộp sữa chua đã chuẩn bị vào hỗn hợp
trên, tiếp tục khuấy đều.
+ Bước 3: Đổ hỗn hợp vào các lọ, lưu ý là không đổ
đầy quá, sau đó dùng nắp đậy kín miệng lọ.
+ Bước 4: Ủ các lọ sữa ở nhiệt độ ổn định khoảng 40
°C (có thể dùng nồi hấp hoặc ủ trong thùng xốp).
+ Bước 5: Sau khoảng 8 giờ đến 10 giờ ủ sữa, lấy các
lọ sữa chua ra và để vào ngăn mát tủ lạnh. Có thể sử
dụng sữa tươi thay cho sữa đặc có đường, khi đó không
10
cần pha thêm nước lọc.
● Thực hành làm dưa chua
+ Bước 1: Phơi rau cải ngoài nắng cho hơi héo. Hành
củ, hành lá rửa sạch. Sau đó, cắt rau cải và hành thành
khúc dài khoảng 3 cm.
+ Bước 2: Làm nước muối dưa: Nước muối dưa cải
nên dùng nước đun sôi, để ấm. Pha các gia vị theo tỉ lệ
như sau: 1 lít nước hoà với 3 thìa muối hạt và 1 thìa
đường. Dùng đũa khuấy đều.
+ Bước 3: Xếp rau cải vào lọ, cọng xuống trước, lá
phủ lên trên, rồi thêm hành củ, hành lá cắt nhỏ. Lấy
một vật nặng để nén rau xuống. Đổ nước muối ngập
quá mặt rau. Đậy chặt lọ, để ở nơi thoáng mát hai
ngày.
- GV yêu cầu các nhóm thực hiện các nhiệm vụ ở nhà,
làm video tưởng thuật quá trình thực hiện và hoàn thiện
báo cáo thực hành theo mẫu. (Mẫu báo cáo thực hành
ở phần Hồ sơ học tập)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu các bước thực hành và thực hiện
nhiệm vụ được giao
- GV đôn đốc, nhắc nhở, giải đáp thắc mắc kịp thời cho
những HS gặp khó khăn phát sinh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thực
hành.
- Các nhóm khác nhận xét, đánh giá ưu, nhược điểm
của nhóm thuyết trình.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
11
tập
GV nhận xét sản phẩm và quá trình thực hành của HS,
tuyên dương các nhóm có kết quả tốt.
Hoạt động 5: Viết báo cáo kết quả thực hành
a. Mục tiêu:
- Viết được báo cáo thực hành.
- Đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi và khó khăn khi
tham gia nghiên cứu khoa học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện báo cáo kết quả thực hành theo mẫu
SGK.
c. Sản phẩm học tập: Báo cáo thực hành của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
IV. THU HOẠCH
- GV yêu cầu các nhóm nghiên cứu mẫu báo cáo ở Báo cáo thực hành của HS theo mẫu
phần Thu hoạch (SGK tr.139) và tiến thành viết báo được hướng dẫn trong SGK.
cáo thực hành. (Mẫu Báo cáo thực hành đính kèm ở
phần Hồ sơ học tập)
- GV lưu ý HS khi viết báo cáo thực hành theo mẫu,
trả lời các câu hỏi đã nêu ra. Gợi ý trả lời câu hỏi
trong mẫu báo cáo thực hành từ mục 1 – 4 như sau:
+ Mục 1 – 2: nêu mục đích và cách tiến hành (trình
bày như SGK)
+ 3. Kết quả:
⇨ Trưng bày hình vẽ tế bào vi khuẩn trong sữa
chua đã quan sát và vẽ được, nêu các bước
đã thực hiện để quan sát được tế bào vi khuẩn
trong sữa chua.
12
⇨ Trình bày và báo cáo sản phẩm của dự án tìm
hiểu các sản phẩm công nghệ vi sinh vật,
cách thức tiến hành.
⇨ Trưng bày các sản phẩm sữa chua, dưa chua
và báo cáo quy trình đã làm.
+ 4. Giải thích và kết luận: HS kết luận thực hiện
thành công thí nghiệm nào, thí nghiệm nào không
thành công và giải thích lí do.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm thảo luận và hoàn thành báo cáo thực
hành.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV thu lại báo cáo thực hành của các nhóm để đánh
giá và cho điểm.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét chung về quá trình làm việc
của các nhóm.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố và vận dụng những kiến thức thu được từ bài thực hành để
giải thích các hiện tượng xảy ra trong quá trình thực hành.
b. Nội dung: GV yêu cầu các nhóm thảo luận, trả lời các câu hỏi trong mục 5 (Báo
cáo thực hành)
c. Sản phẩm học tập: Các câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
a. Nhận xét về trạng thái, mùi vị của sữa chua sau khi lên men, giải thích sự biến
đổi của sữa sau khi lên men.
13
b. Vì sao khi làm dưa chua nên phơi héo rau, cần cho thêm đường, đổ nước ngập
mặt rau và phải dùng vật nặng nén chặt.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dựa vào những kiến thức, kinh nghiệm rút ra từ bài thực hành, tiến hành trao
đổi, thảo luận để trả lời các câu hỏi.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời và yêu cầu HS viết câu trả lời
vào báo cáo.
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
* Gợi ý:
a) Sau lên men, sữa chua có trạng thái đông đặc, vị chua nhẹ và mùi thơm đặc
trưng. Có sự biến đổi này là do vi khuẩn lactic lên men biển glucose trong dịch sữa
ban đầu (sữa đặc pha hoặc sữa tươi có vị ngọt) thành dịch chứa nhiều acid lactic
(có vị chua nhẹ). Trong môi trường acid, các protein của sữa sẽ kết tủa làm sữa
đông đặc lại.
b) Phơi héo rau làm giảm hàm lượng nước, tăng hàm lượng đường trong rau, bổ
sung đường làm tăng lượng đường trong môi trường, cung cấp nguyên liệu, tạo
điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn lactic sinh trưởng và lên men làm dưa nhanh
chua. Đổ ngập nước và dùng vật nặng nén chặt rau nhằm tạo môi trường yếm khí
giúp vi khuẩn lactic sinh trưởng, đồng thời ức chế các loại nấm mốc và vi khuẩn
khác làm hỏng dưa.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét bài làm của HS, chuẩn kiến thức và chuyển sang hoạt động
tiếp theo.
4. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP CHƯƠNG
a. Mục tiêu: Hệ thống hóa các đơn vị kiến thức đã học trong chương 6.
b. Nội dung: GV tổng hợp lại các kiến thức đã học trong chương 6 (sử dụng sơ đồ
SGK tr.140), sau đó tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhanh tay nhanh mắt” để kiểm
tra mức độ ghi nhớ của HS.
14
c. Sản phẩm học tập: Kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS quan sát sơ đồ hệ thống hóa kiến thức SGK tr.140, sử dụng phương
pháp thuyết trình để tổng hợp lại các kiến thức đã học cho HS.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhanh tay nhanh mắt”: GV chuẩn bị một bản
phóng to sơ đồ và để trống một số thông tin, các thông tin còn thiếu được viết trên
các mẩu giấy rời. GV yêu cầu các nhóm thi đua, tìm các thông tin còn thiếu và gắn
vào sơ đồ.
- GV lưu ý HS không được sử dụng SGK trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
Nhóm nào bị phát hiện sử dụng tài liệu trong quá trình chơi sẽ bị loại ngay lập tức.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát, thảo luận nhanh để hoàn thành nhiệm vụ.
- GV theo dõi, quản lí thời gian hoàn thành nhiệm vụ của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm lần lượt trình bày bài làm theo thời gian hoàn thành nhiệm vụ.
- GV đưa ra sơ đồ đúng để HS quan sát, tự nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của các nhóm, công bố nhóm thắng cuộc.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập Sinh học 10.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 24: Khái quát về virus.
IV. HỒ SƠ HỌC TẬP
Trường:.......................
Lơp:............................ Nhóm:...........................
BÁO CÁO THỰC HÀNH
1. Mục đích
15
2. Cách tiến hành
3. Kếtquả
a) Báo cáo kết quả tìm hiểu về công nghệ vi sinh vật.
b) Báo cáo kết quả thực hành quan sát vi khuẩn, làm sữa chua, dưa chua và lên men
rượu.
4. Giải thích và kết luận
5. Trả lời câu hỏi
a) Nhận xét về trạng thái, mùi vị của sữa chua sau khi lên men, giải thích sự biến đổi
của sữa sau khi lên men.
b) Vì sao khi làm dưa chua nên phơi héo rau, cần cho thêm đường, đổ nước ngập
mặt rau và phải dùng vật nặng nén chặt?
16
VẬT THÔNG DỤNG, TÌM HIỂU VỀ CÁC SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ VI
SINH VẬT VÀ LÀM MỘT SỐ SẢN PHẨM LÊN MEN TỪ VI SINH VẬT
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Thực hành được một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật thông dụng.
-
Thực hiện được các bước làm dự án hoặc đề tài tìm hiểu về các sản phẩm của
công nghệ vi sinh vật.
-
Làm được tập san các bài viết, tranh ảnh về công nghệ vi sinh vật.
-
Thực hiện được đúng các bước trong quy trình làm sữa chua, dưa chua, lên
men rượu etylic và tạo ra các sản phẩm đảm bảo chất lượng.
-
Rèn được năng lực tổ chức, sắp xếp, năng lực hợp tác nhóm, kĩ năng thực
hành, viết báo cáo, làm tập san tranh ảnh, kĩ năng thuyết trình,…
2. Về năng lực
-
Năng lực sinh học:
● Nhận thức sinh học: Thực hiện được một số phương pháp nghiên cứu VSV
thông dụng; Nắm được quy trình làm sữa chua, dưa chua và một số sản
phẩm lên men nói chung.
● Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học về VSV để
áp dụng vào làm những sản phẩm tốt cho sức khỏe, nhận biết được các thực
phẩm chứa VSV có lợi.
-
Năng lực chung:
● Giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động phát biểu để nêu ý kiến của bản thân,
phân công và thực hiện được các nhiệm vụ trong nhóm khi thực hiện các
nhiệm vụ thực hành.
● Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ các thông tin liên quan
đến các sản phẩm của công nghệ vi sinh vật.
1
Năng lực số:
● 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội
dung số trong video
● 5.3.NC1a: Áp dụng công cụ số (Camera kính hiển vi/Smartphone) để ghi lại
hình ảnh vi sinh vật và sử dụng phần mềm xử lý ảnh để đếm hoặc xác định
hình thái khuẩn lạc.
● 6.1.NC1.a: Phân tích được vai trò của cảm biến IoT (Internet of Things)
trong việc giám sát nhiệt độ/độ pH trong quy trình lên men công nghiệp và
cách AI tối ưu hóa chủng men.
3. Phẩm chất
● Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi kiến thức, nỗ lực thực hiện nhiệm vụ được giao.
● Trách nhiệm: Biết chịu trách nhiệm khi gặp thất bại, cố gắng hoàn thành
nhiệm vụ một cách tốt nhất.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Tranh ảnh trong SGK phóng to.
- Các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu, máy tính (nếu có).
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
2. Đối với học sinh
- SGV, SBT, vở ghi, vở bài tập.
- Đồ dùng học tập, tư liệu, hình ảnh,... liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, ôn tập kiến thức đã học và gắn
kết với kiến thức mới.
2
b. Nội dung:
- GV đưa ra câu hỏi gợi mở, dẫn dắt vào bài học.
- HS suy nghĩ, đóng góp ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Các ý kiến đóng góp của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số
trong video
GV đặt vấn đề: "Tại sao sữa chua nhà làm đôi khi bị hỏng (tách nước, không chua),
trong khi sữa chua nhà máy sản xuất hàng triệu hộp đều giống hệt nhau?"
HS: Thảo luận (Do nhiệt độ không đều, vi khuẩn lạ...).
GV gợi ý: "Sự khác biệt nằm ở công nghệ giám sát. Trong bài hôm nay, ngoài việc
làm thủ công, chúng ta sẽ tìm hiểu cách công nghệ số giúp kiểm soát 'những công
nhân tí hon' này."
6.1.NC1.a: HS nhận biết và phân tích được sự khác biệt giữa lên men thủ công
(phụ thuộc kinh nghiệm) và lên men công nghiệp (sử dụng IoT/AI để kiểm soát
chính xác các thông số môi trường).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dựa vào hiểu biết cá nhân, suy nghĩ, trả lời câu hỏi của GV.
- GV khuyến khích HS đóng góp ý kiến xây dựng bài.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS thoải mái chia sẻ ý kiến.
- GV mời các HS trong lớp đưa ra những ý kiến khác.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV ghi nhận những ý kiến của HS, dẫn dắt vào bài học mới: Thực phẩm lên men
là các thực phẩm được hình thành trên cơ sở phân hủy các chất như đường và
protein bởi các vi sinh vật. Thực phẩm lên men ngoài việc hỗ trợ hấp thụ các
enzyme dồi dào không thể thiếu cho quá trình sống của con người thì nó cũng giúp
3
cải thiện việc bảo quản và mùi vị của thực phẩm. Trong bài học hôm nay, chúng ta
sẽ cùng tìm hiểu và thực hành làm một số thực phẩm lên men nhé!
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Giới thiệu các thí nghiệm và các dụng cụ cần chuẩn bị (GV yêu
yêu cầu HS chuẩn bị từ tiết học trước)
a. Mục tiêu: HS hiểu được mục đích của các thí nghiệm và chuẩn bị được các
dụng cụ cần thiết trước khi tiến hành thí nghiệm.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS đọc mục II, III (SGK tr.138 – 139) để làm quen với các dụng cụ
cần chuẩn bị và nắm được các bước tiến hành làm thí nghiệm.
- GV sử dụng phương pháp thuyết trình, giới thiệu các dụng cụ cần chuẩn bị và nội
dung bài thực hành cho HS.
c. Sản phẩm học tập: HS chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ, thiết bị và nắm được nội
dung các thí nghiệm.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN –
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
HS nắm được nội dung bài
- GV giới thiệu cho HS nội dung thực hành: Trong thực hành và chuẩn bị đầy đủ
bài học hôm nay, chúng ta sẽ tiến hành tìm hiểu về các dụng cụ, nguyên vật liệu
các sản phẩm của công nghệ vi sinh vật; Thực hành cần thiết.
làm một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật
thông dụng và làm các sản phẩm lên men như sữa
chua, dưa chua.
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4 – 6 HS), phân
công nhiệm vụ thực hành cho các nhóm:
+ Hoạt động 1: Tìm hiểu về các sản phẩm công
nghệ vi sinh vật (thực hiện trước tiết học).
+ Hoạt động 2: Quan sát tế bào vi khuẩn trong sữa
4
chua (thực hiện trong tiết học).
+ Hoạt động 3: Thực hành làm sữa chua (Làm tại
nhà)
+ Hoạt động 4: Thực hành làm dưa chua (Làm tại
nhà)
- GV công bố các tiêu chí đánh giá bài thực hành:
+ Sự đầy đủ về mẫu vật và dụng cụ;
+ Sự an toàn phòng thí nghiệm;
+ Kĩ năng thực hiện thí nghiệm;
+ Kết quả thí nghiệm kèm số liệu và hình ảnh làm
minh chứng và giải thích kết quả;
+ Báo cáo thí nghiệm theo mẫu.
- GV nêu các dụng cụ cần chuẩn bị:
● Dụng cụ, thiết bị
+ Lọ nhỏ có nắp đậy để đựng sữa chua (đã lau cồn
để tiệt trùng), bếp, nồi, nồi ủ/ thùng xốp.
+ Bình, lọ loại to, miệng rộng bằng sứ hoặc thuỷ
tinh, vật nặng nén dưa đã tiệt trùng.
+ Ống nghiệm, lam kính, lamen, thìa, ống hút, giấy
thấm, kính hiển vi.
+ Tranh ảnh, sách báo, tài liệu liên quan đến công
nghệ vi sinh vật, máy tính có nối mạng (nếu có),
thiết bị chụp ảnh và các dụng cụ, vật liệu cần thiết để
làm tập san.
● Nguyên liệu
+ 1 hộp sữa đặc có đường hoặc 1 lít sữa tươi tiệt
trùng; 2 hộp sữa chua, trong đó có 1 hộp sữa chua
không đường (lấy sữa chua ra khỏi tủ lạnh và đợi
5
đến khi hết lạnh mới sử dụng); 1 lít nước lọc (trường
hợp sử dụng sữa đặc có đường).
+ 1 lít nước đun sôi (để ấm), 1 thìa đường (khoảng
20 g), 3 thìa muối (khoảng 60g) loại hạt to.
+ 1 kg cải xanh, hành củ, hành lá.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS nghiên cứu thông tin SGK, lắng nghe GV giới
thiệu và ghi chép lại những nội dung chính.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV kiểm tra các dụng cụ, nguyên vật liệu làm thí
nghiệm do HS chuẩn bị.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV nhận xét công việc chuẩn bị của HS, chuẩn bị
thực hiện nội dung thực hành.
Hoạt động 2: Thực hành tìm hiểu về các sản phẩm của công nghệ vi sinh vật
a. Mục tiêu:
- Thực hiện được các bước làm dự án hoặc đề tài tìm hiểu về các sản phẩm của
công nghệ vi sinh vật.
- Làm được tập san các bài viết, tranh ảnh về công nghệ vi sinh vật.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, nghiên cứu nội dung mục III.1
(SGK tr.138 – 139) và thực hiện các yêu cầu được đưa ra.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm thực hành của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV– HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Báo cáo kết quả tìm hiểu về
- GV yêu cầu HS tiến hành nhiệm vụ theo các các sản phẩm của công nghệ
bước:
VSV.
6
+ Bước 1: Thu thập hình ảnh, thông tin về một số - Tập san HS thiết kế về các
sản phẩm của công nghệ vi sinh vật phổ biến và nổi sản phẩm của công nghệ VSV.
bật như rượu, bia, sữa chua, chất kháng sinh,
vaccine,... qua thực tế, internet và các nguồn tài
liệu tham khảo khác nhau.
- GV lưu ý với HS: Trong khi thu thập thông tin về
các sản phẩm của công nghệ vi sinh vật, cần phân
biệt nguồn nguyên liệu, nguồn vi sinh vật, sản
phẩm chính, sản phẩm phụ và quy trình công nghệ
sản xuất.
+ Bước 2: Ghi chép/lưu giữ lại các thông tin, tư
liệu, hình ảnh thu thập được.
+ Bước 3: Tổ chức, sắp xếp lại các nguồn thông
tin, tư liệu thu thập được để viết báo cáo và thiết kế
tập san.
- GV lưu ý với HS: Tuỳ theo điều kiện cụ thể của
từng địa phương, có thể đi tìm hiểu thực tế quy
trình sản xuất các sản phẩm công nghệ vi sinh vật
phổ biến như rượu, bia,... ở địa phương, ghi chép
và chụp ảnh để làm tư liệu.
- GV yêu cầu HS thực hiện ngoài giờ học trên lớp
và báo cáo kết quả vào tiết học sau.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm HS nghiên cứu nội dung SGK, thảo
luận, phân chia công việc.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày sản
phẩm trước lớp.
7
- Các nhóm còn lại lắng nghe, đặt câu hỏi cho
nhóm báo cáo nếu chưa rõ nội dung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn kiến thức
và chuyển sang nội dung tiếp theo.
Hoạt động 3: Thực hành quan sát tế bào vi khuẩn trong sữa chua
a. Mục tiêu: Quan sát được các tế bào vi khuẩn trong sữa chua.
b. Nội dung:
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, yêu cầu các nhóm nghiên cứu thông tin mục
III.2 (SGK tr. 139) để nắm được các bước tiến hành thí nghiệm.
- GV sử dụng phương pháp dạy học thực hành để hướng dẫn HS tiến hành thí
nghiệm
c. Sản phẩm học tập: Kết quả thí nghiệm của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV– HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Hình vẽ mô phỏng kết quả 5.3.NC1.a: HS
- GV chia lớp thành các nhóm 4 – 6 HS, hướng
quan sát của HS.
sử dụng sáng
dẫn HS tiến hành các bước thí nghiệm như
- Báo cáo thực hành của HS.
tạo thiết bị số
trong SGK:
cá
nhân
+ Bước 1: Lấy một thìa sữa chua không đường
(Smartphone)
đã được ngâm ở nhiệt độ khoảng 40°C đến
kết
45°C trong vòng 8 đến 12 giờ, pha loãng với
thiết bị quang
10 mL nước cất. Sau đó, dùng ống hút hút một
học (Kính hiển
lượng nhỏ dịch đã pha loãng, nhỏ một giọt lên
vi) để số hóa dữ
lam kính. Đậy lamen lên mẫu vật, dùng giấy
liệu
thấm nhẹ quanh viền lamen để loại bỏ nước
nghiệm
thừa.
ảnh vi khuẩn),
hợp
với
thực
(hình
8
+ Bước 2: Đặt lam kính lên bàn kính hiển vi,
sau đó dùng các
điều chỉnh mẫu vật để nhìn được rõ nhất.
công cụ chỉnh
+ Bước 3: Quan sát ở vật kính 40x, sau đó
sửa ảnh cơ bản
chỉnh vùng quan sát vào nơi có nhiều vi khuẩn
để
và quan sát ở vật kính lớn hơn.
(labeling)
- GV yêu cầu các nhóm: Thực hiện thí nghiệm
đặc điểm hình
đồng loạt và ghi lại (mô phỏng lại) kết quả
thái
quan sát bằng cách dùng điện thoiaj chụp lại
khuẩn/cầu
hình ảnh.
khuẩn).
chú
thích
các
(trực
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiến hành thí nghiệm theo các bước được
hướng dẫn.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết, lưu ý
HS về các nguyên tắc an toàn trong phòng thí
nghiệm.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả.
- Các nhóm so sánh kết quả với nhau, tự rút ra
kết luận.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV chốt kiến thức và chuyển sang nội dung
tiếp theo.
Hoạt động 4: Thực hành làm sữa chua và dưa chua
a. Mục tiêu: HS hiểu được nguyên lí và cách làm một số sản phẩm lên men.
b. Nội dung:
- GV chia lớp thành 2 nhóm lớn, giao nhiệm vụ và yêu cầu các nhóm tiến hành thí
nghiệm tại nhà.
9
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ tại nhà, quay video, ghi chép lại quá trình thực
hiện.
c. Sản phẩm học tập: Thành phẩm và báo cáo thực hành của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN –
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Sản phẩm thực hành (sữa
- GV chia HS thành 2 nhóm lớn (nhóm A và nhóm B), chua, dưa chua) do HS thực
mỗi nhóm lớn chia thành các nhóm nhỏ 3 – 5 HS, thực hiện.
hiện các nhiệm vụ sau:
- Video quay lại quá trình
+ Nhóm lớn A: Thực hành làm sữa chua
thực hành của HS.
+ Nhóm lớn B: Thực hành làm dưa chua.
- Những ghi chép của HS
* Lưu ý: mỗi nhóm nhỏ trong nhóm lớn thực hiện cùng trong quá trình thực hành.
một nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn các nhóm thực hành theo các bước
như nội dung SGK:
● Thực hành làm sữa chua
+ Bước 1: Sử dụng 1 lít nước ấm khoảng 50°C đến
55°C, cho sữa đặc có đường vào khuấy.
+ Bước 2: Đổ 1 hộp sữa chua đã chuẩn bị vào hỗn hợp
trên, tiếp tục khuấy đều.
+ Bước 3: Đổ hỗn hợp vào các lọ, lưu ý là không đổ
đầy quá, sau đó dùng nắp đậy kín miệng lọ.
+ Bước 4: Ủ các lọ sữa ở nhiệt độ ổn định khoảng 40
°C (có thể dùng nồi hấp hoặc ủ trong thùng xốp).
+ Bước 5: Sau khoảng 8 giờ đến 10 giờ ủ sữa, lấy các
lọ sữa chua ra và để vào ngăn mát tủ lạnh. Có thể sử
dụng sữa tươi thay cho sữa đặc có đường, khi đó không
10
cần pha thêm nước lọc.
● Thực hành làm dưa chua
+ Bước 1: Phơi rau cải ngoài nắng cho hơi héo. Hành
củ, hành lá rửa sạch. Sau đó, cắt rau cải và hành thành
khúc dài khoảng 3 cm.
+ Bước 2: Làm nước muối dưa: Nước muối dưa cải
nên dùng nước đun sôi, để ấm. Pha các gia vị theo tỉ lệ
như sau: 1 lít nước hoà với 3 thìa muối hạt và 1 thìa
đường. Dùng đũa khuấy đều.
+ Bước 3: Xếp rau cải vào lọ, cọng xuống trước, lá
phủ lên trên, rồi thêm hành củ, hành lá cắt nhỏ. Lấy
một vật nặng để nén rau xuống. Đổ nước muối ngập
quá mặt rau. Đậy chặt lọ, để ở nơi thoáng mát hai
ngày.
- GV yêu cầu các nhóm thực hiện các nhiệm vụ ở nhà,
làm video tưởng thuật quá trình thực hiện và hoàn thiện
báo cáo thực hành theo mẫu. (Mẫu báo cáo thực hành
ở phần Hồ sơ học tập)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu các bước thực hành và thực hiện
nhiệm vụ được giao
- GV đôn đốc, nhắc nhở, giải đáp thắc mắc kịp thời cho
những HS gặp khó khăn phát sinh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thực
hành.
- Các nhóm khác nhận xét, đánh giá ưu, nhược điểm
của nhóm thuyết trình.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
11
tập
GV nhận xét sản phẩm và quá trình thực hành của HS,
tuyên dương các nhóm có kết quả tốt.
Hoạt động 5: Viết báo cáo kết quả thực hành
a. Mục tiêu:
- Viết được báo cáo thực hành.
- Đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi và khó khăn khi
tham gia nghiên cứu khoa học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện báo cáo kết quả thực hành theo mẫu
SGK.
c. Sản phẩm học tập: Báo cáo thực hành của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
IV. THU HOẠCH
- GV yêu cầu các nhóm nghiên cứu mẫu báo cáo ở Báo cáo thực hành của HS theo mẫu
phần Thu hoạch (SGK tr.139) và tiến thành viết báo được hướng dẫn trong SGK.
cáo thực hành. (Mẫu Báo cáo thực hành đính kèm ở
phần Hồ sơ học tập)
- GV lưu ý HS khi viết báo cáo thực hành theo mẫu,
trả lời các câu hỏi đã nêu ra. Gợi ý trả lời câu hỏi
trong mẫu báo cáo thực hành từ mục 1 – 4 như sau:
+ Mục 1 – 2: nêu mục đích và cách tiến hành (trình
bày như SGK)
+ 3. Kết quả:
⇨ Trưng bày hình vẽ tế bào vi khuẩn trong sữa
chua đã quan sát và vẽ được, nêu các bước
đã thực hiện để quan sát được tế bào vi khuẩn
trong sữa chua.
12
⇨ Trình bày và báo cáo sản phẩm của dự án tìm
hiểu các sản phẩm công nghệ vi sinh vật,
cách thức tiến hành.
⇨ Trưng bày các sản phẩm sữa chua, dưa chua
và báo cáo quy trình đã làm.
+ 4. Giải thích và kết luận: HS kết luận thực hiện
thành công thí nghiệm nào, thí nghiệm nào không
thành công và giải thích lí do.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm thảo luận và hoàn thành báo cáo thực
hành.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV thu lại báo cáo thực hành của các nhóm để đánh
giá và cho điểm.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét chung về quá trình làm việc
của các nhóm.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố và vận dụng những kiến thức thu được từ bài thực hành để
giải thích các hiện tượng xảy ra trong quá trình thực hành.
b. Nội dung: GV yêu cầu các nhóm thảo luận, trả lời các câu hỏi trong mục 5 (Báo
cáo thực hành)
c. Sản phẩm học tập: Các câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
a. Nhận xét về trạng thái, mùi vị của sữa chua sau khi lên men, giải thích sự biến
đổi của sữa sau khi lên men.
13
b. Vì sao khi làm dưa chua nên phơi héo rau, cần cho thêm đường, đổ nước ngập
mặt rau và phải dùng vật nặng nén chặt.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dựa vào những kiến thức, kinh nghiệm rút ra từ bài thực hành, tiến hành trao
đổi, thảo luận để trả lời các câu hỏi.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời và yêu cầu HS viết câu trả lời
vào báo cáo.
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
* Gợi ý:
a) Sau lên men, sữa chua có trạng thái đông đặc, vị chua nhẹ và mùi thơm đặc
trưng. Có sự biến đổi này là do vi khuẩn lactic lên men biển glucose trong dịch sữa
ban đầu (sữa đặc pha hoặc sữa tươi có vị ngọt) thành dịch chứa nhiều acid lactic
(có vị chua nhẹ). Trong môi trường acid, các protein của sữa sẽ kết tủa làm sữa
đông đặc lại.
b) Phơi héo rau làm giảm hàm lượng nước, tăng hàm lượng đường trong rau, bổ
sung đường làm tăng lượng đường trong môi trường, cung cấp nguyên liệu, tạo
điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn lactic sinh trưởng và lên men làm dưa nhanh
chua. Đổ ngập nước và dùng vật nặng nén chặt rau nhằm tạo môi trường yếm khí
giúp vi khuẩn lactic sinh trưởng, đồng thời ức chế các loại nấm mốc và vi khuẩn
khác làm hỏng dưa.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét bài làm của HS, chuẩn kiến thức và chuyển sang hoạt động
tiếp theo.
4. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP CHƯƠNG
a. Mục tiêu: Hệ thống hóa các đơn vị kiến thức đã học trong chương 6.
b. Nội dung: GV tổng hợp lại các kiến thức đã học trong chương 6 (sử dụng sơ đồ
SGK tr.140), sau đó tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhanh tay nhanh mắt” để kiểm
tra mức độ ghi nhớ của HS.
14
c. Sản phẩm học tập: Kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS quan sát sơ đồ hệ thống hóa kiến thức SGK tr.140, sử dụng phương
pháp thuyết trình để tổng hợp lại các kiến thức đã học cho HS.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhanh tay nhanh mắt”: GV chuẩn bị một bản
phóng to sơ đồ và để trống một số thông tin, các thông tin còn thiếu được viết trên
các mẩu giấy rời. GV yêu cầu các nhóm thi đua, tìm các thông tin còn thiếu và gắn
vào sơ đồ.
- GV lưu ý HS không được sử dụng SGK trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
Nhóm nào bị phát hiện sử dụng tài liệu trong quá trình chơi sẽ bị loại ngay lập tức.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát, thảo luận nhanh để hoàn thành nhiệm vụ.
- GV theo dõi, quản lí thời gian hoàn thành nhiệm vụ của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm lần lượt trình bày bài làm theo thời gian hoàn thành nhiệm vụ.
- GV đưa ra sơ đồ đúng để HS quan sát, tự nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của các nhóm, công bố nhóm thắng cuộc.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập Sinh học 10.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 24: Khái quát về virus.
IV. HỒ SƠ HỌC TẬP
Trường:.......................
Lơp:............................ Nhóm:...........................
BÁO CÁO THỰC HÀNH
1. Mục đích
15
2. Cách tiến hành
3. Kếtquả
a) Báo cáo kết quả tìm hiểu về công nghệ vi sinh vật.
b) Báo cáo kết quả thực hành quan sát vi khuẩn, làm sữa chua, dưa chua và lên men
rượu.
4. Giải thích và kết luận
5. Trả lời câu hỏi
a) Nhận xét về trạng thái, mùi vị của sữa chua sau khi lên men, giải thích sự biến đổi
của sữa sau khi lên men.
b) Vì sao khi làm dưa chua nên phơi héo rau, cần cho thêm đường, đổ nước ngập
mặt rau và phải dùng vật nặng nén chặt?
16
 








Các ý kiến mới nhất