Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương I. §12. Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huy Du
Ngày gửi: 23h:12' 13-10-2014
Dung lượng: 61.5 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người







I. Mục Tiêu:
1.Kiến thức:
- HS biết các dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9.
- Hiểu được cơ sở lý luận của các dấu hiệu đó.
2.Kỹ năng:
- HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 để xác định một số đã cho có chia hết cho 3, cho 9 hay không.
3.Thái độ:
- Rèn luyện cho HS tính chính xác, linh hoạt.
II. Chuẩn Bị:
- GV: Hệ thống các ví dụ.
- HS: Học bài cũ và đọc bài mới.
III. Phương Pháp:
- Tìm tòi suy luận, vấn đáp, giải quyết vấn đề.
IV. Tiến Trình:
1. Ổn định lớp:(1’) 6A1:
2. Kiểm tra bài cũ: (7’)
GV chuẩn bị đề bài tập vàp bảng phụ: Cho các số: 2001, 2002, 2003, 2004, 2005, 2006, 2007, 2008, 2009, 2010.
- Số nào chia hết cho 2? Số nào chia hết cho 5?
- Số nào chia hết cho 2 và chia hết cho 5?
Xét 2 số a = 2124; b = 5124 thực hiện phép chia kiểm tra số nào chia hết cho 9, số nào không chia hết cho 9?
* NX: a  9; b 9. Hai số đều có chữ số tận cùng là 4 nhưng a  9; b 9. Dấu hiệu chia hết cho 9 có liên quan đến chữ số tận cùng không? Vậy liên quan đến yếu tố nào?
3. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG

Hoạt động 1: (8‘)
GV: Giới thiệu cách biến đổi để đưa về nhận xét ban đầu như SGK.




GV: Đưa ra nhận xét.

HS: Chú ý theo dõi và trả lời những câu hỏi nhỏ của GV.




HS: Nhắc lại.
1. Nhận xét mở đầu:
NX: sgk.
VD: 264 = 2.100 + 6.10 + 4
= 2.(99+1)+6.(9+1) + 4
= 2.99 + 2 + 6.9 + 6 + 4
= (6+4+2) + (2.99+6.9)
= (6+4+2)+(2.11.9 + 6.9)
(Tổng các chữ số) + (Số chia hết cho 9)




HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG

Hoạt động 2: (10’)
GV: Xét số 468 chia hết cho 9 không?
GV: Theo nhận xét mở đầu thì
468 = (4 + 6+8) + (Số chia hết cho 9) = 18 + (Số chia hết cho 9)
( Kết luận 1.
GV: Các số 2031 có chia hết cho 9 không?
GV: Một số như thế nào thì không chia hết cho 9 ( Kết luận 2.
GV: Giới thiệu dấu hiệu chia hết cho 9.
Yêu cầu HS làm ?1
Hoạt động 3: (10’)
GV: Xét số 468 chia hết cho 3 không?
Tương tự cho số 5472.
( Kết luận 1.
GV: Một số như thế nào thì không chia hết cho 3 ( Kết luận 2. GV giới thiệu dấu hiệu chia hết cho 3.
GV: Yêu cầu HS làm ?2

HS: Theo nhận xét mở đầu thì: 468 = (4 + 6+8) + (Số chia hết cho 9) = 18 + (Số chia hết cho 9).
HS: Vậy 468 chia hết cho 9 vì cả hai số hạng trong tổng đều chia hết cho 9.

HS: Nhắc lại KL 1
2031  9
HS: Trả lời KL2


His Phát biểu.

HS: Trả lời ?1 tại chỗ.

HS: 468 = (4 + 6+8) + (Số chia hết cho 9) = 18 + (Số chia hết cho 3)
HS: Trả lời như trên và nhắc lại KL1.
HS: Nhắc lại KL2.

HS: Nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 3.
HS: Trả lời tại chỗ.
2. Dấu hiệu chia hết cho 9:
Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ có những số đó mới chia hết cho 9.
VD1: 468 = (4 +
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác