Bài 19. Sắt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hoà
Ngày gửi: 22h:03' 28-10-2023
Dung lượng: 78.1 KB
Số lượt tải: 42
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hoà
Ngày gửi: 22h:03' 28-10-2023
Dung lượng: 78.1 KB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích:
0 người
GV Đỗ Thị Thu Hoà
Tuần 12
Tiết 24
Bộ môn: Hoá học
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Bài 19: SẮT
Ngày soạn: 03/03/2023
Ngày dạy: 08/03/2023
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Học sinh (HS) nêu được tính chất vật lý của sắt.
- HS trình bày được tính chất hoá học của sắt: có những tính chất hoá học chung của
kim loại; sắt không phản ứng với H 2SO4 đặc, nguội, HNO 3 đặc, nguội; sắt là kim
loại có nhiều hoá trị.
- HS liên hệ được tính chất của sắt với một số ứng dụng trong đời sống, sản xuất.
- HS sử dụng các kiến thức môn Sinh học, Địa lí, Công nghệ để giải thích được các
ứng dụng của sắt trong thực tiễn và vai trò của sắt đối với sức khoẻ con người.
2. Về năng lực
Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
N¨ng lùc chung
N¨ng lùc chuyªn biÖt
- Năng lực phát hiện vấn đề
- Năng lực kiến thức hóa học
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực thực nghiệm
- Năng lực hợp tác
- Năng lực nghiên cứu khoa học
- Năng lực tự học
- N¨ng lùc sö dông CNTT.
3. Về phẩm chất
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ,
trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Giáo án điện tử, máy chiếu.
2. Học sinh:
- Ôn lại tính chất hoá học của nhôm và trật tự các kim loại trong dãy hoạt động hóa
học?
- Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Ổn định tổ chức lớp: kiểm diện HS.
GV Đỗ Thị Thu Hoà
Bộ môn: Hoá học
b) Kiểm tra bài cũ: Nêu tính chất hoá học của nhôm và hoàn thành các PTHH sau:
c) Đặt vấn đề vào bài:
Ở tiết học trước chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu nguyên tố nhôm. Trước khi đến
với bài học hôm nay các em hãy cùng quan sát mẫu vật trên tay cô là gì và nhận dạng
chất liệu của chúng? (Lò xo, đinh sắt). Trong đời sống hàng ngày chúng ta thấy kim
loại sắt có rất nhiều ứng dụng quan trọng. Vậy chúng có tính chất vật lí và hóa học ra
sao? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
I.Tính chất vật lí
I.Tính chất vật lí
- GV cho HS quan sát các mẫu vật bằng - Là kim loại màu trắng xám, có ánh
sắt còn mới (lò xo, đinh sắt) và hướng kim, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt (kém nhôm).
dẫn HS tham gia trò chơi có tên «Ai - Sắt dẻo nên dễ rèn.
nhanh, ai đúng».
- Sắt có tính nhiễm từ,
Luật chơi: HS sẽ có 1 phút suy nghĩ cho - Sắt là kim loại nặng (khối lượng riêng
câu hỏi «Bằng việc quan sát mẫu vật kết 7,86 g/cm3)
hợp với sự hiểu biết của mình, em hãy - Sắt có nhiệt độ nóng chảy: 15390C.
nêu tính chất vật lí của sắt mà em biết?»
Sau khi kết thúc 1 phút suy nghĩ, GV sẽ
gọi bất chợt 1 HS trả lời câu hỏi. Nếu HS
trả lời nhanh và đúng sẽ nhận một phần
quà! Nếu học sinh trả lời chậm, sai hay
trùng với đáp án đã nêu trước đó sẽ bị
phạt.
*Lưu ý : GV nên dừng trò chơi khi thấy
các đáp án HS nêu đã đủ ý cho phần
tính chất vật lí của sắt.
HS: Tập trung suy nghĩ và tích cực tham
gia trò chơi.
GV: Tổng kết trò chơi và đặt câu hỏi mở
rộng: «Sắt có tính chất vật lý nào khác
nhôm và kim loại? Bằng phương pháp
GV Đỗ Thị Thu Hoà
Bộ môn: Hoá học
vật lý hãy tách riêng nhôm và sắt ra khỏi
hỗn hợp bột nhôm và sắt?
GV yêu cầu HS đọc lại tính chất vật lý ở
SGK.
GV: Chốt lại kiến thức về tính chất vật lý
của sắt.
II.Tính chất hoá học
GV: Từ tính chất hóa học của kim loại và
vị trí của sắt trong dãy hoạt động hóa
học, hãy dự đoán: Sắt có những tính chất
hóa học nào?
HS: Nêu dự đoán:
- Tác dụng với phi kim: O2, Cl2
- Tác dụng với axit
- Tác dụng với dd muối
GV cùng HS kiểm chứng từng tính chất
hoá học của sắt.
GV: Từ lớp 8, ta đã biết phản ứng của Fe
với phi kim nào? Mô tả hiện tượng, viết
PTHH.
HS: Fe tác dụng với O2 tạo thành oxit sắt
từ màu nâu đen và viết PTHH.
GV chiếu video thí nghiệm Fe tác dụng
với O2 để kiểm chứng.
HS: Nhận xét, bổ sung nếu có.
*Lưu ý:
Fe3O4 là hỗn hợp của Fe2O3 và FeO. Do
đó, trong oxit sắt từ, sắt thể hiện cả 2 hóa
trị là II và III.
*Liên hệ thực tế:
Hiện tượng này thường hay gặp ở những
nơi hàn cắt kim loại, việc trùng tu lại cầu
Long Biên hàng năm,..
Cần bảo vệ các đồ vật bằng sắt như thế
II.Tính chất hoá học
1.Tác dụng với phi kim
a.Tác dụng với oxi.
Tạo ra oxit sắt từ.
0
t
3Fe + 2O2 Fe3O4
(nâu đen)
b.Tác dụng với clo
Tạo thành sắt (III) clorua
- TN: video mô tả
- PTHH
2Fe
0
t
+ 3Cl2 2FeCl3
(trắng xám) (vàng lục)
(nâu đỏ)
* Kết luận: Sắt tác dụng với phi kim tạo
thành oxit hoặc muối.
GV Đỗ Thị Thu Hoà
nào? (bôi trơn dầu mỡ, sơn…)
GV: Sắt tác dụng với phi kim khác như
thế nào?
GV: Chiếu video đốt Fe trong khí clo.
HS quan sát, nêu hiện tượng, viết PTHH.
HS: Hiện tượng Fe cháy sáng chói (có
khói màu nâu đỏ.
GV đặt vấn đề: Sản phẩm tạo thành là
FeCl2 hay FeCl3?
GV giải thích: Sắt cháy trong khí clo tạo
thành khó màu nâu là FeCl3.
GV yêu cầu HS viết PTHH.
GV thuyết trình: Ở nhiệt độ cao, sắt phản
ứng với nhiều phi kim khác như: Lưu
huỳnh, brôm.. tạo thành FeS, FeBr3.
HS rút ra kết luận sắt tác dụng với nhiều
phi kim tạo thành oxit hoặc muối.
GV đặt câu hỏi: Cho biết sắt đứng trước
hay sau nguyên tố H trong dãy hoạt động
hoá học của kim loại?
HS: Fe đứng trước H
GV: Vậy Fe có tác dụng được với dung
dịch axit không? Sản phẩm tạo thành
muối có hoá trị mấy?
HS: Fe có tác dụng được với dung dịch
axit và tạo thành muối Fe(II).
GV chiếu video phản ứng của sắt với axit
H2SO4 loãng, HCl...
GV yêu cầu HS quan sát video và viết
PTHH của sắt với axit H2SO4 loãng, HCl...
- HS lên bảng viết PTHH, nhận xét.
- GV lưu ý: Sắt không tác dụng với
H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội do
đó người ta có thể dùng những thùng
bằng sắt để đựng và chuyên chở các axit
Bộ môn: Hoá học
2. Tác dụng với dd axit
Tạo thành muối sắt (II).
Fe + H2SO4 FeSO4 + H2
Fe +2HCl FeCl2 + H2
* Chú ý: Sắt không tác dụng với H2SO4
đặc nguội và HNO3 đặc nguội.
GV Đỗ Thị Thu Hoà
này ở dạng đặc, nguội.
GV yêu cầu HS tự xây dựng kiến thức
dựa trên dãy hoạt động hoá học của kim
loại.
- Sắt tác dụng với dd muối tạo thành
những sản phẩm nào? (muối mới và kim
loại mới).
- Yêu cầu HS cho ví dụ và viết PTHH
minh hoạ.
HS cho ví dụ: Fe tác dụng với dd CuSO 4,
AgNO3,… và viết PTHH.
HS: Lớp nhận xét và bổ sung nếu có.
GV: Từ những tính chất trên yêu cầu HS
rút ra nhận xét.
HS: Sắt tác dụng với dung dịch muối của
kim loại kém hoạt động hơn tạo thành
muối sắt (II) và giải phóng kim loại trong
muối.
GV yêu cầu HS rút ra kết luận chung về
tính chất hoá học của Fe.
- GV lưu ý 2 hoá trị II, III của sắt.
GV chốt lại kiến thức và yêu cầu học sinh
đọc phần ghi nhớ SGK.
*Phần mở rộng:
GV nêu: Trong nước ngầm có lẫn muối
sắt II có hại cho sức khỏe. Dựa vào kiến
thức sinh học, qua tìm hiểu hãy cho biết:
Vì sao trong nước ngầm có lẫn muối sắt
II có hại cho sức khoẻ?
HS: Sắt là kim loại nặng, khi hợp chất
của sắt vào trong cơ thể người, khả năng
đào thải của cơ thể là rất yếu, vì vậy sẽ
tích tụ lại trong cơ thể, gây hại đến quá
trình sinh lí của cơ thể.
Bộ môn: Hoá học
3. Tác dụng với dd muối
Tạo sản phẩm một muối sắt (II) và một
kim loại mới.
Fe + CuSO4 Cu + FeSO4
Fe +2 AgNO3 2Ag + Fe(NO3)2
Kết luận: Sắt có tính chất hoá học của
kim loại.
GV Đỗ Thị Thu Hoà
Bộ môn: Hoá học
GV: Làm thế nào loại sắt ra khỏi nước
ngầm?
GV trình chiếu hình ảnh và liên hệ thực
tế về cách loại nước ngầm theo phương
pháp hiện đại, thô sơ, theo từng hộ gia
đình và theo hình thức tập trung.
GV nêu câu hỏi: Có cách nào phát hiện
trong nước ngầm có hợp chất sắt hoà tan
HS trả lời:
+ Ngửi nước có mùi tanh
+ Các vật dụng đựng nước có gỉ màu
vàng bám vào
+ Nước để lâu có nổi váng màu vàng
chuyển thành nâu
+ Sử dụng nước chè cho vào nước có
màu đen
3. Hoạt động 3: Luyện tập
- Giáo viên chiếu bài tập:
BT1: Hoàn thành các phản ứng hóa học sau:
A.
Fe + HCl
?
+ H2
B.
Fe + CuCl2
? + Cu
C.
Fe + ?
FeCl3
D.
Fe + O2
?
- GV hướng dẫn cho HS cách làm BT:
BT2: Hòa tan 5,6g sắt bằng 500mldung dịch H2SO4 aM vừa đủ thu được 8,96 lít khí H2
(đktc).
Tính khối lượng sản phẩm thu được? xác định a?
- Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm bài, gọi học sinh khác nhận xét. Giáo viên chốt
kiến thức.
4. Hoạt động vận dụng
GV Đỗ Thị Thu Hoà
Bộ môn: Hoá học
GV: thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: Tại sao những đồ dùng bằng sắt thường bị gỉ tạo
thành gỉ sắt lâu dần không dùng được nữa?
-GV tổ chức cho hs báo cáo kết quả tìm được
-GV nhận xét, chốt kiến thức, cho điểm từng nhóm
* GV hướng dẫn về nhà:
- Làm các bài tập 1đến 6-Sgk/T57-58.
- Đọc trước bài hợp kim sắt: gang, thép gồm những nội dung gì?
+ Thế nào là hợp kim, gang là gì, thép là gì?
+ Tìm hiểu cách sản xuất gang, thép.
- GV nhận xét lớp học.
PHỤ LỤC
Đáp án kiểm tra bài cũ:
1. 4Al + 3O2 → 2Al2O3
2. Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2O
3. Al2(SO4)3 + 3BaCl2 → 3BaSO4 + 2AlCl3
4. 2Al + 3Cl2 → 2AlCl3
5. AlCl3 + 3 NaOH → 3NaCl + Al(OH)3
6. 2Al(OH)3 → Al2O3 + 3H2O
Tuần 12
Tiết 24
Bộ môn: Hoá học
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Bài 19: SẮT
Ngày soạn: 03/03/2023
Ngày dạy: 08/03/2023
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Học sinh (HS) nêu được tính chất vật lý của sắt.
- HS trình bày được tính chất hoá học của sắt: có những tính chất hoá học chung của
kim loại; sắt không phản ứng với H 2SO4 đặc, nguội, HNO 3 đặc, nguội; sắt là kim
loại có nhiều hoá trị.
- HS liên hệ được tính chất của sắt với một số ứng dụng trong đời sống, sản xuất.
- HS sử dụng các kiến thức môn Sinh học, Địa lí, Công nghệ để giải thích được các
ứng dụng của sắt trong thực tiễn và vai trò của sắt đối với sức khoẻ con người.
2. Về năng lực
Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
N¨ng lùc chung
N¨ng lùc chuyªn biÖt
- Năng lực phát hiện vấn đề
- Năng lực kiến thức hóa học
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực thực nghiệm
- Năng lực hợp tác
- Năng lực nghiên cứu khoa học
- Năng lực tự học
- N¨ng lùc sö dông CNTT.
3. Về phẩm chất
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ,
trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Giáo án điện tử, máy chiếu.
2. Học sinh:
- Ôn lại tính chất hoá học của nhôm và trật tự các kim loại trong dãy hoạt động hóa
học?
- Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Ổn định tổ chức lớp: kiểm diện HS.
GV Đỗ Thị Thu Hoà
Bộ môn: Hoá học
b) Kiểm tra bài cũ: Nêu tính chất hoá học của nhôm và hoàn thành các PTHH sau:
c) Đặt vấn đề vào bài:
Ở tiết học trước chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu nguyên tố nhôm. Trước khi đến
với bài học hôm nay các em hãy cùng quan sát mẫu vật trên tay cô là gì và nhận dạng
chất liệu của chúng? (Lò xo, đinh sắt). Trong đời sống hàng ngày chúng ta thấy kim
loại sắt có rất nhiều ứng dụng quan trọng. Vậy chúng có tính chất vật lí và hóa học ra
sao? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
I.Tính chất vật lí
I.Tính chất vật lí
- GV cho HS quan sát các mẫu vật bằng - Là kim loại màu trắng xám, có ánh
sắt còn mới (lò xo, đinh sắt) và hướng kim, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt (kém nhôm).
dẫn HS tham gia trò chơi có tên «Ai - Sắt dẻo nên dễ rèn.
nhanh, ai đúng».
- Sắt có tính nhiễm từ,
Luật chơi: HS sẽ có 1 phút suy nghĩ cho - Sắt là kim loại nặng (khối lượng riêng
câu hỏi «Bằng việc quan sát mẫu vật kết 7,86 g/cm3)
hợp với sự hiểu biết của mình, em hãy - Sắt có nhiệt độ nóng chảy: 15390C.
nêu tính chất vật lí của sắt mà em biết?»
Sau khi kết thúc 1 phút suy nghĩ, GV sẽ
gọi bất chợt 1 HS trả lời câu hỏi. Nếu HS
trả lời nhanh và đúng sẽ nhận một phần
quà! Nếu học sinh trả lời chậm, sai hay
trùng với đáp án đã nêu trước đó sẽ bị
phạt.
*Lưu ý : GV nên dừng trò chơi khi thấy
các đáp án HS nêu đã đủ ý cho phần
tính chất vật lí của sắt.
HS: Tập trung suy nghĩ và tích cực tham
gia trò chơi.
GV: Tổng kết trò chơi và đặt câu hỏi mở
rộng: «Sắt có tính chất vật lý nào khác
nhôm và kim loại? Bằng phương pháp
GV Đỗ Thị Thu Hoà
Bộ môn: Hoá học
vật lý hãy tách riêng nhôm và sắt ra khỏi
hỗn hợp bột nhôm và sắt?
GV yêu cầu HS đọc lại tính chất vật lý ở
SGK.
GV: Chốt lại kiến thức về tính chất vật lý
của sắt.
II.Tính chất hoá học
GV: Từ tính chất hóa học của kim loại và
vị trí của sắt trong dãy hoạt động hóa
học, hãy dự đoán: Sắt có những tính chất
hóa học nào?
HS: Nêu dự đoán:
- Tác dụng với phi kim: O2, Cl2
- Tác dụng với axit
- Tác dụng với dd muối
GV cùng HS kiểm chứng từng tính chất
hoá học của sắt.
GV: Từ lớp 8, ta đã biết phản ứng của Fe
với phi kim nào? Mô tả hiện tượng, viết
PTHH.
HS: Fe tác dụng với O2 tạo thành oxit sắt
từ màu nâu đen và viết PTHH.
GV chiếu video thí nghiệm Fe tác dụng
với O2 để kiểm chứng.
HS: Nhận xét, bổ sung nếu có.
*Lưu ý:
Fe3O4 là hỗn hợp của Fe2O3 và FeO. Do
đó, trong oxit sắt từ, sắt thể hiện cả 2 hóa
trị là II và III.
*Liên hệ thực tế:
Hiện tượng này thường hay gặp ở những
nơi hàn cắt kim loại, việc trùng tu lại cầu
Long Biên hàng năm,..
Cần bảo vệ các đồ vật bằng sắt như thế
II.Tính chất hoá học
1.Tác dụng với phi kim
a.Tác dụng với oxi.
Tạo ra oxit sắt từ.
0
t
3Fe + 2O2 Fe3O4
(nâu đen)
b.Tác dụng với clo
Tạo thành sắt (III) clorua
- TN: video mô tả
- PTHH
2Fe
0
t
+ 3Cl2 2FeCl3
(trắng xám) (vàng lục)
(nâu đỏ)
* Kết luận: Sắt tác dụng với phi kim tạo
thành oxit hoặc muối.
GV Đỗ Thị Thu Hoà
nào? (bôi trơn dầu mỡ, sơn…)
GV: Sắt tác dụng với phi kim khác như
thế nào?
GV: Chiếu video đốt Fe trong khí clo.
HS quan sát, nêu hiện tượng, viết PTHH.
HS: Hiện tượng Fe cháy sáng chói (có
khói màu nâu đỏ.
GV đặt vấn đề: Sản phẩm tạo thành là
FeCl2 hay FeCl3?
GV giải thích: Sắt cháy trong khí clo tạo
thành khó màu nâu là FeCl3.
GV yêu cầu HS viết PTHH.
GV thuyết trình: Ở nhiệt độ cao, sắt phản
ứng với nhiều phi kim khác như: Lưu
huỳnh, brôm.. tạo thành FeS, FeBr3.
HS rút ra kết luận sắt tác dụng với nhiều
phi kim tạo thành oxit hoặc muối.
GV đặt câu hỏi: Cho biết sắt đứng trước
hay sau nguyên tố H trong dãy hoạt động
hoá học của kim loại?
HS: Fe đứng trước H
GV: Vậy Fe có tác dụng được với dung
dịch axit không? Sản phẩm tạo thành
muối có hoá trị mấy?
HS: Fe có tác dụng được với dung dịch
axit và tạo thành muối Fe(II).
GV chiếu video phản ứng của sắt với axit
H2SO4 loãng, HCl...
GV yêu cầu HS quan sát video và viết
PTHH của sắt với axit H2SO4 loãng, HCl...
- HS lên bảng viết PTHH, nhận xét.
- GV lưu ý: Sắt không tác dụng với
H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội do
đó người ta có thể dùng những thùng
bằng sắt để đựng và chuyên chở các axit
Bộ môn: Hoá học
2. Tác dụng với dd axit
Tạo thành muối sắt (II).
Fe + H2SO4 FeSO4 + H2
Fe +2HCl FeCl2 + H2
* Chú ý: Sắt không tác dụng với H2SO4
đặc nguội và HNO3 đặc nguội.
GV Đỗ Thị Thu Hoà
này ở dạng đặc, nguội.
GV yêu cầu HS tự xây dựng kiến thức
dựa trên dãy hoạt động hoá học của kim
loại.
- Sắt tác dụng với dd muối tạo thành
những sản phẩm nào? (muối mới và kim
loại mới).
- Yêu cầu HS cho ví dụ và viết PTHH
minh hoạ.
HS cho ví dụ: Fe tác dụng với dd CuSO 4,
AgNO3,… và viết PTHH.
HS: Lớp nhận xét và bổ sung nếu có.
GV: Từ những tính chất trên yêu cầu HS
rút ra nhận xét.
HS: Sắt tác dụng với dung dịch muối của
kim loại kém hoạt động hơn tạo thành
muối sắt (II) và giải phóng kim loại trong
muối.
GV yêu cầu HS rút ra kết luận chung về
tính chất hoá học của Fe.
- GV lưu ý 2 hoá trị II, III của sắt.
GV chốt lại kiến thức và yêu cầu học sinh
đọc phần ghi nhớ SGK.
*Phần mở rộng:
GV nêu: Trong nước ngầm có lẫn muối
sắt II có hại cho sức khỏe. Dựa vào kiến
thức sinh học, qua tìm hiểu hãy cho biết:
Vì sao trong nước ngầm có lẫn muối sắt
II có hại cho sức khoẻ?
HS: Sắt là kim loại nặng, khi hợp chất
của sắt vào trong cơ thể người, khả năng
đào thải của cơ thể là rất yếu, vì vậy sẽ
tích tụ lại trong cơ thể, gây hại đến quá
trình sinh lí của cơ thể.
Bộ môn: Hoá học
3. Tác dụng với dd muối
Tạo sản phẩm một muối sắt (II) và một
kim loại mới.
Fe + CuSO4 Cu + FeSO4
Fe +2 AgNO3 2Ag + Fe(NO3)2
Kết luận: Sắt có tính chất hoá học của
kim loại.
GV Đỗ Thị Thu Hoà
Bộ môn: Hoá học
GV: Làm thế nào loại sắt ra khỏi nước
ngầm?
GV trình chiếu hình ảnh và liên hệ thực
tế về cách loại nước ngầm theo phương
pháp hiện đại, thô sơ, theo từng hộ gia
đình và theo hình thức tập trung.
GV nêu câu hỏi: Có cách nào phát hiện
trong nước ngầm có hợp chất sắt hoà tan
HS trả lời:
+ Ngửi nước có mùi tanh
+ Các vật dụng đựng nước có gỉ màu
vàng bám vào
+ Nước để lâu có nổi váng màu vàng
chuyển thành nâu
+ Sử dụng nước chè cho vào nước có
màu đen
3. Hoạt động 3: Luyện tập
- Giáo viên chiếu bài tập:
BT1: Hoàn thành các phản ứng hóa học sau:
A.
Fe + HCl
?
+ H2
B.
Fe + CuCl2
? + Cu
C.
Fe + ?
FeCl3
D.
Fe + O2
?
- GV hướng dẫn cho HS cách làm BT:
BT2: Hòa tan 5,6g sắt bằng 500mldung dịch H2SO4 aM vừa đủ thu được 8,96 lít khí H2
(đktc).
Tính khối lượng sản phẩm thu được? xác định a?
- Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm bài, gọi học sinh khác nhận xét. Giáo viên chốt
kiến thức.
4. Hoạt động vận dụng
GV Đỗ Thị Thu Hoà
Bộ môn: Hoá học
GV: thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: Tại sao những đồ dùng bằng sắt thường bị gỉ tạo
thành gỉ sắt lâu dần không dùng được nữa?
-GV tổ chức cho hs báo cáo kết quả tìm được
-GV nhận xét, chốt kiến thức, cho điểm từng nhóm
* GV hướng dẫn về nhà:
- Làm các bài tập 1đến 6-Sgk/T57-58.
- Đọc trước bài hợp kim sắt: gang, thép gồm những nội dung gì?
+ Thế nào là hợp kim, gang là gì, thép là gì?
+ Tìm hiểu cách sản xuất gang, thép.
- GV nhận xét lớp học.
PHỤ LỤC
Đáp án kiểm tra bài cũ:
1. 4Al + 3O2 → 2Al2O3
2. Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2O
3. Al2(SO4)3 + 3BaCl2 → 3BaSO4 + 2AlCl3
4. 2Al + 3Cl2 → 2AlCl3
5. AlCl3 + 3 NaOH → 3NaCl + Al(OH)3
6. 2Al(OH)3 → Al2O3 + 3H2O
 









Các ý kiến mới nhất