Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 19. Sắt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thụy tường vân
Ngày gửi: 11h:09' 25-12-2022
Dung lượng: 22.7 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích: 0 người
Tuần 14
Tiết 26

Ngày soạn: 4/12/2022
Ngày dạy: 7/12/2022 lớp 9a1,2

Bài 19 : SẮT
I. Mục tiêu:
1) Kiến thức:
-Biết tính chất vật lí của sắt
-Biết tính chất hoá học của sắt: Sắt có tính chất hoá học của kim loại nói chung: sắt
tác dụng với phi kim, dd axit (trừ HNO3 đặc nguội, H2SO4 đặc nguội ) tác dụng với
dd muối của kim loại kém hoạt động.
-Sắt thể hiện hoá trị II và III trong các hợp chất
2) Kĩ năng:
-Biết dự đoán tính chất hoá học của sắt, từ tính chất của kim loại nói chung và các
kiến thức đã biết, --Viết được các PTHH biểu diễn tính chất hoá học của sắt
-Tính thành phần phần trăm về khối lượng của hỗn hợp bột nhôm và sắt. tính khối
lượng sắt tham gia phản ứng hoặc sản xuất được theo hiệu suất phản ứng.
3) Thái độ:
- Ham mê hóa học và khoa học, tích cực học tập và giải quyết vấn đề
4) Phát triển năng lực
- Năng lực tự học và giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực quan sát và giải thích thí nghiệm
- Năng lực giao tiếp và làm việc cá nhân, làm việc nhóm
II. Chuẩn bị:

-Dây sắt quấn hình lò xo, đèn cồn, kẹp gỗ.
III. Tiến trình lên lớp:
1) ổn định tổ chức:
2) Kiểm tra bài cũ:Được tiến hành trong quá trình giảng bài mới
3) Bài mới:
-Giới thiệu bài:GV nêu mục tiêu của bài như sgk
-Các hoạt động dạy và học :

Hoạt động1:I/ Tính chất vật lí:
Giáo viên

Nội dung bài ghi

Học sinh
-GV yêu cầu HS cho biết tính chất vật lí của sắt mà em biết và Màu trắng xám, có ánh
giải thích tại sao em biết được điều đó
kim, dẫn nhiệt tốt, dẻo,
có tính nhiễm từ , là kim
-GV bổ sung và kết luận
loại nặng, D= 7,86g/cm 3,
-HS trả lời (dẫn điện, dẫn nhiệt ..)
t0nc= 15390C
-HS khác bổ sung
Hoạt động 2:II/ Tính chất hoá học:
Giáo viên

Nội dung bài ghi

Học sinh
-GV yêu cầu HS nhắc lại những tính chất hoá học chung của 1/Tác dụng với phi
kim loại ?
kim:
-Hãy suy đoán sắt xem sắt có những tính chất hoá học nào?

a. Tác dụng với oxi:

-GV yêu cầu HS kiểm tra dự đoán

3Fe(r)+2O2(k)
Fe3O4(r)

-GV đặt câu hỏi: từ lớp 8 ta đã biết phản ứng của sắt với phi
kim nào? Mô tả hiện tượng, viết PTHH
b. Tác dung với clo:



-GV lưu ý thêm hoá trị của Fe trong Fe3O4

-2Fe(r)+
2FeCl3(r)

3Cl2(k)



-GV yêu cầu hs dựa vào sgk để mô tả THÍ NGHIỆM đốt sắt
trong khí clo, nêu hiện tượng, giải thích và viết PTHH
trắng xám vàng lục
nâu đỏ
-GV bổ sung và kết luận
-Kết luận: Sắt tác dụng
-GV thông báo thêm ngoài ra Fe còn tác dụng với nhiều phi
nhiều với phi kim tạo
kim khác ở nhiệt độ cao và yêu cầu HS viết PTHH của Fe +S
thành oxit hoặc muối
-GV yêu cầu HS kết luận gì về tính chất của Fe với phi kim
-GV bổ sung và kết luận
-HS nêu tính chất của kim loại và suy đoán tính chất hoá học
của sắt
-HS trả lời (Fe + O2)
-HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên
HS chú ý lắng nghe và viết
PTHH(Fe+ S → FeS)
-HS trả lời
Hoạt động 3:Tác dụng với dd axit:
Giáo viên

Nội dung bài ghi

Học sinh
GV có thẻ yêu cầu HS cho ví dụ vềphản ứng đã biết của sắt Fe(r)
với dd axit, nêu hiện tượng và viết PTHH
+2HCl(dd)→FeCl2+H2(k)
-GV yêu cầu HS viết PTHH của Fe với H2SO4 đậm đặc đun -Sắt tác dụng với dd HCl,
nóng
H2SO4 loãng .., tạo thành
muối sắt(II) và giải phóng
-GV thông báo thêm Fe không tác dụng với H 2SO4 đặc

nguội, HNO3 đặc nguội nên người ta thường dùng bình Fe khí H2. Sắt tác dụng với dd
để chứa H2SO4 và HNO3 đặc nguội
H2SO4 đặc nóng, với dd
HNO3 không giải phóng
-HS viết PTHH
khí H2
Fe + HCl→
Fe + H2SO4→
-HS viết PTHH
Fe + H2SO4(đn)
-HS nhận lượng thông tin
Hoạt động 4:Tác dụng với dd muối:
Giáo viên

Nội dung bài ghi

Học sinh
-GV yêu cầu HS cho ví dụ về phản ứng đã biết của sắt với -Sắt tác dụng với dd muối
dd muối, nêu hiện tượng và viết PTHH, rút ra nhận xét về của kim loại kém hoạt
phản ứng của sắt với muối
động hơn tạo thành dd
muối sắt và giải phóng kim
-GV yêu cầu HS rút ra kết luận về tính chất hoá học của Fe
loại trong muối
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, rút ra nội dung chính của
Fe+CuSO4(dd)→FeSO4+Cu
bài học cần ghi nhớ(hoặc trả lời cá nhân)
Kết luận:Sắt có những tính
-GV nhận xét, hoàn chỉnh nhỨng nội dung cần ghi nhớ
chất hoá học của kim loại
-HS cho ví dụ
(Fe+ CuSO4→..)
Sắt tác dụng với dd muối của kim loại kém hoạt động hơn
thường tạo thành muối Fe(II) và giải phóng kim loại trong
muối
-HS trả lời
-HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm báo cáo kết quả, HS
nhóm khác bổ sung

4.Củng cố -luyện tập:
Bài tập vận dụng:1. Chọn phát biểu đúng
A. Fe là kim loại dẫn điện và dẫn nhiệt tốt nhất trong số tất cả các kim loại
B. Fe là kim loại dẫn nhiệt và dẫn điện đều kém
C. Fe là kim loại dẫn điện tốt nhỨng dẫn nhiệt kém
D. Fe là kim loại dẫn điện và dẫn nhiệt tốt nhỨng kém hơn Cu và Al
2.Thả dây sắt được hơ nóng vào bình đựng khí clo thì sản phẩm tạo ra là:
A. FeCl3 ,

B. Fe2O3 ,

C. FeO ,

D. FeCl2

3. Hoàn thành PTHH dưới đây
A. Fe + HCl→....

B. Fe + CuCl2 →........

C. Fe + ? → FeCl3

D. Fe + O2

→ ........

5.Hướng dẫn học sinh học tập ở nhà: Học bài cũ, làm bài tập sgk, nghiên cứu
bài mới: Hợp kim sắt:Gang, thép, tìm
hiểu quy trình
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác