Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 31. Sắt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thơm
Ngày gửi: 12h:28' 07-05-2023
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích: 0 người
Trường THPT Lương Thế Vinh
Tổ Sinh- Hóa- Thể

GV. Nguyễn Thị Thơm

CHƯƠNG 7. SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG
Chủ đề: SẮT VÀ HỢP CHẤT VÀ HỢP KIM CỦA SẮT
Môn học: Hóa học; lớp: 12
Thời gian thực hiện: 05 tiết
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức
Sau khi học xong bài này, học sinh trình bày được:
+ Học sinh trình bày được vị trí, đặc điểm cấu hình và lớp electron ngoài cùng. Suy ra cấu
hình Fe2+, Fe3+ từ đó suy ra tính chất của sắt.
+ Tính chất hoá học của sắt: tính khử trung bình (tác dụng với oxi, lưu huỳnh, clo, nước,
dung dịch axit, dung dịch muối).
+ Sắt trong tự nhiên (các oxit sắt, FeCO3, FeS2).
+ Tính chất vật lí, nguyên tắc điều chế và ứng dụng của một số hợp chất của sắt (II), sắt
(III).
+ Tính khử của hợp chất sắt (II): FeO, Fe(OH)2, muối sắt(II).
+ Tính oxi hoá của hợp chất sắt (III): Fe2O3, Fe(OH)3, muối sắt(III).
- Định nghĩa và phân loại gang, sản xuất gang (nguyên tắc, nguyên liệu, cấu tạo và chuyển
vận của lò cao, biện pháp kĩ thuật) .
- Định nghĩa và phân loại thép, sản xuất thép (nguyên tắc chung, phương pháp Mác - tanh,
Be- xơ - me, Lò điện: ưu điểm và hạn chế)
- Ứng dụng của gang, thép.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Hoàn thành được phiếu học tập cá nhân, các bài tập củng cố kiến
thức trong bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, hợp tác để hoàn thành các nhiệm vụ giáo
viên
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các vấn đề nêu ra trong bài học.
2.2. Năng lực hóa học
a. Năng lực nhận thức hóa học;
+ Có những kỹ năng cần thiết như dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính
chất hoá học của sắt; Làm việc nhóm, thuyết trình thông tin, phản biện.
+ Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính khử của sắt, tính khử và tính oxi hóa của Fe2+ ,
Fe3+
+ Tính thành phần phần trăm về khối lượng sắt, muối sắt hoặc oxit sắt trong hỗn hợp phản
ứng. Xác định tên kim loại dựa vào số liệu thực nghiệm.
+ Nhận biết được ion Fe2+, ion Fe3+ trong dung dịch.

KHBD HH12 tiết 54, 55, 56, 57, 58 năm học 2022-2023

- Quan sát mô hình, hình vẽ, sơ đồ... rút ra được nhận xét về nguyên tắc và quá trình sản
xuất gang, thép.
- Viết các PTHH phản ứng oxi hoá - khử xảy ra trong lò luyện gang, luyện thép.
- Phân biệt được một số đồ dùng bằng gang, bằng thép.
- Sử dụng và bảo quản hợp lí được một số hợp kim của sắt.
- Tính khối lượng quặng sắt cần thiết để sản xuất một lượng gang xác định theo hiệu suất.
b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt động

học sinh nêu được các dự đoán về hiện tượng sắt gỉ trong tự nhiên, từ đó thực hiện kế
hoạch giải quyết vấn đề làm sao để hạn chế sự gỉ sắt và hợp kim của sắt.
c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên

HS lí giải do sắt bị thụ động hoá trong axit nitric đặc nguội và axit sunfuric đặc nguội
nên có thể dùng các bình bằng thép để vận chuyển các axit này. Các đồ dùng là hợp kim
của sắt có thể bị ăn mòn trong không khí ẩm, từ đó có ý thức bảo vệ kim loại không bị
ăn mòn, đề xuất biện pháp ngăn sự gỉ sắt diễn ra.
3. Phẩm chất

+ Học sinh có thái độ tích cực, chủ động, nghiêm túc trong học tập, trong nghiên cứu,
trong hoạt động nhóm.
+ Có ý thức bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên, các loại vật liệu bằng
sắt, có ý thức tìm tòi sáng tạo tận dung những nguyên liệu có sẵn.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Giáo viên
Học sinh
Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị bài trước ở nhà
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
theo hướng dẫn của giáo viên.
- Dụng cụ, hóa chất: bình khí O 2 và bình khí Cl2 (điều chế
- Tích cực, chủ động thực
trước), dây sắt, đinh sắt, dd H 2SO4 loãng, HNO3, dd CuSO4, dd
hiện các nhiệm vụ theo
HCl, dd NaOH.
lựa chọn và sự phân công.
- Dụng cụ: Bộ thí nghiệm: ống nghiệm, giá sắt, đèn cồn.
- Giáo án, phiếu học tập, bảng biểu.
- Máy chiếu, Laptop.
III. Tiến trình dạy học
Tiết 54
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu:
Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học chủ đề mới.

b. Nội dung: Giới thiệu các hình ảnh, dữ liệu để học sinh quan sát và nhận xét

KHBD HH12 tiết 54, 55, 56, 57, 58 năm học 2022-2023

KHBD HH12 tiết 54, 55, 56, 57, 58 năm học 2022-2023

Tàu ngàm Kilo Hà Nội

Tên lửa S-300

c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu:
Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học chủ đề mới.
b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu nội dung bài học của sắt
c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe.
- Quan sát một số hình ảnh trong thực tế: đồ đá, đồ đồng, đồ sắt và các công trình hiện
đại có sử dụng đến kim loại sắt.
- Vấn đề đặt ra cho học sinh: Vì sao sắt được con người sử dụng từ rất lâu nhưng đến
nay sắt vẫn là kim loại được dùng rất phổ biến?
Hoạt động: Chuẩn bị cho việc học tập theo góc. Chuẩn bị nghiên cứu hoạt động ở các
góc.
Thời
gian
5 phút

Hoạt động của giáo
Hoạt động của học sinh
viên
- Giới thiệu các góc - Ngồi theo nhóm.

KHBD HH12 tiết 54, 55, 56, 57, 58 năm học 2022-2023

Đồ dùng, TBDH
Máy chiếu

và nhiệm vụ cụ thể ở - Quan sát và lắng nghe.
mỗi góc (3 góc)
- Nghiên cứu các nhiệm vụ
cụ thể và lựa chọn góc theo
tổ.
Hoạt động của các góc
+ Góc phân tích
Mục tiêu: Từ việc nghiên cứu sách giáo khoa và kiến thức đã được học ở bài tính chất
chung của kim loại, học sinh rút ra tính chất vật lí và tính chất hóa học của sắt.
Nhiệm vụ:
- Từ những vật dụng bằng kim loại sắt kết hợp sách giáo khoa. Học sinh suy ra tính chất
vật lí, tính chất hóa học của sắt và so sánh với những kim loại khác.
- Thống nhất trong nhóm ghi nội dung vào phiếu học tập trên giấy A0, dán lên tường ở vị
trí góc Phân tích
PHIẾU HỌC TẬP: GÓC “PHÂN TÍCH”
BÀI 31- SẮT
Câu 1:
+ Quan sát bảng tuần hoàn, nêu vị trí của sắt?
+ Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tử và ion sau Fe(Z = 26), Fe 2+, Fe3+. Dự
đoán tính chất hóa học của sắt?
Câu 2: Nêu một số tính chất vật lí của sắt?

Câu 3: Viết các phương trình phản ứng từ sắt chuyển thành sắt (II), sắt chuyển thành
sắt (III)?
Fe → Fe2+

Câu 4: Trình bày trạng thái tự nhiên của sắt?

+ Góc trải nghiệm
Mục tiêu:

KHBD HH12 tiết 54, 55, 56, 57, 58 năm học 2022-2023

Fe → Fe3+

Làm các thí nghiệm, HS kết luận được sắt có tính khử trung bình, yếu hơn các kim loại
kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm.
Nhiệm vụ:
- Với các dụng cụ hóa chất sẵn có HS tiến hành làm TN có hướng dẫn ở phiếu.
- Ghi kết quả vào bẳng tường trình, phiếu hướng dẫn thí nghiệm.
PHIẾU HỌC TẬP: GÓC “TRẢI NGHIỆM”
BÀI 31- SẮT
Tiến hành các thí nghiệm
Thí nghiệm 1: Lấy một đinh sắt cho vào ống nghiệm, sau đó cho vào ống nghiệm này
khoảng 1ml dd HCl 0,1 M. Cho tiếp vào dd thu được 1ml dd NaOH 0,1 M.
Thí nghiệm 2: Cho vào ống nghiệm 1 đinh sắt, sau đó cho 2ml dd CuSO4 0,1M.
Thí nghiệm 3: Cho vào ống nghiệm một đinh sắt, sau đó cho vào ống nghiệm dd axit
nitric, dùng bông tẩm dd NaOH đậy kín miệng ống nghiệm. Dung dịch thu được
trong ống nghiệm cho tác dụng vào dd NaOH.
Ghi báo cáo theo mẫu :
Tên nhóm.....
STT
1
2
3

Tên thí nghiệm
Thí nghiệm 1
Thí nghiệm 2
Thí nghiệm 3

Hiện tượng- PTHH- giải thích

Vai trò của sắt

+ GÓC QUAN SÁT
Mục tiêu
Từ dự đoán về tính chất hóa học của sắt, các em xem các vi đeo thí nghiệm trên máy tính để
kiểm chứng.
Nhiệm vụ
+ Dự đoán các phản ứng minh họa cho tính chất hóa học của sắt.
+ Quan sát vi đeo thí nghiệm trên máy tính. Tiến hành ghi kết quả thí nghiệm, giải thích hiện
tượng theo mẫu hướng dẫn.
+ Ghi kết quả vào phiếu học tập số trên giấy A0 rồi dán tên tường ở góc Quan sát.
PHIẾU HỌC TẬP: GÓC “QUAN SÁT”
BÀI 31- SẮT
Câu hỏi 1.
a) Nhận xét về tính chất hóa học của sắt? Dự đoán các phản ứng minh họa cho tính chất hóa
học của sắt? ..................................................
b) Quan sát hình ảnh các thí nghiệm minh họa cho tính chất hóa học của sắt, điền vào bảng sau:

Tính chất hoá học
Tác dụng với phi kim
(O2, S, Cl2)

Thí dụ và viết PTHH

Tác dụng với axit
KHBD HH12 tiết 54, 55, 56, 57, 58 năm học 2022-2023

Rút ra nhận xét

(H2SO4 loãng, H2SO4
đặc, HNO3 loãng,
HNO3 đặc, nguội)
Tác dụng với dung
dịch muối (dd CuSO4)
Kết luận
+ Góc áp dụng
Mục tiêu:
Sau khi nghiên cứu bài ở nhà kết hợp với phiếu hỗ trợ kiến thức của GV(nội dung tóm tắt
kiến thức của bài học), HS có thể áp dụng để giải bài tập.
Nhiệm vụ:
- HS tự nghiên cứu vào trao đổi các kiến thức trong phiếu hỗ trợ.
- Hình thành các bài tập.
PHIẾU HỌC TẬP: GÓC “ÁP DỤNG”
BÀI 31- SẮT
Câu 1: Biết Fe: 1s22s22p63s23p63d64s2. Xác định vị trí của nguyên tố Fe trong bảng hệ thống
tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Số thứ tự Chu
Nhóm
kỳ
A.
26
4
VIIIB
B.
25
3
IIB
C.
26
4
IIA
D.
20
3
VIIIA
Câu 2: Nguyên tử của nguyên tố sắt có Z=26. Cấu hình electron của sắt là :
A. 1s22s22p63s23p63d64s2. B. 1s22s22p63s23p63d8.
C. 1s22s22p63s23p64s2 3d6 . D. 1s22s22p63s23p63d64s1.
Câu 3: Tính chất vật lý nào dưới đây không phải là tính chất vật lý của Fe?
A. Kim loại nặng, khó nóng chảy
B. Màu vàng nâu, dẻo, dễ rèn
C. Dẫn điện và nhiệt tốt
D. Có tính nhiễm từ
Câu 4: Phản ứng nào sau đây đã được viết không đúng?
A. 3Fe + 2O2 Fe3O4
B. 2Fe + 3Cl2 2FeCl3
C. 2Fe + 3I2 2FeI3
D. Fe + S FeS
Câu 5: Để hoà tan cùng một lượng Fe, thì số mol HCl (1) và số mol H 2SO4 (2) trong dung
dịch loãng cần dùng là:
A. (1) bằng (2). B. (1) gấp đôi (2).
C. (2) gấp đôi (1).
D. (1) gấp ba (2).
Câu 6: Hòa tan hết cùng một Fe trong dung dịch H 2SO4 loãng (1) và H2SO4 đặc nóng (2) thì
thể tích khí sinh ra trong cùng điều kiện là:
KHBD HH12 tiết 54, 55, 56, 57, 58 năm học 2022-2023

A. (1) bằng (2)
B. (1) gấp đôi (2)
C. (2) gẩp rưỡi (1)
D. (2) gấp ba (1)
Câu 7: Ở điều kiện thường Fe phản ứng được với dung dịch nào sau đây
A. MgCl2.
B. ZnCl2.
C. NaCl.
D. FeCl3.
Câu 8: Cho 8 gam hỗn hợp Mg, Fe tác dụng dịch HCl dư thu được dung dịch X và V(lít ) khí
(đktc). Cô cạn dung dịch X thu được 22,2 gam. Giá trị V (lít) là
A. 4,48.
B. 2,24.
C. 3,36.
D. 1,12.
Câu 9: Sau bài thực hành hóa học, một trong số chất thải ở dạng dung dịch có chứa các ion:
Cu2+, Fe3+, Zn2+, Fe2+. Dùng chất nào sau đây có thể loại bỏ các ion trên:
A. Giấm ăn.
B. Dung dịch nước muối.
C. Nước vôi dư.
D. axit nitric.
Câu 10: Cho các chất sau: Oxi; clo; kẽm; dung dịch HCl; dung dịch Fe 2(SO4)3.Ở điều kiện
thích hợp, kim loại sắt tác dụng được với bao nhiêu chất?
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 5.
Câu 11: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4 quan sát thấy hiện tượng gì?
A. Thanh Fe có màu trắng và dung dịch nhạt màu xanh.
B. Thanh Fe có màu đỏ và dung dịch nhạt màu xanh.
C. Thanh Fe có màu trắng xám và dung dịch có màu xanh.
D. Thanh Fe có màu đỏ và dung dịch có màu xanh.
Câu 12: Trường hợp nào dưới đây không có sự phù hợp giữa tên quặng sắt và công thức hợp
chất sắt chính có trong quặng?
A. Hematit nâu chứa Fe2O3
B. Manhetit chứa Fe3O4
C. Xiderit chứa FeCO3
D. Pirit chứa FeS2
Câu 13: Hòa tan Fe trong HNO3 dư thấy sinh ra hỗn hợp khí chứa 0,03 mol NO 2 và 0,02 mol
NO. Khối lượng Fe bị hòa tan bằng:
A. 0,56 gam
B. 1,12 gam
C. 1,68 gam
D. 2,24 gam
Câu 14: Nhúng thanh Fe vào 100 ml dung dịch Cu(NO3)2 0,1 M. Đến khi phản ứng hoàn toàn
thì thấy khối lượng thanh Fe:
A. tăng 0,08 gam
B. tăng 0,80 gam
C. giảm 0,08 gam
D. giảm 0,56 gam
Câu 15: Cho m gam Fe để trong không khí một thời gian thu 12 gam hỗn hợp X gồm Fe,
FeO, Fe2O3, Fe3O4.Cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H 2SO4 đặc nóng dư thu được 0,15
mol SO2 sản phẩm khử duy nhất. Giá trị m là
A. 9 gam.
B.10,8 gam.
C. 10 gam.
D. 9,8 gam.
Hoạt động: Thực hiện các nhiệm vụ theo các góc.
Thời
gian

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

KHBD HH12 tiết 54, 55, 56, 57, 58 năm học 2022-2023

Đồ dùng, TNDH

- Yêu cầu các tổ chức thực
hiện các nhiệm vụ ở các
góc, mỗi góc trong thời gian
15 phút rồi luân chuyển
sang góc khác.
- Hướng dẫn các tổ thực
hiện nhiệm vụ và trưng bày
sản phẩm.

- Thực hiện nhiệm vụ theo
nhóm tại các góc học tập.
Sử dụng kỹ thuật “Khăn
trải bàn”.
- Trưng bày sản phẩm của
nhóm tại góc học tập.

- SGK hóa học 12
- Các hướng dẫn
nhiệm vụ ở các góc
- Bút dạ, băn dính,
giấy A0.
- Dụng cụ thí
nghiệm, hóa chất.

Hoạt động: Báo cáo kết quả nhiệm vụ của các góc
Thời
gian

Hoạt động của giáo viên
- Hướng dẫn HS báo cáo kết
quả.
- Gọi đại diện tổ 1 trình bày
kết quả ở các góc Phân tích.
Yêu cầu tổ 2, 3 nhận xét,
phản hồi.
- Gọi đại diện tổ 3 trình bày
kết quả ở góc Áp dụng. yêu
cầu tổ 2, 4 nhận xét, phản
hồi.
- Công bố đáp án trên màn
chiếu và kết luận chung về
kết quả thực hiện nhiệm vụ ở
các góc.
- Yêu cầu các tổ quan sát đáp
án của nhiệm vụ này trên
màn chiếu.

Hoạt động của học sinh

Đồ dùng,
TNDH
- Đại diện các nhóm lên báo cáo - Giấy A0,
kết quả.
băng dính,
- Lắng nghe, so sánh với câu trả lời máy chiếu,
của tổ mình và đưa ra ý kiến nhận đáp án.
xét, bổ sung.
- Quan sát sản phẩm và lắng nghe
phần trình bày của tổ bạn.
- Đưa ra ý kiến nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe và đánh giá câu trả lời
của bạn.
- Lắng nghe và ghi nhớ kết luận
mà giáo viên chốt lại.
- Học sinh ghi vở những nội dung
đã được giáo viên kết luận và chốt
lại.

Hoạt động : Ghi tóm tắt nội dung
Thời
gian
10
phút

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Đồ dùng,
TNDH
Cho học sinh ghi vở những Học sinh ghi vở những nội dung đã được Máy chiếu
nội dung đã được giáo viên đã được giáo viên kết luận và bổ sung.
kết luận và bổ sung.

Qua các hoạt động trên, từ đó học sinh trả lời được câu hỏi tại sao sắt cho đến ngày nay vẫn
là kim loại được sử dụng rộng rãi trong tực tế.
* Chú ý: Sắt không phản ứng với H2O ở điều kiện thường.
3. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu:
KHBD HH12 tiết 54, 55, 56, 57, 58 năm học 2022-2023

Tạo tâm thế trước khi bắt đầu làm bài tập luyện tập
b. Nội dung:: Giáo viên cho học sinh làm bài tập luyện tập.
c. Sản phẩm:: Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe và làm bài.
Câu 1: Biết Fe: 1s22s22p63s23p63d64s2. Xác định vị trí của nguyên tố Fe trong bảng hệ thống
tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Số thứ tự Chu
Nhóm
kỳ
A.
26
4
VIIIB
B.
25
3
IIB
C.
26
4
IIA
D.
20
3
VIIIA
Câu 2: Nguyên tử của nguyên tố sắt có Z=26. Cấu hình electron của sắt là :
A. 1s22s22p63s23p63d64s2. B. 1s22s22p63s23p63d8.
C. 1s22s22p63s23p64s2 3d6 . D. 1s22s22p63s23p63d64s1.
Câu 3: Tính chất vật lý nào dưới đây không phải là tính chất vật lý của Fe?
A. Kim loại nặng, khó nóng chảy
B. Màu vàng nâu, dẻo, dễ rèn
C. Dẫn điện và nhiệt tốt
D. Có tính nhiễm từ
Câu 4: Phản ứng nào sau đây đã được viết không đúng?
A. 3Fe + 2O2 Fe3O4
B. 2Fe + 3Cl2 2FeCl3
C. 2Fe + 3I2 2FeI3
D. Fe + S FeS
Câu 5: Để hoà tan cùng một lượng Fe, thì số mol HCl (1) và số mol H 2SO4 (2) trong dung
dịch loãng cần dùng là:
A. (1) bằng (2). B. (1) gấp đôi (2).
C. (2) gấp đôi (1).
D. (1) gấp ba (2).
4. Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu:
Tạo tâm thế trước khi bắt đầu làm bài tập vận dụng
b. Nội dung:: Giáo viên cho học sinh làm bài tập vận dụng
c. Sản phẩm:: Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe.
Tác dụng của sắt đối với cơ thể con người
Các tế bào hồng cầu trong máu của bạn giúp vận chuyển các chất dinh dưỡng trong cơ thể.
Nếu như lượng máu đến một bộ phận nào đó không đủ, thì bộ phận đó sẽ đình công. Tệ hơn,
nếu máu không đến được bộ phận nào, bộ phận đó sẽ ngừng hoạt động luôn. Vậy hồng cầu rất
quan trọng đúng không?
Nhưng để sản xuất được hồng cầu, bạn cần có sắt. Sắt đóng vai trò rất quan trọng trong quá
trình vận chuyển các chất dinh dưỡng trong cơ thể . Thiếu sắt, bạn sẽ đương đầu với những
triệu chứng khó chịu.
KHBD HH12 tiết 54, 55, 56, 57, 58 năm học 2022-2023

Đối với teengirl, sắt đóng vai trò rất quan trọng, nó tham gia vào qua trình tổng hợp hooc-môn
tuyến tiền liệt, taọ nên những thay đổi trên cơ thể cũng như sinh lí của teengirl.
Tiết 55
1.Hoạt động khởi động
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bài
Hoạt động của GV
a. Mục tiêu:
Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học chủ đề mới.
b. Nội dung: Giáo viên kiểm tra bài cũ
c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe.
-GV đặt câu hỏi: Trình bày tính chất hoá học của Fe? -HS trả lời
Cho ví dụ minh hoạ?
-HS chú ý lắng nghe
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu:
Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học chủ đề mới.
b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu về bài học mới: hợp chất của sắt
c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
PTNL
GV:
I. HỢP CHẤT Fe(II)
Sắt có những trạng thái số HS trả lời
- Tính chất hóa học đặc trưng của Fe(II) là tính
oxi hóa nào? Từ đó suy ra
khử (nhường 1e)
hợp chất sắt (II) thể hiện
Fe2+ Fe3+ + 1e
tính chất hóa học như thế
nào?
1/. Sắt (II) oxít: FeO
GV: khẳng định hợp chất
TCVL
sắt (II) vừa có tính oxi hóa
- FeO chất rắn, đen, không có trong tự nhiên
vừa có tính khử, nhưng ở
TCHH
đây đặc biệt quan tâm tới
- oxit bazo
tính khử. Đó là tính chất
+ không tác dụng với nước
hóa học đặc trưng của
+ Tác dụng vơi dd axit mạnh HCl, H2SO4 loãng
hợp chất sắt (II)
FeO + 2HCl
FeCl2 + H2O
GV để tìm hiểu các hợp
- Tính khử
chất của sắt (II)lớp chia
FeO tan trong dd HNO3 loãng NO
thành 3 nhóm hoàn thành
3FeO+10HNO3(l) 3Fe(NO3)3+NO+5H2O
các nhiệm vụ sau:
Phương trình ion thu gọn:
+ NV 1: tìm hiểu FeO
3FeO+NO3- +10H+ 3Fe3++NO+5H2O
-Tính chất vật lý
- Tính oxi hóa
- Tính chất hóa học
FeO + CO → Fe + CO2
KHBD HH12 tiết 54, 55, 56, 57, 58 năm học 2022-2023

- Điều chế
Điều chế:
+ NV 2: tìm hiểu Fe(OH)2
Fe2O3+
2FeO+CO2
-Tính chất vật lý
- Tính chất hóa học
2/. Sắt (II) hiđroxit Fe(OH)2
- Điều chế
- Fe(OH)2 rắn màu trắng hơi xanh, không tan
Tiến hành TN điều chế
trong nước.
Fe(OH)2 từ dd FeSO4 và HS thảo luận - Fe(OH)2 kém bền trong không khí => dễ bị oxi
dung dịch NaOH.
nhóm,
lên hóa thành Fe(OH)3 màu nâu đỏ
+ NV 3: tìm hiểu muối sắt trình bày theo 4Fe(OH)2+O2+2H2O 4Fe(OH)3
(II)
HD của GV
- Điều chế Fe(OH)2 tinh khiết: điều chế trong
-Tính chất vật lý
HS nhận xét
điều kiện không có không khí
- Tính chất hóa học
Fe2+ +2OH- Fe(OH)3
- Điều chế
Phát
triển 3/. Muối Fe(II)
GV tổ chức cho các nhóm năng lực hợp - Muối Fe(II) + chất oxi hóa Muối Fe(III)
thảo luận, sau đó thống tác, giao tiếp, VD:
nhất lại ý kiến chung vào giải quyết vấn
- Muối Fe(II)đa số tan trong nước, kết tinh dạng
giấy A0
đề, thực hành
ngậm nước: FeSO4.7H2O , FeCl2.4H2O
GV gọi HS bất kỳ của các hóa học.
- Điều chế:
nhóm báo cáo nội dung đã
+HCl
muối Fe(II)
chuẩn bị, các nhóm còn lại
VD:Fe +2HCl
FeCl2+ H2
lắng nghe, nhận xét và bổ
FeO+ H2SO4 FeSO4+H2O
sung
GV nhận xét, bổ sung và
chốt kiến thức
3.Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu:
Tạo tâm thế trước khi bắt đầu làm bài tập luyện tập.
b. Nội dung: Giáo viên cho học sinh làm bài tập luyện tập.
c. Sản phẩm:: Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe và làm bài.
Viết các ptpư theo dãy chuyển hoá sau:
Fe → FeCl2 → Fe(OH)2 → FeO → Fe(NO3)3 → Fe(NO3)2.
4. Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu:
Tạo tâm thế trước khi bắt đầu làm bài tập vận dụng
b. Nội dung:: Giáo viên cho học sinh làm bài tập vận dụng
c. Sản phẩm:: Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe.
Câu 1: Phản ứng nào minh họa tính khử của FeO
A. FeO + HCl
B. FeO + H2SO4 loãng
C. FeO + HNO3 loãng
D. FeO + Al
Câu 2: Trong các chất sau Fe, FeSO 4 , Fe2(SO4)3 chất nào có tính khử, chất nào có cả tính oxi
hóa và tính khử ? Cho kết quả theo thứ tự là
A. Fe, FeSO4
B. FeSO4, Fe2(SO4)3
KHBD HH12 tiết 54, 55, 56, 57, 58 năm học 2022-2023

C. Fe, Fe2(SO4)3
D. FeSO4, Fe.
Câu 3: Dãy các chất đều tác dụng với dung dịch Fe(NO3)2
A. AgNO3, NaOH, Cu.
B. AgNO3, Br2, NH3
C. NaOH, Mg, KCl
D. KI, Br2, NH3
Câu 4: Khối lượng K2Cr2O7 cần để tác dụng vừa đủ 0,6 mol FeSO4 trong môi trường H2SO4
A. 26,4
B. 27,4
C. 28,4
D. 29,4
Câu 5: nhận biết đưa vào bài dạy Phản ứng nào sau đây chứng minh hợp chất sắt (II) có tính
khử:
A. FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl.
B. Fe(OH)2 + 2HCl → FeCl2 + 2H2O.
C. 3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O.
D. FeO + CO → Fe + CO2.
Câu 6: Hoà tan oxit sắt từ Fe 3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch X. Tìm
phát biểu sai
A. Dung dịch X làm mất màu dung dịch thuốc tím (KMnO4).
B. Dung dịch X không thể hoà tan Cu.
C. Cho NaOH dư vào dung dịch X, thu kết tủa để lâu trong không khí kết tủa sẽ tăng
khối lượng.
D. Dung dịch X tác dụng với dung dịch chứa ion Ag+.
Bài tập
Tìm các phản ứng hóa học thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau:
Fe

Fe2+

Fe3+
Tiết 56

1. Hoạt động khởi động

Hoạt động của HS
Nội dung ghi bài
Hoạt động của GV
a. Mục tiêu:
Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học chủ đề mới.
b. Nội dung:: Giáo viên kiểm tra bài cũ.
c. Sản phẩm:: Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe.
-GV đặt câu hỏi: Trình bày tính chất hoá học của FeO -HS trả lời
? Cho ví dụ minh hoạ?
-HS chú ý lắng nghe
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu:
Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học chủ đề mới.
b. Nội dung:: Giáo viên giới thiệu các nội dung về họp chất sắt III
c. Sản phẩm:: Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe.
hHOẠT ĐỘNG CỦA
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
GV
– PTNL
GV: ? Nhận xét tính chất HS trả lời
II. HỢP CHẤT Fe(III)
hóa học của hợp chất Fe
- Tính chất hóa học đặc trưng của hợp chất
(III). Giải thích?
Fe(III) là tính oxi hóa (nhận electron)
KHBD HH12 tiết 54, 55, 56, 57, 58 năm học 2022-2023

GV để tìm hiểu các hợp
chất của sắt (II)lớp chia
thành 3 nhóm hoàn thành
các nhiệm vụ sau:
+ NV 1: tìm hiểu Fe2O3
-Tính chất vật lý
- Tính chất hóa học
- Điều chế
+ NV 2: tìm hiểu Fe(OH)3
-Tính chất vật lý
- Tính chất hóa học
- Điều chế
Tiến hành TN điều chế
Fe(OH)3 từ dd Fe2(SO4)3 và
dung dịch NaOH.
+ NV 3: tìm hiểu muối sắt
(III)
-Tính chất vật lý
- Tính chất hóa học
Tiến hành thí nghiệm cho
Cu tác dụng với dd
Fe2(SO4)
- Điều chế
GV tổ chức cho các nhóm
thảo luận, sau đó thống
nhất lại ý kiến chung vào
giấy A0
GV gọi HS bất kỳ của các
nhóm báo cáo nội dung đã
chuẩn bị, các nhóm còn lại
lắng nghe, nhận xét và bổ
sung
GV nhận xét, bổ sung và
chốt kiến thức

HS
thảo
luận
nhóm, lên trình bày
theo HD của GV
HS nhận xét
Phát triển năng lực
hợp tác, giao tiếp,
giải quyết vấn đề,
thực hành hóa học.

Fe3+ +1e Fe2+
Fe3++3e Fe
1/. Sắt (III) oxit : Fe2O3
Fe2O3+Al
Al2O3+Fe
Fe2O3+3CO 2Fe+ 3CO2
* Tính chất:
- Rắn, đỏ nâu, không tan trong nước
- Trong tự nhiên dưới dạng quặng hêmatit
dùng luyện gang
- Fe2O3 là 1 oxit bazơ => tan trong axit
mạnh muối Fe(III)
Fe2O3+6HCl 2FeCl3+3H2O
* Điều chế:
2Fe(OH)3 Fe2O3+3H2O
Fe2O3+ 3CO
2Fe+3CO2
H2
2/. Fe(OH)3
-Fe(OH)3 rắn, đỏ nâu, không tan trong nước
- Fe(OH)3 tan trong axit mạnh
muối
Fe(III)
2Fe(OH)3+3H2SO4 Fe2(SO4)3+ 6H2O
- Điều chế:
Fe3++3OH- Fe(OH)3
3/. Muối Fe(III)
Muối Fe(III)+ KL Muối Fe(II)
Oxi hóa
khử
VD:

Tính chất:
- Các muối Fe(III) đa số tan trong nước
- Kết tinh thường dạng ngậm nước
VD: FeCl3.6H2O, Fe2(SO4)3.9H2O
- FeCl3 dùng làm chất xúc tác trong tổng
hợp hữu cơ

3. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu:
Tạo tâm thế trước khi bắt đầu làm bài tập luyện tập
b. Nội dung:: Giáo viên cho học sinh làm bài tập luyện tập
c. Sản phẩm:: Học sinh lắng nghe giáo viên giao bài tập
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe và làm bài
Viết các ptpư theo dãy chuyển hoá sau:
KHBD HH12 tiết 54, 55, 56, 57, 58 năm học 2022-2023

Fe → FeCl2 → Fe(OH)2 → Fe(OH)3 → Fe2O3 → Fe

FeCl3 Fe(NO3)3 → Cu(NO3)2
4. Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu:
Tạo tâm thế trước khi bắt đầu làm bài tập vận dụng
b. Nội dung:: Giáo viên cho học sinh làm bài tập vận dụng
c. Sản phẩm:: Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe và làm bài
Câu 1: Ở những vùng gần các vỉa quặng pirit sắt FeS2, đất thường bị chua là do quá trình oxi
hóa chậm FeS2 bởi oxi không khí sinh ra H2SO4 và Fe2(SO4)3 theo phương trình sau: 4FeS2
+15O2 +2H2O→2Fe2(SO4)3 +2H2SO4. Để khử chua đất người ta thường bón chất nào sau đây
trước khi canh tác:
A. Phân chuồng.
B. Tro bếp.
C. Đá vôi.
D. Vôi.
Câu 2: Lần lượt đốt nóng FeS2; FeCO3; Fe(OH)2; Fe(NO3)3 trong không khí (lấy dư) đến khối
lượng không đổi. Một số học sinh nêu các nhận xét sau:
(1). Sản phẩm rắn của các thí nghiệm đều giống nhau;
(2). Mỗi thí nghiệm tạo một sản phẩm khí khác nhau;
(3). Có một chất khi đốt nóng tạo 2 chất khí;
(4). Nếu lấy mỗi chất ban đầu là 1 mol thì tổng số mol khí và hơi thoát ra là 8 mol.
Có bao nhiêu nhận xét đúng?
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 5.

Tiết 57
1. Hoạt động khởi động

Hoạt động của HS
Nội dung ghi bài
Hoạt động của GV
a. Mục tiêu:
Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học chủ đề mới.
b. Nội dung:: Giáo viên kiểm tra bài cũ
c. Sản phẩm:: Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe.
-GV đặt câu hỏi: Nêu tính chất hoá học của sắt III -HS trả lời
hidroxit? Cho ví dụ minh hoạ?
-HS chú ý lắng nghe
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu:
Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học chủ đề mới.
b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu về bài học mới: hợp kim của sắt
c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe.
KHBD HH12 tiết 54, 55, 56, 57, 58 năm học 2022-2023

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
GV chia lớp thành 3
nhóm hoàn thành các
nhiệm vụ sau (tìm
hiểu trước ở nhà)
NV1: Tìm hiểu khái
niệm, phân loại, tính
chất và ứng dụng của
gang
NV2: Tìm hiểu sản
xuất gang
- Nguyên tắc và nguyên
liệu sản xuất ganh
- các phản ứng xảy ra
trong quá luyện quặng
thành gang
- sự tạo thành gang
NV2: Tìm hiểu khái
niệm, phân loại, tính
chất và ứng dụng,
nguyên tắc sản xuất
thép
GV tổ chức đổi chỗ các
nhóm thành nhóm
mảnh ghép hoàn thành
phiếu học tập
GV goi bất kì thành
viên của các nhóm
mảnh ghép trình bày
nội dung trong phiếu
học tập
GV chốt kiến thức
GV cung cấp thêm
thông tin về tình hình
sản xuất thép ở VN
GV yêu cầu HS trình
bày ảnh hưởng của quá
trình luyện gang thép
đến môi trường

HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
PTNL
HS thảo luận
I – GANG
nhóm và hoàn
1. Khái niệm: Gang là hợp kim của sắt và
thành nhiệm vụ
cacbon trong đó có từ 2 – 5% khối lượng
theo yêu cầu của cacbon, ngoài ra còn có một lượng nhỏ các
GV
nguyên tố Si, Mn, S,…
2. Phân loại: Có 2 loại gang
a) Gang xám: Chứa cacbon ở dạng than chì.
Gang được dùng để đúc bệ máy, ống dẫn nước,
cánh cửa,…
b) Gang trắng
- Gang trắng chứa ít cacbon hơn và chủ yếu ở
dạng xementit (Fe3C).
- Gang trắng (có màu sáng hơn gang xám)
được dùng để luyện thép.
3. Sản xuất gang
a) Nguyên tắc: Khử quặng sắt oxit bằng than
cốc trong lò cao.
b) Nguyên liệu: Quặng sắt oxit (thường là
hematit đỏ Fe2O3), than cốc và chất chảy
(CaCO3 hoặc SiO2).
HS đổi chỗ thành c) Các phản ứng hoá học xảy ra trong quá
nhóm mảnh ghép trình luyện quặng thành gang
theo HD của GV,  Phản ứng tạo chất khử CO
thảo luận phần
kiến thức đã
chuẩn bị hoàn
 Phản ứng khử oxit sắt
thành phiếu học
- Phần trên thân lò (4000C)
tập
HS trình bày
HS lắng nghe
- Phần giữa thân lò (500 – 6000C)
HS nghi lại nội
dung tóm tắt
- Phần dưới thân lò (700 – 8000C)

Phát triển năng
lực giao tiếp, hợp

 Phản ứng tạo xỉ (10000C)
CaCO3 CaO + CO2
CaO + SiO2 CaSiO3
d) Sự tạo thành gang
(SGK)
II – THÉP
1. Khái niệm:Thép là hợp kim của sắt chứa từ
0,01 – 2% khối lượng cacbon cùng với một số

KHBD HH12 tiết 54, 55, 56, 57, 58 năm học 2022-2023

tác, giải quyết vấn nguyên tố khác (Si, Mn, Cr, Ni,…)
đề, sử dụng ngôn 2. Phân loại
ngữ
a) Thép thường (thép cacbon)
- Thép mềm: Chứa không quá 0,1%C. Thép
mềm dễ gia công, được dùng để kép sợi,, cán
thành thép lá dùng chế tạo các vật dụng trong
đời sống và xây dựng nhà cửa.
- Thép cứng: Chứa trên 0,9%C, được dùng để
chế tạo các công cụ, các chi tiết máy như các
vòng bi, vỏ xe bọc thép,…
b) Thép đặc biệt: Đưa thêm vào một số nguyên
tố làm cho thép có những tính chất đặc biệt.
- Thép chứa 13% Mn rất cứng, được dùng để
làm máy nghiền đá.
- Thép chứa khoảng 20% Cr và 10% Ni rất
cứng và không gỉ, được dùng làm dụng cụ gia
đình (thìa, dao,…), dụng cụ y tế.
- Thép chứa khoảng 18% W và 5% Cr rất
cứng, được dùng để chế tạo máy cắt, gọt như
máy phay, máy nghiền đá,…
3. Sản xuất thép
a) Nguyên tắc: Giảm hàm lượng các tạp chất C,
Si, S, Mn,…có trong thành phần gang bằng
cách oxi hoá các tạp chất đó thành oxit rồi biến
thành xỉ và tách khỏi thép.
b) Các phương pháp luyện gang thành thép
 Phương pháp Bet-xơ-me
 Phương pháp Mac-tanh
 Phương pháp lò điện
Phiếu học tập

Định nghĩa

Tính chất

Ứng dụng

Gang

Thép

Gang là hợp kim của sắt với Cacbon, và
một số nguyên tố khác (Si, Mn, S, ...)
trong đó hàm lượng Cacbon từ 2-5%

Thép là hợp kim của sắt với Cacbon,
và một số nguyên tố khác (Si, Mn, S,
...) trong đó hàm lượng Cacbon< 2%

Giòn và cứng hơn sắt.

Có tính đàn hồi, cứng, ít bị ăn mòn
hơn so với sắt

Gang trắng: Dùng để luyện thép
Gang xám: Dùng để đúc bệ máy, ống
dẫn nước, ...

Chi tiết máy, vật dụng, dụng cụ lao
động, vật liệu xây dựng,..

KHBD HH12 tiết 54, 55, 56, 57, 58 năm học 2022-2023

Nguyên tắc
SX

Khử quặng sắt oxit bằng than cốc trong
lò cao.

Oxi hóa các hợp chất trong gang
thành oxit tạo xỉ để giảm hàm lượng
các chất này.

3. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu:
Tạo tâm thế trước khi bắt đầu làm bài tập luyện tập
b. Nội dung:: Giáo viên cho học sinh làm bài tập luyện tập
c. Sản phẩm:: Học sinh lắng nghe giáo viên giao bài tập
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe và làm bài
Câu 1. Trong bốn hợp kim của Fe với C (ngoài ra còn có lượng nhỏ Mn, Si, P, S, ...) với hàm
lượng C tương ứng: 0,1% (1); 1,9% (2); 2,1% (3) và 4,9% (4) thì hợp kim nào là gang và hợp
kim nào là thép?
Gang
Thép
A.
(1), (2)
(3), (4)
B.
(3), (4)
(1), (2)
C.
(1), (3)
(2), (4)
D.
(1), (4)
(2), (3)
Câu 2. Thành phần nào dưới đây là không cần thiết trong quá trình sản xuất gang?
A. Quặng sắt (chứa 30-95% oxit sắt, không chứa hoặc chứa rất ít S, P).
B. Than cốc (không có trong tự nhiên, phải điều chế từ than mỡ).
C. Chất chảy (CaCO3, dùng để tạo xỉ silicat).
D. Gang trắng hoặc gang xám, sắt thép phế liệu.
Câu 3. Chất nào dưới đây là chất khử oxit sắt trong lò cao?
A. H2
B. CO
C. Al
D. Na
Câu 4. Trường hợp nào dưới đây không có sự phù hợp giữa nhiệt độ (oC) và phản ứng xảy ra
trong lò cao?

A. 1800
C + CO2 → 2CO
B. 400
CO + 3Fe2O3 → 2Fe3O4 + CO2
C. 500-600
CO + Fe3O4 → 3FeO + CO2
D. 900-1000
CO + FeO →
Fe + CO2
Câu 5. Cần bao nhiêu tấn quặng manhetit chứa 80% ...
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác