Bài 29. Sản xuất thức ăn cho vật nuôi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đòan Nam Hải
Ngày gửi: 22h:40' 22-12-2015
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 53
Nguồn:
Người gửi: Đòan Nam Hải
Ngày gửi: 22h:40' 22-12-2015
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP.HCM
TRƯỜNG THPT NGUYỄN CÔNG TRỨ
ĐỀ TÀI
Gò Vấp, Tháng 2/2015
Nhóm 2
Lê Dương (08)
Quang Đại (09)
Phạm Minh Đạo (10)
Đỗ Quốc Đạt (11)
Thành Đạt (12)
Lê Đức Độ (13)
Đoàn Nam Hải (14)
MỤC LỤC
I. Thức ăn thô xanh 3
1. Thức ăn xanh 3
a. Đặc điểm dinh dưỡng 3
b. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị dinh dưỡng của thức ăn xanh 4
c. Những điểm cần chú ý khi sử dụng 4
d. Các loại thức ăn xanh 5
2. Thức ăn thô khô 7
a. Cỏ khô 7
b. Rơm khô 8
3. Một số phụ phẩm nông công nghiệp 8
II. Vai trò thức ăn thô xanh 11
** Nguồn: _ http://hoinongdan.cantho.gov.vn/
_https://www.scribd.com/doc/6919947/thuc-an-gia-suc
_http://www.slideshare.net/dangquocbuu/tim-nng-v-c-im-thc-n-gia-sc-vit-nam
_http://d.violet.vn/uploads/resources/562/1846199/preview.swf
Thức ăn thô xanh
Thức ăn thô xanh có hàm lượng chất xơ thô trên 19%, có khối lượng lớn nhưng tỷ lệ dinh dưỡng trong 1 đơn vị khối lượng thức ăn thấp. Thức ăn thô xanh có thể phân ra các nhóm theo đặc tính và đặc điểm:
Thức ăn xanh
Phụ phế phẩm nông công nghiệp
Thức ăn thô khô (rơm rạ, cỏ khô,...).
Thức ăn xanh
Đặc điểm dinh dưỡng
Thức ăn xanh chứa nhiều nước, nhiều chất xơ, tỷ lệ nước trung bình 80 – 90%, tỷlệ xơ thô trung bình ở giai đoạn non là 2-3%, trưởng thành 6 – 8% so với thức ăn tươi.Thức ăn xanh chứa nhiều nước và nhiều xơ nên vật nuôi cần lượng lớn mới thỏa mãn nhu cầu nhưng do hạn chế dung tích đường tiêu hóa nên con vật không ăn được nhiều.Thức ăn xanh dễ tiêu hóa, có tính ngon miệng cao, tỷ lệ tiêu hóa đối với loài nhai lại là 75 – 80%, đối với lợn 60 – 70%, là loại thức ăn dễ trồng và cho năng suất cao. (Ví dụ: 1 ha rau muống cho 50 – 70 tấn, 1 ha bèo dâu cho 350 tấn).
Thức ăn xanh giàu vitamin: nhiều nhất là caroten, vitamin B đặc biệt là vitamin B2, và vitamin E có hàm lượng thấp. (Ví dụ: Cỏ mục túc khô có 0,15mg B1 và 0,45mg B2/100g; cỏ tươi có 0,25mg B1 và 0,4mg B2/100g vật chất khô).
Hàm lượng các chất dinh dưỡng trong thức ăn xanh rất thấp và vì vậy giá trị dinh dưỡng thấp trừ một số loại thân lá cây bộ đậu có hàm lượng protein khá cao, một số loại cỏ giàu axit amin như arginine, axitglutamic và lysine. Nếu tính theo trạng thái khô một số loại thức ăn xanh có hàm lượng proteincao hơn cả cám gạo.
Thức ăn xanh còn nhiều xantofil là sắc tố vàng thực vật, là chất tạo màu ag đỏ trứng, ag à …
Hàm lượng lipit có trong thức ăn xanh dưới 4% tính theo vật chất khô, chủ yếu là các axit béo chưa no.
Thành phần dinh dưỡng của thức ăn xanh phụ thuộc vào giống cây trồng, điều kiện khí hậu, đất đai, kĩ thuật canh tác, giai đoạn sinh trưởng …
Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị dinh dưỡng của thức ăn xanh
Giống cây trồng: sự khác nhau về giá trị dinh dưỡng giưã các giống và nhóm câythức ăn xanh được thể hiện rõ (bảng 16). Nhóm cây trên cạn có hàm lượng vật chất khô(10-30%) lớn hơn nhóm cây thuỷ sinh (1-10%), trong khi đó họ hoà thảo (2-10% proteinthô so với vật chất khô) có hàm lượng protein thô thấp hơn bộ đậu (10-30%).
Những điểm cần chú ý khi sử dụng
Cần thu hoạch đúng thời vụ để đảm bảo giá trị dinh dưỡng cao. Nếu thu hoạchsớm ít xơ, nhiều nước, hàm lượng vật chất khô thấp. Ngược lại nếu thu hoạch quá muộnhàm lượng nước giảm, vật chất khô tăng nhưng chủ yếu tăng chất xơ, còn lipit và proteingiảm. Thời gian thích hợp để thu hoạch các loại rau xanh nói chung là sau khi trồng 1 -1,5 tháng
Ví dụ: thân lá cây ngô trước khi trổ cờ, thân lá họ đậu:
 








Các ý kiến mới nhất