giao an tu chon 11 chuan

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đức Quang
Ngày gửi: 21h:32' 28-09-2013
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 471
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đức Quang
Ngày gửi: 21h:32' 28-09-2013
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 471
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:...............
Ngày dạy:................
Tiết 1: BÀI TẬP ÔN TẬP
I. Mục tiêu:
Rèn luyện kĩ năng giải bài tập về nguyên tử, cân bằng phản ứng oxi hoá khử, tính phần trăm khối lượng.
II. Trọng tâm:
Nguyên tử, cân bằng phản ứng, % khối lượng.
III. Chuẩn bị:
Giáo án, học sinh ôn lại kiến thức đã học lớp 10
IV.Tiến trình lên lớp:
1/ Ổn định lớp
2/ Bài cũ:
3/ Bài mới
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1:
GV: Chép đề lên bảng, GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn, GV gọi 1 HS lên trình bày.
HS: Lên bảng trình bày
Hoạt động 2:
GV: Chép đề lên bảng
GV: yêu cầu 2 HS lên trình bày, các em còn lại làm vào vở nháp và quan sát
HS: Lên bảng trình bày
GV: Nhắc lại 4 bước lập phương trình phản ứng oxi hoá khử cùng HS kiểm ta lại bài làm của các bạn trên bảng
Hoạt động 3:
GV: Chép đề lên bảng
HS: Học sinh quan sát đề và suy nghỉ cách làm bài.
GV: Yêu cầu HS lên trình bày
GV: Gọi HS nhận xét
Bài 1:
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt p, n và e bằng 40, tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12. Xác định Z, A và viết cấu hình e của nguyên tố X, cho biết vị trí nguyên tố X trong BTH
Giải:
Ta có: p + n + e = 40
Mà p = e = Z
2p + n = 40 (1)
Theo bài rat ta có 2p – n = 12 (2)
Từ (1) và (2) ta có: p = Z =13, n = 14
A = Z + n = 13 + 14 = 27
Cấu hình electron của nguyên tố X là:
1s22s22p63s23p1
Ô thứ 13
Chu kì 3
Nhóm chính nhóm IIIA
Bài 2:
Cân bằng các phương trình sau đây bằng phương pháp cân bằng phản ứng oxi hoá khử.
Al + HNO3 Al(NO3)3 + NO + H2O
Fe + H2SO4 (đ) Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
Giải:
Al + HNO3 Al(NO3)3 + NO + H2O
1x Al Al + 3e
1x N + 3e N
Al + 4HNO3 Al(NO3)3 + NO + 2H2O
Fe + H2SO4 (đ) Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
3 Fe Fe + 3e
2 S + 2e S
2Fe+6H2SO4(đ)Fe2(SO4)3 +3SO2 + 6H2O
Bài 3:
Cho 1,5 gam hỗn hợp gồm Nhôm và Magiê vào dd HCl có nồng độ 1 mol/l người ta thu được 1,68 lít khí ở ( đktc)
a/ Tính % khối lượng mỗi kim loại.
b/ Thể tích axit đã dung.
Giải:
2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2
x 3x 3/2x
Mg + 2HCl MgCl2 + H2
y 2y y
Gọi x, y lần lượt là số mol của Al, Mg
Ta có:
27x + 24y = 1,5 x = 1/30
3/2x + y = 0,075 y = 0,025
% Mg =
% Al = 60 %
Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò
- Cân bằng phương trình sau đây bằng phương pháp cân bằng phản ứng oxi hoá khử.
Al + HNO3 Al(NO3)3 + N2 + H2O
FexOy + HNO3 Fe(NO3)3 + NO + H2O
- BTVN: Hoà tan hoàn toàn 1,12 g kim loại hoá trị II vào dd HCl thu được 0,448 lít khí ở đktc. Kim loại đã cho là:
A. Mg B. Zn C.Cu D. Fe
- Chuẩn bị bài điện li sgk 11
V. Rút kinh nghiệm
..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Ngày soạn:...............
Ngày dạy:................
Tiết 2: BÀI TẬP SỰ ĐIỆN LI – AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI
I. Mục tiêu:
Viết phương trình điện li, phân biệt được chất điện li mạnh, yếu; giải thích được tính axit, bazơ, theo thuyết Arêniut,
Ngày dạy:................
Tiết 1: BÀI TẬP ÔN TẬP
I. Mục tiêu:
Rèn luyện kĩ năng giải bài tập về nguyên tử, cân bằng phản ứng oxi hoá khử, tính phần trăm khối lượng.
II. Trọng tâm:
Nguyên tử, cân bằng phản ứng, % khối lượng.
III. Chuẩn bị:
Giáo án, học sinh ôn lại kiến thức đã học lớp 10
IV.Tiến trình lên lớp:
1/ Ổn định lớp
2/ Bài cũ:
3/ Bài mới
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1:
GV: Chép đề lên bảng, GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn, GV gọi 1 HS lên trình bày.
HS: Lên bảng trình bày
Hoạt động 2:
GV: Chép đề lên bảng
GV: yêu cầu 2 HS lên trình bày, các em còn lại làm vào vở nháp và quan sát
HS: Lên bảng trình bày
GV: Nhắc lại 4 bước lập phương trình phản ứng oxi hoá khử cùng HS kiểm ta lại bài làm của các bạn trên bảng
Hoạt động 3:
GV: Chép đề lên bảng
HS: Học sinh quan sát đề và suy nghỉ cách làm bài.
GV: Yêu cầu HS lên trình bày
GV: Gọi HS nhận xét
Bài 1:
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt p, n và e bằng 40, tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12. Xác định Z, A và viết cấu hình e của nguyên tố X, cho biết vị trí nguyên tố X trong BTH
Giải:
Ta có: p + n + e = 40
Mà p = e = Z
2p + n = 40 (1)
Theo bài rat ta có 2p – n = 12 (2)
Từ (1) và (2) ta có: p = Z =13, n = 14
A = Z + n = 13 + 14 = 27
Cấu hình electron của nguyên tố X là:
1s22s22p63s23p1
Ô thứ 13
Chu kì 3
Nhóm chính nhóm IIIA
Bài 2:
Cân bằng các phương trình sau đây bằng phương pháp cân bằng phản ứng oxi hoá khử.
Al + HNO3 Al(NO3)3 + NO + H2O
Fe + H2SO4 (đ) Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
Giải:
Al + HNO3 Al(NO3)3 + NO + H2O
1x Al Al + 3e
1x N + 3e N
Al + 4HNO3 Al(NO3)3 + NO + 2H2O
Fe + H2SO4 (đ) Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
3 Fe Fe + 3e
2 S + 2e S
2Fe+6H2SO4(đ)Fe2(SO4)3 +3SO2 + 6H2O
Bài 3:
Cho 1,5 gam hỗn hợp gồm Nhôm và Magiê vào dd HCl có nồng độ 1 mol/l người ta thu được 1,68 lít khí ở ( đktc)
a/ Tính % khối lượng mỗi kim loại.
b/ Thể tích axit đã dung.
Giải:
2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2
x 3x 3/2x
Mg + 2HCl MgCl2 + H2
y 2y y
Gọi x, y lần lượt là số mol của Al, Mg
Ta có:
27x + 24y = 1,5 x = 1/30
3/2x + y = 0,075 y = 0,025
% Mg =
% Al = 60 %
Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò
- Cân bằng phương trình sau đây bằng phương pháp cân bằng phản ứng oxi hoá khử.
Al + HNO3 Al(NO3)3 + N2 + H2O
FexOy + HNO3 Fe(NO3)3 + NO + H2O
- BTVN: Hoà tan hoàn toàn 1,12 g kim loại hoá trị II vào dd HCl thu được 0,448 lít khí ở đktc. Kim loại đã cho là:
A. Mg B. Zn C.Cu D. Fe
- Chuẩn bị bài điện li sgk 11
V. Rút kinh nghiệm
..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Ngày soạn:...............
Ngày dạy:................
Tiết 2: BÀI TẬP SỰ ĐIỆN LI – AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI
I. Mục tiêu:
Viết phương trình điện li, phân biệt được chất điện li mạnh, yếu; giải thích được tính axit, bazơ, theo thuyết Arêniut,
 









Các ý kiến mới nhất