Tìm kiếm Giáo án
LUẬT CẦU LÔNG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: quach hien danh
Người gửi: Quach Hien Danh
Ngày gửi: 18h:40' 12-04-2013
Dung lượng: 414.0 KB
Số lượt tải: 34
Nguồn: quach hien danh
Người gửi: Quach Hien Danh
Ngày gửi: 18h:40' 12-04-2013
Dung lượng: 414.0 KB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích:
0 người
UỶ BAN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THỂ DỤC THỂ THAO
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________
__________________
Số: 1154/QĐ-UBTDTT
Hà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 2006
QUYẾT ĐỊNH
Về việc Ban hành áp dụng luật cầu lông Quốc tế
BỘ TRƯỞNG- CHỦ NHIỆM UỶ BAN THỂ DỤC THỂ THAO
Căn cứ Nghị định số 22-2003-NĐ-CP ngày11tháng 3 năm 2003 của Chính phủ về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy tổ chúc cua Uỷ ban Thể dục thể thao;
Xét yêu cầu về phát triển và nâng cao thành tích môn Cầu lông ở Việt Nam.
Theo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Thể thao thành tích caoII.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành áp dụng Luật Cầu lông Quốc tế gồm: Phần một- Luật Cầu lông có 17 Điều; Phần II- Phụ lục; Phần III- Những đề nghị đối với nhân viên kỹ thuật.
Điều 2: Luật Cầu lông ngày được áp dụng thống nhất trong các cuộc thi đấu từ cơ sở đến toàn quốc và thi đấu quốc tế tại Việt Nam.
Điều 3: Luật này thay thế cho các luật Cầu lông đã ban hành trước đây và có hiệu lực từ ngày ký.
Điều 4: Các ông Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ, Vụ trưởng Vụ kế hoạch- Tài chính, Vụ trưởng Vụ Thể thao thành tích cao II, Giám đốc các sở Thể dục thể thao, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Uỷ ban TDTT chịu trách nhiêm thi hành quyết định này.
BỘ TRƯỞNG - CHỦ NHIỆM
Nguyễn Danh Thái (đã ký)
PHẦN I
LUẬT CẦU LÔNG
Các khái niệm:
-Vận động viên (VĐV): bất kỳ ai chơi cầu lông.
- Trận đấu: là một cuộc thi đấu cơ bản trong cầu lông mà mỗi bên đối diện nhau trên Sân gồm 1 hoặc 2 VĐV.
- Thi đấu đơn: là trận đấu mà mỗi bên đối diện nhau trên sân có 1 VĐV.
- Thi đấu đôi: là trận đấu mà mỗi bên đối diện nhau trên sân có 2 VĐV.
- Bên giao cầu: là bên đang có quyền giao cầu.
- Bên nhận cầu: là bên đối diện với bên giao cầu.
- Pha cầu: là một cú đánh hay một loạt nhiều cú đánh được bắt đầu bằng quả giao cầu cho đến khi cầu ngoài cuộc.
- Cú đánh: là chuyển động của vợt về phía trước của VĐV.
ĐIỀU 1. SÂN VÀ THIẾT BỊ TRÊN SÂN
1.1 Sân hình chữ nhật được xác định bởi các đường biên rộng 40cm (như sơ đồ A).
Ghi chú: (1) Độ dài đường chéo sân độ là 14m723.
(2) Độ dài đường chéo sân đơn là 14m366.
(3) Sân ở sơ đồ A dùng cho cả thi đấu đơn và đôi.
(4) Các đấu thủ cầu tuỳ ý như trình bày ở sơ đồ B.
Các đường biên của sân phải dễ phân biệt và tốt hơn là màu trắng hoặc màu vàng.
Tất cả các đường biên hình thành nên phần khu vực mà chúng xác định.
Hai cột lưới cao 1m55 tính từ mặt sân. Chúng phải đủ chắc chắn và đứng thẳng khi lưới được căng trên đó (theo Điều 1.10). Hai cột lưới và các phụ kiện của chúng không đuựơc đặt vào trong sân.
Hai cột lưới được đặt ngay trên đường biên đôi bất kể là trận thi đấu đơn hay đôi (như sơ đồ A).
Lưới phải được làm từ những sợi nylông (dây gai) mềm màu đậm, và có độ dày đều nhau với mắt lưới không nhỏ hơn15mm và không lớn hơn 20mm.
Lưới có chiều rộng 760mm và chiều dài ngang sân là 6,7m.
Đỉnh lưới được cặp bằng nẹp trắng nằm phủ đôi lên dây lưới hoặc dây cáp chạy xuyên qua nẹp. Nẹp lưới phải nằm phủ lên dây lưới hoặc dây cáp lưới .
Dây lưới hoặc dây cáp được căng chắc chắn và ngang bằng vôứi đỉnh hai cột lớn.
Chiều cao của lưới ở giữa sân tính từ đỉnh lưới đến mặt sân là 1,254m, và cao 1,55m ở hai đầu lưới tại biên dọc sân đánh đôi.
Không có khoảng trống nào giữa lưới và cột lưới, vao hai cột lưới.
ĐIỀU 2. CẦU
2.1. Cầu được làm từ chất liệu thiên nhiên, hoặc tổng hợp. Cho dù quả cầu được làm từ chất liệu gì thì đặc tính đường hay tổng quát của nó phải tương tự với đường bay của quả cầu được làm từ chất liệu thiên nhiên có đế bằng Lie phủ một lớp da mỏng.
2.2. Cầu lông vũ:
2.2.1
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THỂ DỤC THỂ THAO
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________
__________________
Số: 1154/QĐ-UBTDTT
Hà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 2006
QUYẾT ĐỊNH
Về việc Ban hành áp dụng luật cầu lông Quốc tế
BỘ TRƯỞNG- CHỦ NHIỆM UỶ BAN THỂ DỤC THỂ THAO
Căn cứ Nghị định số 22-2003-NĐ-CP ngày11tháng 3 năm 2003 của Chính phủ về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy tổ chúc cua Uỷ ban Thể dục thể thao;
Xét yêu cầu về phát triển và nâng cao thành tích môn Cầu lông ở Việt Nam.
Theo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Thể thao thành tích caoII.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành áp dụng Luật Cầu lông Quốc tế gồm: Phần một- Luật Cầu lông có 17 Điều; Phần II- Phụ lục; Phần III- Những đề nghị đối với nhân viên kỹ thuật.
Điều 2: Luật Cầu lông ngày được áp dụng thống nhất trong các cuộc thi đấu từ cơ sở đến toàn quốc và thi đấu quốc tế tại Việt Nam.
Điều 3: Luật này thay thế cho các luật Cầu lông đã ban hành trước đây và có hiệu lực từ ngày ký.
Điều 4: Các ông Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ, Vụ trưởng Vụ kế hoạch- Tài chính, Vụ trưởng Vụ Thể thao thành tích cao II, Giám đốc các sở Thể dục thể thao, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Uỷ ban TDTT chịu trách nhiêm thi hành quyết định này.
BỘ TRƯỞNG - CHỦ NHIỆM
Nguyễn Danh Thái (đã ký)
PHẦN I
LUẬT CẦU LÔNG
Các khái niệm:
-Vận động viên (VĐV): bất kỳ ai chơi cầu lông.
- Trận đấu: là một cuộc thi đấu cơ bản trong cầu lông mà mỗi bên đối diện nhau trên Sân gồm 1 hoặc 2 VĐV.
- Thi đấu đơn: là trận đấu mà mỗi bên đối diện nhau trên sân có 1 VĐV.
- Thi đấu đôi: là trận đấu mà mỗi bên đối diện nhau trên sân có 2 VĐV.
- Bên giao cầu: là bên đang có quyền giao cầu.
- Bên nhận cầu: là bên đối diện với bên giao cầu.
- Pha cầu: là một cú đánh hay một loạt nhiều cú đánh được bắt đầu bằng quả giao cầu cho đến khi cầu ngoài cuộc.
- Cú đánh: là chuyển động của vợt về phía trước của VĐV.
ĐIỀU 1. SÂN VÀ THIẾT BỊ TRÊN SÂN
1.1 Sân hình chữ nhật được xác định bởi các đường biên rộng 40cm (như sơ đồ A).
Ghi chú: (1) Độ dài đường chéo sân độ là 14m723.
(2) Độ dài đường chéo sân đơn là 14m366.
(3) Sân ở sơ đồ A dùng cho cả thi đấu đơn và đôi.
(4) Các đấu thủ cầu tuỳ ý như trình bày ở sơ đồ B.
Các đường biên của sân phải dễ phân biệt và tốt hơn là màu trắng hoặc màu vàng.
Tất cả các đường biên hình thành nên phần khu vực mà chúng xác định.
Hai cột lưới cao 1m55 tính từ mặt sân. Chúng phải đủ chắc chắn và đứng thẳng khi lưới được căng trên đó (theo Điều 1.10). Hai cột lưới và các phụ kiện của chúng không đuựơc đặt vào trong sân.
Hai cột lưới được đặt ngay trên đường biên đôi bất kể là trận thi đấu đơn hay đôi (như sơ đồ A).
Lưới phải được làm từ những sợi nylông (dây gai) mềm màu đậm, và có độ dày đều nhau với mắt lưới không nhỏ hơn15mm và không lớn hơn 20mm.
Lưới có chiều rộng 760mm và chiều dài ngang sân là 6,7m.
Đỉnh lưới được cặp bằng nẹp trắng nằm phủ đôi lên dây lưới hoặc dây cáp chạy xuyên qua nẹp. Nẹp lưới phải nằm phủ lên dây lưới hoặc dây cáp lưới .
Dây lưới hoặc dây cáp được căng chắc chắn và ngang bằng vôứi đỉnh hai cột lớn.
Chiều cao của lưới ở giữa sân tính từ đỉnh lưới đến mặt sân là 1,254m, và cao 1,55m ở hai đầu lưới tại biên dọc sân đánh đôi.
Không có khoảng trống nào giữa lưới và cột lưới, vao hai cột lưới.
ĐIỀU 2. CẦU
2.1. Cầu được làm từ chất liệu thiên nhiên, hoặc tổng hợp. Cho dù quả cầu được làm từ chất liệu gì thì đặc tính đường hay tổng quát của nó phải tương tự với đường bay của quả cầu được làm từ chất liệu thiên nhiên có đế bằng Lie phủ một lớp da mỏng.
2.2. Cầu lông vũ:
2.2.1
 









Các ý kiến mới nhất