DAI SO 9 tung tiet rieng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Vũ (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:13' 31-12-2012
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 31
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Vũ (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:13' 31-12-2012
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: / /2011 Ngày dạy: / /2011
Tiết:
A. Mục tiêu
- Kiến thức: HS nắm được định nghĩa, kí hiệu về căn bậc hai số học của số không âm.
- Kĩ năng: Biết được liên hệ của số khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên hệ này để so sánh các số.
- Thái độ: Rèn tính cẩn thận, rõ ràng.
B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 . Giáo viên:
2 . Học sinh:
C. Các hoạt động dạy học
1 . Ổn định tổ chức:
2 . Kiểm tra bài cũ:
Giới thiệu chương trình và các quy định khi học bộ môn.
3. Bài mới
Hoạt động của GV và HS
Tg
Nội dung
Ngày soạn : 18 / 08 / 2010
Chương I: CĂN BẬC HAI. CĂN BẬC BA
Tiết 1 - §1 - Căn bậc hai
A . Mục tiêu :
- Kiến thức: HS nắm được định nghĩa, kí hiệu về căn bậc hai số học của số không âm.
- Kĩ năng : Biết được liên hệ của số khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên hệ này để so sánh các số.
- Thái độ : Rèn tính cẩn thận, rõ ràng.
B . Chuẩn bị :
1 . Thầy : g/án.
2 . Trò : bài tập.
C . Các hoạt động dạy học:
1 . Tổ chức :
2 . Kiểm tra :
Giới thiệu chương trình và các quy định khi học bộ môn.
3 . Bài mới :
- Cho HS ôn lại về căn bậc hai như SGK và đưa ra định nghĩa căn bậc hai số học.
- GV nhắc lại về căn bậc hai như SGK
? Tại sao số âm ko có căn bậc hai?
GV cho HS làm
- GV lưu ý HS hai cách trả lời:
C1: Chỉ dùng định nghĩa căn bậc hai.
C2: Có dùng cả nhận xét về căn bậc hai: Mỗi số dương có hai căn bậc hai là hai số đối nhau.
- Từ những lưu ý của , giới thiệu định nghĩa căn bậc hai số học.
- HS nhắc lại định nghĩa.
- GV giới thiệu VD1.
GV giới thiệu chú ý ở SGK
HS làm
GV giới thiệu thuật ngữ phép khai phương, lưu ý về quan hệ giữa khái niệm căn bậc hai đã học từ lớp 7 với khái niệm căn bậc hai số học vừa giới thiệu
Yêu cầu HS làm để củng cố về quan hệ đó.
1. Căn bậc hai số học ( 13 phút)
- Căn bậc hai của một số không âm là số x sao cho x2 = a.
- Số dương a có hai căn bậc hai:
và .
- Số 0 : = 0.
+Số âm ko có căn bậc hai vì bình phương của mọi số đều ko âm.
Tìm các căn bậc hai của mọi số sau:
CBH của 9 là ( 3 vì 32=(-3)2=9
CBH của là ( vì ( )2= ( )2 =
CBH của 0,25 là ( 0,5 vì (0,5)2= (-0,5)2 = 0,25
CBH của 2 là ( 2 vì ( 2 )2=(- 2 )2 =2
* Định nghĩa: SGK.
T/ quát : với a ( 0; a = x (
VD1: .
Căn bậc hai số học của 5 là .
* Chú ý: SGK.
+HS Tìm CBHSH của mỗi số sau:
49 = 7 vì 7 ( 0 và 72 = 49
= 8 vì 8 ( 0 và 82=64
= 9 vì 9 ( 0 và 92 = 81
= 1,1 vì 1,1 ( 0 và ( 1,1 )2 = 1,21.
HS đọc SGK
a) Căn bậc hai số học của 64 là 8 nên căn bậc hai của 64 là 8 và - 8.
b) = 9
nên căn bậc hai của 81 là 9 và - 9.
- GV nhắc lại kết quả đã biết từ lớp 7 với các số a, b không âm, nếu a < b thì .
- Yêu cầu HS lấy VD để minh hoạ.
- GV nêu định lí SGK tổng hợp hai kết quả trên.
- GV giới thiệu VD2
Yêu cầu HS làm để củng cố.
- GV đặt vấn đề giới thiệu VD3 và yêu cầu HS làm để củng cố.
2. So sánh các
Tiết:
A. Mục tiêu
- Kiến thức: HS nắm được định nghĩa, kí hiệu về căn bậc hai số học của số không âm.
- Kĩ năng: Biết được liên hệ của số khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên hệ này để so sánh các số.
- Thái độ: Rèn tính cẩn thận, rõ ràng.
B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 . Giáo viên:
2 . Học sinh:
C. Các hoạt động dạy học
1 . Ổn định tổ chức:
2 . Kiểm tra bài cũ:
Giới thiệu chương trình và các quy định khi học bộ môn.
3. Bài mới
Hoạt động của GV và HS
Tg
Nội dung
Ngày soạn : 18 / 08 / 2010
Chương I: CĂN BẬC HAI. CĂN BẬC BA
Tiết 1 - §1 - Căn bậc hai
A . Mục tiêu :
- Kiến thức: HS nắm được định nghĩa, kí hiệu về căn bậc hai số học của số không âm.
- Kĩ năng : Biết được liên hệ của số khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên hệ này để so sánh các số.
- Thái độ : Rèn tính cẩn thận, rõ ràng.
B . Chuẩn bị :
1 . Thầy : g/án.
2 . Trò : bài tập.
C . Các hoạt động dạy học:
1 . Tổ chức :
2 . Kiểm tra :
Giới thiệu chương trình và các quy định khi học bộ môn.
3 . Bài mới :
- Cho HS ôn lại về căn bậc hai như SGK và đưa ra định nghĩa căn bậc hai số học.
- GV nhắc lại về căn bậc hai như SGK
? Tại sao số âm ko có căn bậc hai?
GV cho HS làm
- GV lưu ý HS hai cách trả lời:
C1: Chỉ dùng định nghĩa căn bậc hai.
C2: Có dùng cả nhận xét về căn bậc hai: Mỗi số dương có hai căn bậc hai là hai số đối nhau.
- Từ những lưu ý của , giới thiệu định nghĩa căn bậc hai số học.
- HS nhắc lại định nghĩa.
- GV giới thiệu VD1.
GV giới thiệu chú ý ở SGK
HS làm
GV giới thiệu thuật ngữ phép khai phương, lưu ý về quan hệ giữa khái niệm căn bậc hai đã học từ lớp 7 với khái niệm căn bậc hai số học vừa giới thiệu
Yêu cầu HS làm để củng cố về quan hệ đó.
1. Căn bậc hai số học ( 13 phút)
- Căn bậc hai của một số không âm là số x sao cho x2 = a.
- Số dương a có hai căn bậc hai:
và .
- Số 0 : = 0.
+Số âm ko có căn bậc hai vì bình phương của mọi số đều ko âm.
Tìm các căn bậc hai của mọi số sau:
CBH của 9 là ( 3 vì 32=(-3)2=9
CBH của là ( vì ( )2= ( )2 =
CBH của 0,25 là ( 0,5 vì (0,5)2= (-0,5)2 = 0,25
CBH của 2 là ( 2 vì ( 2 )2=(- 2 )2 =2
* Định nghĩa: SGK.
T/ quát : với a ( 0; a = x (
VD1: .
Căn bậc hai số học của 5 là .
* Chú ý: SGK.
+HS Tìm CBHSH của mỗi số sau:
49 = 7 vì 7 ( 0 và 72 = 49
= 8 vì 8 ( 0 và 82=64
= 9 vì 9 ( 0 và 92 = 81
= 1,1 vì 1,1 ( 0 và ( 1,1 )2 = 1,21.
HS đọc SGK
a) Căn bậc hai số học của 64 là 8 nên căn bậc hai của 64 là 8 và - 8.
b) = 9
nên căn bậc hai của 81 là 9 và - 9.
- GV nhắc lại kết quả đã biết từ lớp 7 với các số a, b không âm, nếu a < b thì .
- Yêu cầu HS lấy VD để minh hoạ.
- GV nêu định lí SGK tổng hợp hai kết quả trên.
- GV giới thiệu VD2
Yêu cầu HS làm để củng cố.
- GV đặt vấn đề giới thiệu VD3 và yêu cầu HS làm để củng cố.
2. So sánh các
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất