TN Lý thuyết Hóa 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Từ Đức Hà
Ngày gửi: 23h:19' 30-08-2012
Dung lượng: 359.5 KB
Số lượt tải: 216
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Từ Đức Hà
Ngày gửi: 23h:19' 30-08-2012
Dung lượng: 359.5 KB
Số lượt tải: 216
Số lượt thích:
0 người
Phần một : Hoá học lớp 10
Chương 1
Nguyên tử
Câu 1. Nhà bác học đầu tiên đưa ra khái niệm nguyên tử là :
A. Men-đê-lê-ép. B. La-voa-di-ê. C. Đê-mô-crit. D. Rơ-dơ-pho.
Câu 2. Electron được tìm ra năm 1897 do công lao chủ yếu của :
A. Rơ-dơ-pho. B. Tôm-xơn. C. Chat-wich. D. Cu-lông.
Câu 3. Thí nghiệm phát hiện ra electron là :
Bắn phá nguyên tử nitơ bằng chùm hạt (.
Phóng điện giữa hai điện cực có hiệu điện thế 15 kV đặt trong chân không (áp suất khoảng 0,001mmHg).
Cho các hạt ( bắn phá lá vàng mỏng và dùng màn huỳnh quang theo dõi đường đi của hạt (.
Dùng hạt ( bắn phá hạt nhân nguyên tử beri.
Câu 4. Đặc tính của tia âm cực là :
Trên đường đi của nó, nếu ta đặt một chong chóng nhẹ thì chong chóng bị quay.
Dưới tác dụng của điện trường và từ trường thì tia âm cực truyền thẳng.
Khi tia âm cực đi vào giữa hai bản điện cực mang điện tích trái dấu thì tia âm cực bị lệch về phía cực âm.
Cả A, B và C đều đúng.
Câu 5. Trên đường đi của tia âm cực, nếu đặt một chong chóng nhẹ thì chong chóng bị quay. Điều đó cho thấy tia âm cực là :
A. Chùm hạt vật chất có khối lượng. B. Chùm hạt chuyển động với vận tốc lớn.
C. Chùm hạt mang điện tích âm. D. Chùm hạt có khối lượng và chuyển động rất nhanh.
Câu 6. Khi cho tia âm cực đi vào giữa hai bản điện cực mang điện tích trái dấu, tia âm cực bị lệch về phía cực dương. Điều đó chứng tỏ tia âm cực là chùm hạt
A. có khối lượng. B. có điện tích âm. C. có vận tốclớn. D. Cả A, B và C.
Câu 7. Thí nghiệm tìm ra hạt nhân nguyên tử là :
A. Sự phóng điện cao thế (15 kV) trong chân không.
B. Dùng chùm hạt ( bắn phá một lá vàng mỏng và dùng màn huỳnh quang theo dõi đường đi của hạt (.
C. Bắn phá hạt nhân nguyên tử nitơ bằng hạt (.
D. Dùng hạt ( bắn phá hạt nhân nguyên tử beri.
Câu 8. Từ kết quả nào của thí nghiệm tìm ra hạt nhân nguyên tử, để rút ra kết luận: “Nguyên tử phải hứa phần mang điện tích dương có khối lượng lớn” ?
A. Hầu hết các hạt ( đều xuyên thẳng. B. Có một số ít hạt ( đi lệch hướng ban đầu.
C. Một số rất ít hạt ( bị bật lại phía sau. D. Cả B và C.
Câu 9. Thí nghiệm tìm ra proton là :
A. Sự phóng điện cao thế trong chân không. B. Cho các hạt ( bắn phá lá vàng mỏng.
C. Bắn phá hạt nhân nguyên tử nitơ bằng hạt (. D. Dùng hạt ( bắn phá hạt nhân nguyên tử beri.
Câu 10. Cho sơ đồ phản ứng hạt nhân sau :
+ ( + X. X
Chương 1
Nguyên tử
Câu 1. Nhà bác học đầu tiên đưa ra khái niệm nguyên tử là :
A. Men-đê-lê-ép. B. La-voa-di-ê. C. Đê-mô-crit. D. Rơ-dơ-pho.
Câu 2. Electron được tìm ra năm 1897 do công lao chủ yếu của :
A. Rơ-dơ-pho. B. Tôm-xơn. C. Chat-wich. D. Cu-lông.
Câu 3. Thí nghiệm phát hiện ra electron là :
Bắn phá nguyên tử nitơ bằng chùm hạt (.
Phóng điện giữa hai điện cực có hiệu điện thế 15 kV đặt trong chân không (áp suất khoảng 0,001mmHg).
Cho các hạt ( bắn phá lá vàng mỏng và dùng màn huỳnh quang theo dõi đường đi của hạt (.
Dùng hạt ( bắn phá hạt nhân nguyên tử beri.
Câu 4. Đặc tính của tia âm cực là :
Trên đường đi của nó, nếu ta đặt một chong chóng nhẹ thì chong chóng bị quay.
Dưới tác dụng của điện trường và từ trường thì tia âm cực truyền thẳng.
Khi tia âm cực đi vào giữa hai bản điện cực mang điện tích trái dấu thì tia âm cực bị lệch về phía cực âm.
Cả A, B và C đều đúng.
Câu 5. Trên đường đi của tia âm cực, nếu đặt một chong chóng nhẹ thì chong chóng bị quay. Điều đó cho thấy tia âm cực là :
A. Chùm hạt vật chất có khối lượng. B. Chùm hạt chuyển động với vận tốc lớn.
C. Chùm hạt mang điện tích âm. D. Chùm hạt có khối lượng và chuyển động rất nhanh.
Câu 6. Khi cho tia âm cực đi vào giữa hai bản điện cực mang điện tích trái dấu, tia âm cực bị lệch về phía cực dương. Điều đó chứng tỏ tia âm cực là chùm hạt
A. có khối lượng. B. có điện tích âm. C. có vận tốclớn. D. Cả A, B và C.
Câu 7. Thí nghiệm tìm ra hạt nhân nguyên tử là :
A. Sự phóng điện cao thế (15 kV) trong chân không.
B. Dùng chùm hạt ( bắn phá một lá vàng mỏng và dùng màn huỳnh quang theo dõi đường đi của hạt (.
C. Bắn phá hạt nhân nguyên tử nitơ bằng hạt (.
D. Dùng hạt ( bắn phá hạt nhân nguyên tử beri.
Câu 8. Từ kết quả nào của thí nghiệm tìm ra hạt nhân nguyên tử, để rút ra kết luận: “Nguyên tử phải hứa phần mang điện tích dương có khối lượng lớn” ?
A. Hầu hết các hạt ( đều xuyên thẳng. B. Có một số ít hạt ( đi lệch hướng ban đầu.
C. Một số rất ít hạt ( bị bật lại phía sau. D. Cả B và C.
Câu 9. Thí nghiệm tìm ra proton là :
A. Sự phóng điện cao thế trong chân không. B. Cho các hạt ( bắn phá lá vàng mỏng.
C. Bắn phá hạt nhân nguyên tử nitơ bằng hạt (. D. Dùng hạt ( bắn phá hạt nhân nguyên tử beri.
Câu 10. Cho sơ đồ phản ứng hạt nhân sau :
+ ( + X. X
 









Các ý kiến mới nhất