giáo án Đại 8 KII (2 cột)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Khương Thị Minh Hảo (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:00' 29-03-2009
Dung lượng: 821.0 KB
Số lượt tải: 165
Nguồn:
Người gửi: Khương Thị Minh Hảo (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:00' 29-03-2009
Dung lượng: 821.0 KB
Số lượt tải: 165
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn :09/01/2009
CHƯƠNG III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
Tiết 41: MỞ ĐẦU VỀPHƯƠNG TRÌNH
I. Mục tiêu:
HS hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ như : vế trái, vế phải, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình, hiểu và biết cách sử dụng các thuật ngữ cần thiết khác để diễn đạt bài toán giải phương trình sau này.
HS hiểu khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen và biết cách sử dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân với 1 số.
Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn, chính xác.
II. Chuẩn bị:
Phấn màu.
Vở nháp.
III. Tiến trình bài giảng:
1. Kiểm tra bài cũ: GV giới thiệu chương III
2. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Phương trình một ẩn
GV giới thiệu bài toán tìm x biết :
2 x + 5 = 3 ( x – 1) + 2 (1)
GV g/t hệ thức (1) là phương trình một ẩn.
? Xác định vế trái, vế phải của pt (1).
- HS trả lời.
? Phương trình một ẩn là gì? Dạng TQ?
- Gọi 2-3 HS trả lời.
- GV chốt kiến thức.
* HS thực hiện ?1 cho ví dụ về phương trình với ẩn y, ẩn u.
- Gọi 2 - 4 HS trả lời.
* HS thực hiện ?2 Khi x = 6 tính giá trị mỗi vế của phương trình (1)
- Gọi HS trình bày.
- GV giới thiệu x = 6 là một nghiệm của phương trình (1)
- Thực hiện ?3 theo nhóm bàn
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- GV giới thiệu chú ý SGK.
? Tìm nghiệm của các pt sau:
x2 = 4 ; x2 = - 4 ; 1 + x = x + 1
- HS trả lời miệng.
- GV chốt kiến thức.
Hoạt động 2: Giải phương trình
- GV giới thiệu tập nghiệm của pt.
- Thực hiện ?4
- Gọi 2 HS trả lời.
- GV giới thiệu k/n giải pt
Hoạt động 3: Hai pt tương đương
- Thế nào là hai tập hợp bằng nhau.
- HS trả lời.
Phương trình x = -2 có tập nghiệm S1 = ?
Phương trình x+2 = 0 có tập nghiệm S2 = ?
- GV: Hai phương trình trên được gọi là tương đương
? Thế nào là hai phương trình tương đương
- HS trả lời.
* GV chốt định nghĩa, giới thiệu kí hiệu.
- Gọi HS cho VD về pt tương đương.
1. Phương trình một ẩn
a) Ví dụ:
2 x + 5 = 3( x – 1) + 2 (1)
là phương trình một ẩn (ẩn x)
b) Định nghĩa:
Phương trình ẩn x có dạng: A(x) = B(x) trong đó vế trái A(x) và vế phải B(x) là hai biểu thức của cùng một biến x.
?1 Phương trình ẩn y: 2y + 5 = 5y – 7
Phương trình ẩn u: 3(u - 1) +2 = 5
?2 2 x + 5 =2.6 + 5 = 17
3( x – 1) + 2 = 3( 6 – 1) + 2 = 17
( x = 6 là nghiệm của phương trình (1)
?3 Cho phương trình: 2(x + 2) – 7 = 3 – x
x = - 2 không thoả mãn phương trình.
x = 2 là một nghiệm của phương trình.
c) Chú ý : ( SGK – Tr 75 )
+ x = m cũng là phương trình
+ Một phương trình có thể có 1 nghiệm, hai nghiệm …vô số nghiệm nhưng cũng có thể không có nghiệm nào
2. Giải phương trình
Tập hợp tất cả các nghiệm của 1 phương trình gọi là tập nghiệm. Kí hiệu: S
?4 S = { 2} ; S = (
Giải pt là tìm tập nghiệm của pt đó.
3. Hai phương trình tương đương
a) Ví dụ :
x + 2 = 0 và x = - 2
là hai pt tương đương.
b) Định nghĩa:
Hai phương trình tương đương là hai phương trình có cùng 1 tập nghiệm.
Kí hiệu “”
3. Củng cố:
? Nhắc lại khái niệm phương trình, ẩn, vế trái, vế phải của phương trình, giải phương trình, số nghiệm của phương trình.
? Thế nào là hai
CHƯƠNG III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
Tiết 41: MỞ ĐẦU VỀPHƯƠNG TRÌNH
I. Mục tiêu:
HS hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ như : vế trái, vế phải, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình, hiểu và biết cách sử dụng các thuật ngữ cần thiết khác để diễn đạt bài toán giải phương trình sau này.
HS hiểu khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen và biết cách sử dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân với 1 số.
Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn, chính xác.
II. Chuẩn bị:
Phấn màu.
Vở nháp.
III. Tiến trình bài giảng:
1. Kiểm tra bài cũ: GV giới thiệu chương III
2. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Phương trình một ẩn
GV giới thiệu bài toán tìm x biết :
2 x + 5 = 3 ( x – 1) + 2 (1)
GV g/t hệ thức (1) là phương trình một ẩn.
? Xác định vế trái, vế phải của pt (1).
- HS trả lời.
? Phương trình một ẩn là gì? Dạng TQ?
- Gọi 2-3 HS trả lời.
- GV chốt kiến thức.
* HS thực hiện ?1 cho ví dụ về phương trình với ẩn y, ẩn u.
- Gọi 2 - 4 HS trả lời.
* HS thực hiện ?2 Khi x = 6 tính giá trị mỗi vế của phương trình (1)
- Gọi HS trình bày.
- GV giới thiệu x = 6 là một nghiệm của phương trình (1)
- Thực hiện ?3 theo nhóm bàn
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- GV giới thiệu chú ý SGK.
? Tìm nghiệm của các pt sau:
x2 = 4 ; x2 = - 4 ; 1 + x = x + 1
- HS trả lời miệng.
- GV chốt kiến thức.
Hoạt động 2: Giải phương trình
- GV giới thiệu tập nghiệm của pt.
- Thực hiện ?4
- Gọi 2 HS trả lời.
- GV giới thiệu k/n giải pt
Hoạt động 3: Hai pt tương đương
- Thế nào là hai tập hợp bằng nhau.
- HS trả lời.
Phương trình x = -2 có tập nghiệm S1 = ?
Phương trình x+2 = 0 có tập nghiệm S2 = ?
- GV: Hai phương trình trên được gọi là tương đương
? Thế nào là hai phương trình tương đương
- HS trả lời.
* GV chốt định nghĩa, giới thiệu kí hiệu.
- Gọi HS cho VD về pt tương đương.
1. Phương trình một ẩn
a) Ví dụ:
2 x + 5 = 3( x – 1) + 2 (1)
là phương trình một ẩn (ẩn x)
b) Định nghĩa:
Phương trình ẩn x có dạng: A(x) = B(x) trong đó vế trái A(x) và vế phải B(x) là hai biểu thức của cùng một biến x.
?1 Phương trình ẩn y: 2y + 5 = 5y – 7
Phương trình ẩn u: 3(u - 1) +2 = 5
?2 2 x + 5 =2.6 + 5 = 17
3( x – 1) + 2 = 3( 6 – 1) + 2 = 17
( x = 6 là nghiệm của phương trình (1)
?3 Cho phương trình: 2(x + 2) – 7 = 3 – x
x = - 2 không thoả mãn phương trình.
x = 2 là một nghiệm của phương trình.
c) Chú ý : ( SGK – Tr 75 )
+ x = m cũng là phương trình
+ Một phương trình có thể có 1 nghiệm, hai nghiệm …vô số nghiệm nhưng cũng có thể không có nghiệm nào
2. Giải phương trình
Tập hợp tất cả các nghiệm của 1 phương trình gọi là tập nghiệm. Kí hiệu: S
?4 S = { 2} ; S = (
Giải pt là tìm tập nghiệm của pt đó.
3. Hai phương trình tương đương
a) Ví dụ :
x + 2 = 0 và x = - 2
là hai pt tương đương.
b) Định nghĩa:
Hai phương trình tương đương là hai phương trình có cùng 1 tập nghiệm.
Kí hiệu “”
3. Củng cố:
? Nhắc lại khái niệm phương trình, ẩn, vế trái, vế phải của phương trình, giải phương trình, số nghiệm của phương trình.
? Thế nào là hai
 









Các ý kiến mới nhất