Dụng cụ cơ khí(mẫu 2008-2009)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Lê Nguyên
Ngày gửi: 12h:26' 20-03-2009
Dung lượng: 40.5 KB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Võ Lê Nguyên
Ngày gửi: 12h:26' 20-03-2009
Dung lượng: 40.5 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
Tiết 20 Bài 20: DỤNG CỤ CƠ KHÍ
A. MỤC TIÊU:
Theo sách giáo viên
B. CHUẨN BỊ BÀI DẠY:
Chuẩn bị theo sách giáo viên.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Ổn định tổ chức
2/ Kiểm tra: Trả và nhận xét đánh giá bài thực hành.
3/ Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Như chúng ta đã biết, các sản phẩm cơ khí rất đa dạng có thể được làm từ nhiều cơ sở sản xuất khác nhau, chúng gồm rất nhiều chi tiết. Muốn tạo ra 1 sản phẩm cơ khí cần phải có vật liệu và dụng cụ để gia công. Các dụng cụ cầm tay đơn giản trong ngành cơ khí gồm: Dụng cụ đo và kiểm tra, dụng cụ tháo lắp và kẹp chặt, dụng cụ gia công. Để hiểu rõ về chúng, ta cùng nghiên cứu bài “Dụng cụ cơ khí”
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I/ Dụng cụ đo và kiểm tra
1. Thước đo chiều dài
a. Thước lá
Có vạch cách nhau 1mm, dùng để đo chiều dài.
b. Thước cặp
Dùng để đo đường kính trong, đường kính ngoài và chiều sâu của lỗ.
2. Thước đo góc
Gồm êke, thước đo góc vạn năng và êke vuông dùng để đo và kiểm tra các góc vuông.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các dụng cụ đo và kiểm tra
* Cho HS quan sát các hình vẽ 20.1 đến 20.3 SGK kết hợp với hiện vật.
- Hãy mô tả hình dạng, nêu tên gọi và công dụng của các dụng cụ trên hình vẽ?
* GV giải thích cho HS hiểu tên gọi của các dụng cụ cũng đã đủ để nói lên công dụng và tính chất của chúng:
* HS quan sát các hình vẽ 20.1 đến 20.3 SGK kết hợp với hiện vật.
- Thảo luận và chỉ ra tên gọi và công dụng của các dụng cụ này
* HS nghe GV giải thích
II/ Dụng cụ tháo lắp và kẹp chặt
+ Dụng cụ tháo lắp: Mỏ lết, cờ lê, tua vít, kìm…
+ Dụng cụ kẹp chặt: Êtô, kìm…
Hoạt động 3: Tìm hiểu các dụng cụ tháo lắp và kẹp chặt
* Cho HS quan sát các hình vẽ 20.4 SGK kết hợp với hiện vật.
- Hãy mô tả hình dạng, nêu tên gọi và công dụng của các dụng cụ trên hình vẽ?
* GV kết luận: Tất cả các dụng cụ cơ khí đều được làm bằng thép, tôi cứng. Khi dùng mỏ lết hoặc êtô sao cho má động tiến vào kẹp chặt vật.
* HS quan sát các hình vẽ 20.4 SGK kết hợp với hiện vật.
- Thảo luận và chỉ ra tên gọi và công dụng của các dụng cụ này:
III/ Dụng cụ gia công
+ Búa: để tạo lực đập
+ Cưa: Cắt, xẻ rãnh kim loại
+ Đục: Chặt đứt kim loại
+ Dũa: Tạo độ nhẵn bóng hoặc làm tù cạnh.
Hoạt động 4: Tìm hiểu các dụng cụ gia công
* Cho HS quan sát các hình vẽ 20. SGK kết hợp với hiện vật.
- Hãy mô tả hình dạng, nêu tên gọi và công dụng của các dụng cụ trên hình vẽ?
* HS quan sát các hình vẽ 20.4 SGK kết hợp với hiện vật.
- Thảo luận và chỉ ra tên gọi và công dụng của các dụng cụ này:
4/ Tổng kết bài học:
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi ở cuối bài.
- GV đánh giá kết quả và những điều cần lưu ý trong giờ học. GV nhận xét giờ học
5/ Hướng dẫn tự học:
* Bài vừa học:
Học thuộc bài và đọc phần ghi nhớ SGK. Trả lời các câu hỏi ở cuối bài. Tập phân biệt những loại dụng cụ cơ khí mà em sưu tầm được.
* Bài sắp học:
Đọc trước bài 21 và 22 “Cưa, đục, dũa và khoan kim loại”
Dụng cụ: Cưa kim loại, búa, đục, đũa, mũi khoan
A. MỤC TIÊU:
Theo sách giáo viên
B. CHUẨN BỊ BÀI DẠY:
Chuẩn bị theo sách giáo viên.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Ổn định tổ chức
2/ Kiểm tra: Trả và nhận xét đánh giá bài thực hành.
3/ Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Như chúng ta đã biết, các sản phẩm cơ khí rất đa dạng có thể được làm từ nhiều cơ sở sản xuất khác nhau, chúng gồm rất nhiều chi tiết. Muốn tạo ra 1 sản phẩm cơ khí cần phải có vật liệu và dụng cụ để gia công. Các dụng cụ cầm tay đơn giản trong ngành cơ khí gồm: Dụng cụ đo và kiểm tra, dụng cụ tháo lắp và kẹp chặt, dụng cụ gia công. Để hiểu rõ về chúng, ta cùng nghiên cứu bài “Dụng cụ cơ khí”
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I/ Dụng cụ đo và kiểm tra
1. Thước đo chiều dài
a. Thước lá
Có vạch cách nhau 1mm, dùng để đo chiều dài.
b. Thước cặp
Dùng để đo đường kính trong, đường kính ngoài và chiều sâu của lỗ.
2. Thước đo góc
Gồm êke, thước đo góc vạn năng và êke vuông dùng để đo và kiểm tra các góc vuông.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các dụng cụ đo và kiểm tra
* Cho HS quan sát các hình vẽ 20.1 đến 20.3 SGK kết hợp với hiện vật.
- Hãy mô tả hình dạng, nêu tên gọi và công dụng của các dụng cụ trên hình vẽ?
* GV giải thích cho HS hiểu tên gọi của các dụng cụ cũng đã đủ để nói lên công dụng và tính chất của chúng:
* HS quan sát các hình vẽ 20.1 đến 20.3 SGK kết hợp với hiện vật.
- Thảo luận và chỉ ra tên gọi và công dụng của các dụng cụ này
* HS nghe GV giải thích
II/ Dụng cụ tháo lắp và kẹp chặt
+ Dụng cụ tháo lắp: Mỏ lết, cờ lê, tua vít, kìm…
+ Dụng cụ kẹp chặt: Êtô, kìm…
Hoạt động 3: Tìm hiểu các dụng cụ tháo lắp và kẹp chặt
* Cho HS quan sát các hình vẽ 20.4 SGK kết hợp với hiện vật.
- Hãy mô tả hình dạng, nêu tên gọi và công dụng của các dụng cụ trên hình vẽ?
* GV kết luận: Tất cả các dụng cụ cơ khí đều được làm bằng thép, tôi cứng. Khi dùng mỏ lết hoặc êtô sao cho má động tiến vào kẹp chặt vật.
* HS quan sát các hình vẽ 20.4 SGK kết hợp với hiện vật.
- Thảo luận và chỉ ra tên gọi và công dụng của các dụng cụ này:
III/ Dụng cụ gia công
+ Búa: để tạo lực đập
+ Cưa: Cắt, xẻ rãnh kim loại
+ Đục: Chặt đứt kim loại
+ Dũa: Tạo độ nhẵn bóng hoặc làm tù cạnh.
Hoạt động 4: Tìm hiểu các dụng cụ gia công
* Cho HS quan sát các hình vẽ 20. SGK kết hợp với hiện vật.
- Hãy mô tả hình dạng, nêu tên gọi và công dụng của các dụng cụ trên hình vẽ?
* HS quan sát các hình vẽ 20.4 SGK kết hợp với hiện vật.
- Thảo luận và chỉ ra tên gọi và công dụng của các dụng cụ này:
4/ Tổng kết bài học:
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi ở cuối bài.
- GV đánh giá kết quả và những điều cần lưu ý trong giờ học. GV nhận xét giờ học
5/ Hướng dẫn tự học:
* Bài vừa học:
Học thuộc bài và đọc phần ghi nhớ SGK. Trả lời các câu hỏi ở cuối bài. Tập phân biệt những loại dụng cụ cơ khí mà em sưu tầm được.
* Bài sắp học:
Đọc trước bài 21 và 22 “Cưa, đục, dũa và khoan kim loại”
Dụng cụ: Cưa kim loại, búa, đục, đũa, mũi khoan
 









Các ý kiến mới nhất