Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Hóa học đại cương 1_chương trình CĐSP_chương11

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Quang (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:22' 26-11-2011
Dung lượng: 109.0 KB
Số lượt tải: 146
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG XI: LIÊN KẾT HOÁ HỌC TRONG PHỨC CHẤT
5 tiết ( 4 lí thuyết , 1 bài tập)
Ngày soạn: 02/11/2011
Ngày giảng:
I. Mục tiêu giờ dạy
1. Kiến thức
- Nắm được các khái niệm: phức chất, hạt trung tâm, phối tử, số phối trí, cầu nội, cầu ngoại của phức…
- Cách gọi tên phức chất
- Nội dung thuyết Pauling, thuyết trường tinh thể, thuyết MO giải thích liên kết trong phức chất
2. Kĩ năng
- Gọi được tên các phức chất
- Giải thích được liên kết trong phức chất theo các thuyết
- Xác định được trạng thái lai hoá của ion trung tâm
3. Thái độ tình cảm
- Tin tưởng vào khoa học, chân lí khoa học
- Tinh thần làm việc nghiêm túc, sáng tạo
- Đức tính cần cù, tỉ mỉ, chịu khó
- Lòng ham mê khoa học, yêu thích bộ môn hoá học
II. Chuẩn bị
GV: Giáo án, giáo trình
SV: bài chuẩn bị, giáo trình
III. Phương pháp giảng dạy
Phương pháp dạy học nêu vấn đề
Phương pháp đàm thoại gợi mở
Phương pháp thuyết trình, kèm theo giải thích minh hoạ
Phương pháp luyện tập
IV. Nội dung bài giảng


Hoạt động : Khái niệm
- GV: Thế nào là phức chất, hạt trung tâm, phối tử?
- GV: Xác định hạt trung tâm và phối tử của các ion phức sau: [Fe(CN)6]4-, [FeF6]4-, [PtCl4]2-, [Pt(NH3)4]2+, Cu(NH3)4]2+,[CuCl4]2-
- HS: hạt trung tâm: Fe2+, Pt2+, Cu2+
Phối tử: CN-, F-, Cl-, NH3








- GV: Xác định số phối trí của hạt trung tâm trong các phức sau: [Fe(CN)6]4-, [FeF6]4, [PtCl4]2-, [Pt(NH3)4]2+, [Ag(NH3)2]+, [HgI3]-
- GV: xác định cầu nội, cầu ngoại trong các phức sau: K2[Zn(OH)4], [Ag(NH3)2]Cl, K3[Fe(CN)6]
- HS: cầu nội…. cầu ngoại…

Hoạt động: tên gọi phức chất
- HS: Gọi tên các phối tử
Cl-: cloro; Br-: bromo
CN-:xiano, SCN-:thioxianato
OH-: hiđroxo, S2O32-: thiosunfato..


- HS : gọi tên các phức chất sau:
K2[Zn(OH)4]:kali tetrahiđoxo zincat(II)
[Ag(NH3)2]Cl: đi amin bạc(II) clorua
K3[Fe(CN)6]: Kali hexa xiano ferat(III)
[Fe(CN)6]4-,[FeF6]4-,[PtCl4]2-, [NiF6]4- [Pt(NH3)4]2+, [Cu(NH3)4]2+, [CuCl4]2-, [Ni(CN)4]2-
Hoạt động: Phân loại phức chất
- HS nêu các cách phân loại phức chất và nêu ví dụ











Hoạt động: Hiện tượng đồng phân
- HS trình bày có những đồng phân nào
- GV: em bằng phương pháp hoá học em có phân biệt được 2 phức: [Co(NH3)4Cl2]NO2,[Co(NH3)4ClNO2]Cl




Hoạt động : luận điểm cơ sở thuyết Pauling
- HS: Dựa vào giáo trình nêu các luận điểm cơ sở?













Hoạt động: Các trường hợp
- Giải thích sự hình thành liên kết trong phức: [Ag(NH3)2]+
- SV: Ion trung tâm Ag+ : trạng thái lai hoá sp….



- Giải thích sự hình thành liên kết trong phức: [HgI3]-
- SV: giải thích



- Giải thích sự hình thành liên kết trong phức: [BeF4]2-



- Giải thích sự hình thành liên kết trong các phức: [Ni(NH3)6]2+, [Ni(CN)6]4-






- Sự khác biệt giữa 2 phức này do nguyên nhân nào?
HS: do phối tử khác nhau

- GV: Phối tử ảnh hưởng như thế nào đến ion trung tâm?


Bài 1: MỞ ĐẦU
I. Khái niệm
1. Phức chất là gì?
- Phức chất là tập hợp các nguyên tử gồm: nguyên tử hay ion được gọi là hạt trung tâm và các phân tử, ion liên
 
Gửi ý kiến