Tìm kiếm Giáo án
Bài 22. Nhân hoá

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Minh Thuý
Ngày gửi: 23h:40' 04-11-2011
Dung lượng: 107.0 KB
Số lượt tải: 164
Nguồn:
Người gửi: Bùi Minh Thuý
Ngày gửi: 23h:40' 04-11-2011
Dung lượng: 107.0 KB
Số lượt tải: 164
Số lượt thích:
0 người
kế hoạch xây dựng bài giảng điện tử – khối phổ thông
Trường THCS Trưng Vương
Môn học: Ngữ văn khối lớp 6
Họ và tên giáo viên: Trịnh thị xuyến
Trình độ chuyên môn: cao đẳng
Trình độ tin học: B
Tên bài giảng: nhân hóa
Địa chỉ: Trường THCS Trưng Vương
Điện thoại di động: 0915955897
Số tiết của bài dạy: 01
I.Mục tiêu bài dạy
1.Kiến thức: Thông qua bài học giúp học sinh: Nắm được thế nào là nhân hoá, các kiểu nhân hoá thường gặp, tác dụng chính của nhân hoá.
- Biết phát hiện và sử dụng nghệ thuật nhân hoá trong những bài viết và trong giao tiếp.
2.Kĩ năng: Biết phát hiện và sử dụng nghệ thuật nhân hoá trong những bài viết và trong giao tiếp. Có ý thức sử dụng nhân hoá trong nói và viết.
3.ái độ: Bồi dưỡng niềm yêu thích Tiếng Việt.
II.Yêu cầu của bài dạy
1.Kiến thức của học sinh:
a)Kiến thức về CNTT: HS làm quen với giờ dạy bằng giáo án điện tử
b)Kiến thức về môn học:
-Có kiến thức cơ bản từ tiểu học.
2.Về trang thiết bị/ Đồ dùng dạy học:
a)Trang thiết bị/ Đồ dùng dạy học liên quan đến CNTT:
-Phần cứng: Máy vi tính, máy chiếu
-Phần mềm (Tên phần mềm + phiên bản): Powerpoint
b)Trang thiết bị khác/ Đồ dùng dạy học khác:
III. chuẩn bị cho bài dạy
1.Chuẩn bị của giáo viên:
+ Nghiên cứu bài dạy, chuẩn bị tài liệu, soạn giáo án chi tiết.
+ Bảng phụ, phiếu học tập.
2.Chuẩn bị của học sinh:
+ Ôn tập nhân hóa đã học ở tiểu học.
+ Chuẩn bị bài theo nội dung sách giáo khoa.
+ Tìm ví dụ về nhân hoá.
+ Bảng nhóm.
IV.Nội dung và tiến trình bài giảng
1. Tổ chức lớp: ( 1phút)
- Kiểm tra sĩ số lớp.
- Kiểm tra sự cuẩn bị của hoc sinh.
2.Kiểm tra bài cũ:( 4 phút) : Kiểm tra 1 học sinh (Slide 2)
? Có mấy kiểu so sánh, đó là những kiểu nào? Cho ví dụ làm rõ mỗi kiểu?
(2 đ’) - Có hai kiểu so sánh:
(2 đ’) + So sánh ngang bằng: thường dùng các từ so sánh “như”,”là” ,”như là”, “giống như”...
( 2đ’) ->Ví dụ:
( 2 đ’) + So sánh không ngang bằng: thường dùng các từ so sánh “chẳng bằng”, “không bằng”, “hơn”, “thua kém”...
(2 đ’) ->Ví dụ:
3. Giảng bài mới (Thời gian: 30 phút)
a) Giới thiệu bài mới ( 2 phút) Slide 3-4
VD: “ Dọc bờ sông, những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nước.Núi cao như đột ngột hiện ra chắn ngang trước mặt “
? Tác giả sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào trong những câu văn trên?
=> Tác giả sử dụng biện pháp so sánh và nhân hóa.
Nhân hoá là gì các em đã được học từ tiểu học, nhưng mới ở mức độ sơ cấp. Để tìm hiểu kĩ hơn về khái niệm, tá
Trường THCS Trưng Vương
Môn học: Ngữ văn khối lớp 6
Họ và tên giáo viên: Trịnh thị xuyến
Trình độ chuyên môn: cao đẳng
Trình độ tin học: B
Tên bài giảng: nhân hóa
Địa chỉ: Trường THCS Trưng Vương
Điện thoại di động: 0915955897
Số tiết của bài dạy: 01
I.Mục tiêu bài dạy
1.Kiến thức: Thông qua bài học giúp học sinh: Nắm được thế nào là nhân hoá, các kiểu nhân hoá thường gặp, tác dụng chính của nhân hoá.
- Biết phát hiện và sử dụng nghệ thuật nhân hoá trong những bài viết và trong giao tiếp.
2.Kĩ năng: Biết phát hiện và sử dụng nghệ thuật nhân hoá trong những bài viết và trong giao tiếp. Có ý thức sử dụng nhân hoá trong nói và viết.
3.ái độ: Bồi dưỡng niềm yêu thích Tiếng Việt.
II.Yêu cầu của bài dạy
1.Kiến thức của học sinh:
a)Kiến thức về CNTT: HS làm quen với giờ dạy bằng giáo án điện tử
b)Kiến thức về môn học:
-Có kiến thức cơ bản từ tiểu học.
2.Về trang thiết bị/ Đồ dùng dạy học:
a)Trang thiết bị/ Đồ dùng dạy học liên quan đến CNTT:
-Phần cứng: Máy vi tính, máy chiếu
-Phần mềm (Tên phần mềm + phiên bản): Powerpoint
b)Trang thiết bị khác/ Đồ dùng dạy học khác:
III. chuẩn bị cho bài dạy
1.Chuẩn bị của giáo viên:
+ Nghiên cứu bài dạy, chuẩn bị tài liệu, soạn giáo án chi tiết.
+ Bảng phụ, phiếu học tập.
2.Chuẩn bị của học sinh:
+ Ôn tập nhân hóa đã học ở tiểu học.
+ Chuẩn bị bài theo nội dung sách giáo khoa.
+ Tìm ví dụ về nhân hoá.
+ Bảng nhóm.
IV.Nội dung và tiến trình bài giảng
1. Tổ chức lớp: ( 1phút)
- Kiểm tra sĩ số lớp.
- Kiểm tra sự cuẩn bị của hoc sinh.
2.Kiểm tra bài cũ:( 4 phút) : Kiểm tra 1 học sinh (Slide 2)
? Có mấy kiểu so sánh, đó là những kiểu nào? Cho ví dụ làm rõ mỗi kiểu?
(2 đ’) - Có hai kiểu so sánh:
(2 đ’) + So sánh ngang bằng: thường dùng các từ so sánh “như”,”là” ,”như là”, “giống như”...
( 2đ’) ->Ví dụ:
( 2 đ’) + So sánh không ngang bằng: thường dùng các từ so sánh “chẳng bằng”, “không bằng”, “hơn”, “thua kém”...
(2 đ’) ->Ví dụ:
3. Giảng bài mới (Thời gian: 30 phút)
a) Giới thiệu bài mới ( 2 phút) Slide 3-4
VD: “ Dọc bờ sông, những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nước.Núi cao như đột ngột hiện ra chắn ngang trước mặt “
? Tác giả sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào trong những câu văn trên?
=> Tác giả sử dụng biện pháp so sánh và nhân hóa.
Nhân hoá là gì các em đã được học từ tiểu học, nhưng mới ở mức độ sơ cấp. Để tìm hiểu kĩ hơn về khái niệm, tá
 









Các ý kiến mới nhất