Giáo àn tự chọn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xuân Trường (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:23' 29-11-2010
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 492
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xuân Trường (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:23' 29-11-2010
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 492
Số lượt thích:
0 người
Ngày dạy
Lớp
Số HS vắng mặt
Tiết 2: Ôn tập
I- Mục tiêu bài học:
Kiến thức : HS hiểu:
Cấu tạo nguyên tử.
Các khái niệm về : Nguyên tố hoá học, nồng độ phần trăm, nồng độ dung dịch.
Kỹ năng:
- HS giải được các bài tập cóliên quan đến nguyên tử.
- Phân biệt được cácdạng bài tập.
3. Thái độ:
- Tính chính xác cẩn thận cho HS, yêu thích bộ môn học.
II- Chuẩn bị:
1.GV: Câu hỏi , Bài tập.
2.HS: Làm bài tập đã cho ở nhà.
III- Tiến trình lên lớp:
1. Kiểm tra: Kết hợp trong giờ ôn tập.
2. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1:
GV: Yêu cầu HS làm bài tập
Cho 46 gam Na vào 1000 gam nước thu được khí A và dung dịch B.
A, tính thể tích khí Aktc).
B, Tính nồng độ % của dung dịch B.
C, Tính khối lượng riêng của dung dịch B biết thể tích dung dịch là
966 ml .
HS: Thảo luận chung và lên bảng làm
GV: Nhận xét và kết luận.
Nội dung
Bài 1:
a. PTHH
2Na + 2H2O 2NaOH + H21)
Từ(1):nNa=nNaOH 2.nH2mol
Vậy: VHnNa .22,4 = 2.22,4
= 22,4 l
b. Nồng độ % của dung dịch B:
C% = 7,6
c. Khối lượng riêng của dung dịch B :
d 1,08g/ml
Hoạt động 2:
GV: Cho HS làm bài tập sau
Khi cho 6,5 g một muối sắt clorua tác dụng với một lượng vừa đư dd AgNO3 thấy tạo thành 17,22 g kết tủa. Tìm công thức phân tử của muối.
HS: Tóm tắt bài và làm bài tập
GV: Nêu phương pháp giải chung.
Hoạt động 3:
GV: Nêu VD:Dung dịch X chứa hỗn hợp HCl và H2SO4. Lấy 50 ml dd X cho tác dụng với AgNO3 dư thấy tạo thành 2,87 g kết tủa. Lấy 50 ml dd X cho tác dụng với BaCl2 dư thấy tạo thành 4,66g kết tủa.
a.Tính nồng độ mol của mỗi axit trong dd X.
b. Cần dùng bao nhiêu ml dd NaOH 0,2M để trung hoà 50 ml dd X.
Bài 2:
1.Gọi hoá trị của Fe trong muối là n
FeCln + nAgNO3nAgClFe(NO3)n
nAgCl = mol
nFeClmol
Ta có:
964,32 + 611,31.n = 932,75.n n = 3
Công thức của muối sắt là FeCl3.
Bài 3:
a. PTHH:
AgNO3 + HCl AgCl HNO3 (1)
BaCl2 + H2SO4 BaSO4 + 2HCl (2)
nAgCl 0,02 mol nBaCl0,02mol
Theo(1): nAgCl = nHCl = 0,02 mol
Theo(2): nBaClnHSO0,02 mol
C HCl = C HSO0,4 mol/l
2. PTHH
HCl + NaOH NaCl + H2O (3)
Na2SO4 +2 NaOH Na2SO4 + 2H2O (4)
Từ (3) và (4) tổng số mol NaOH cần dùng để
trung hoà là: nNaOH = 0,02 + 2.0,02 = 0,06 mol
Vậy : V 0,3 l = 300ml
Hoạt động 4.
3.Củng cố:
Bài1 :Cân bằng các phương trình hoá học sau:
1. KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
2. KClO3 KCl + O2
3. Fe3O4 + Al Fe + Al2O3
4. KMnO4 +
 









Các ý kiến mới nhất