HK1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Mai
Ngày gửi: 16h:12' 29-12-2008
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 34
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Mai
Ngày gửi: 16h:12' 29-12-2008
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích:
0 người
Người soạn: Lê Anh Việt
Ngày soạn: 9/11/2008 Chương: I Tiết: 20
BÀI 7: PHẦN MỀM MÁY TÍNH
BÀI 8: NHỮNG ỨNG DỤNG CỦA TIN HỌC
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Kiến thức:
+ Hiểu được khái niệm thế nào là phần mềm máy tính và có mấy loại phần mềm máy tính.
+ Nắm được những ứng dụng của tin học trong đời sống xã hội.
- Thái độ: Cẩn thận trong việc sử dụng phần mềm máy tính để khỏi hư hỏng phần mềm máy tính cũng như phần mềm hệ thống .
B. NỘI DUNG
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
* Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Nêu các bước giải một bài toán, theo em bước hiệu chỉnh cần phải có không?
Trả lời: Nêu 5 bước giải bài toán.
- Bước hiệu chỉnh nhất thiết phải có bởi điều đó giúp phát hiện những sai sót và sửa sai nếu có.
§7. PHẦN MỀM MÁY TÍNH
Khái niệm: Là sản phẩm thu được sau khi thực hiện giải bài toán. Nó bao gồm chương trình, cách tổ chức dữ liệu và tài liệu.
Đặc điểm: Chương trình có thể giải bài toán với nhiều bộ dữ liệu khác nhau.
1. Phần mềm hệ thống
Là phần mềm nằm thường trực trong máy để cung cấp các dịch vụ theo yêu cầu của các chương trình khác tại mọi thời điểm khi máy đang hoạt động. Nó là môi trường làm việc của các phần mềm khác.
VD: MSDOS, Windows, linux…
2. Phần mềm ứng dụng
Là phần mềm được viết để phục vụ các công việc hằng ngày hay những hoạt động mang tính nghiệp vụ của từng lĩnh vực.
Ví dụ: Soạn thảo, nghe nhạc, vẽ hình không
gian, mô hình xây dựng, quản lý công sở, quản lý hồ sơ….
§8. NHỮNG ỨNG DỤNG CỦA TIN HỌC
1. Giải các bài toán khoa học kĩ thuật
Tin học giúp giải các bài toán khoa học kĩ thuật có tính toán lớn và phức tạp như: thực nghiệm, qui hoach, tối ưu hóa…
2. Hỗ trợ quản lý
- Hoạt động quản lý rất đa dạng và phải xử lý phức tạp một khói lượng thong tin lớn.
- Qui trình ứng dụng tin học để quản lý:
+ Tổ chức lưu trữ hồ sơ.
+ Cập nhật hồ sơ ( thêm, sửa, xóa thông tin).
+ Khai thác thông tin (Tìm kiếm, liẹt kê, in ấn…)
3. Tự động hóa và điều khiển
- Với sự trợ giúp của máy tính con người có được những qui trình công nghệ tự động hóa linh hoạt, chính xác hiệu quả và đa dạng. VD: vệ tinh nhân tạo..
4. Truyền thông
- Máy tính góp phần không nhỏ trong lĩnh vực truyền thông nhất là từ khi internet xuất hiện con người có thể liên lạc, chia sẻ thông tin ở bất cứ đâu trên thế giới.
5. Soạn thảo, in ấn, lưu trữ, văn phòng
- Giúp việc soạn thảo văn bản trở nen dễ dàng và hiệu quả.
6. Trí tuệ nhân tạo
- Nhằm thiết kế những máy có khả năng đảm đương một số hoạt đông thuộc lĩnh vực trí tuệ của con người hoặc đặc thù của con người (người máy..)
7. Giáo dục
- Với sự hỗ trợ của tin học ngành giáo dục đã có những bước tiến mới, giúp việc học tập và giảng dạy trở nên sinh động và hiệu quả hơn.
8. Giải trí
- Âm nhạc, trò chơi, phim ảnh cũng là một ứng dụng của tin học giúp con người giả trí.
GV: Đưa ra câu hỏi, gọi học sinh lên trả lời câu hỏi.
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Nhận xét, cho điểm.
GV: Đặt vấn đề: Muốn giải một bài toán cần phải có thuật toán và chương trình, vậy khi giải xong bài toán ta thu được cái gì? Có phải lại là một bài toán khác? Để trả lời cho câu hỏi này ta đi vào bài tiếp theo, bài 7. Phần mềm máy tính.
GV: Vậy phần mềm máy tính chính là kết quả sau khi thực hiện giải bài toán, trong các sản phẩm phần mềm thì được phân thành nhiều loại như sau: Phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng.
GV: Đặt vấn đề: Ngày nay tin học xuất hiện ở mọi nơi và ở mọi lĩnh vực trong đời sống xã hội. Ta đang nói đang sống trong kỉi nguyên của công nghệ thông tin. Vậy thì tin học đã có những đóng góp gì cho xã hội hiên nay mà người
Ngày soạn: 9/11/2008 Chương: I Tiết: 20
BÀI 7: PHẦN MỀM MÁY TÍNH
BÀI 8: NHỮNG ỨNG DỤNG CỦA TIN HỌC
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Kiến thức:
+ Hiểu được khái niệm thế nào là phần mềm máy tính và có mấy loại phần mềm máy tính.
+ Nắm được những ứng dụng của tin học trong đời sống xã hội.
- Thái độ: Cẩn thận trong việc sử dụng phần mềm máy tính để khỏi hư hỏng phần mềm máy tính cũng như phần mềm hệ thống .
B. NỘI DUNG
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
* Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Nêu các bước giải một bài toán, theo em bước hiệu chỉnh cần phải có không?
Trả lời: Nêu 5 bước giải bài toán.
- Bước hiệu chỉnh nhất thiết phải có bởi điều đó giúp phát hiện những sai sót và sửa sai nếu có.
§7. PHẦN MỀM MÁY TÍNH
Khái niệm: Là sản phẩm thu được sau khi thực hiện giải bài toán. Nó bao gồm chương trình, cách tổ chức dữ liệu và tài liệu.
Đặc điểm: Chương trình có thể giải bài toán với nhiều bộ dữ liệu khác nhau.
1. Phần mềm hệ thống
Là phần mềm nằm thường trực trong máy để cung cấp các dịch vụ theo yêu cầu của các chương trình khác tại mọi thời điểm khi máy đang hoạt động. Nó là môi trường làm việc của các phần mềm khác.
VD: MSDOS, Windows, linux…
2. Phần mềm ứng dụng
Là phần mềm được viết để phục vụ các công việc hằng ngày hay những hoạt động mang tính nghiệp vụ của từng lĩnh vực.
Ví dụ: Soạn thảo, nghe nhạc, vẽ hình không
gian, mô hình xây dựng, quản lý công sở, quản lý hồ sơ….
§8. NHỮNG ỨNG DỤNG CỦA TIN HỌC
1. Giải các bài toán khoa học kĩ thuật
Tin học giúp giải các bài toán khoa học kĩ thuật có tính toán lớn và phức tạp như: thực nghiệm, qui hoach, tối ưu hóa…
2. Hỗ trợ quản lý
- Hoạt động quản lý rất đa dạng và phải xử lý phức tạp một khói lượng thong tin lớn.
- Qui trình ứng dụng tin học để quản lý:
+ Tổ chức lưu trữ hồ sơ.
+ Cập nhật hồ sơ ( thêm, sửa, xóa thông tin).
+ Khai thác thông tin (Tìm kiếm, liẹt kê, in ấn…)
3. Tự động hóa và điều khiển
- Với sự trợ giúp của máy tính con người có được những qui trình công nghệ tự động hóa linh hoạt, chính xác hiệu quả và đa dạng. VD: vệ tinh nhân tạo..
4. Truyền thông
- Máy tính góp phần không nhỏ trong lĩnh vực truyền thông nhất là từ khi internet xuất hiện con người có thể liên lạc, chia sẻ thông tin ở bất cứ đâu trên thế giới.
5. Soạn thảo, in ấn, lưu trữ, văn phòng
- Giúp việc soạn thảo văn bản trở nen dễ dàng và hiệu quả.
6. Trí tuệ nhân tạo
- Nhằm thiết kế những máy có khả năng đảm đương một số hoạt đông thuộc lĩnh vực trí tuệ của con người hoặc đặc thù của con người (người máy..)
7. Giáo dục
- Với sự hỗ trợ của tin học ngành giáo dục đã có những bước tiến mới, giúp việc học tập và giảng dạy trở nên sinh động và hiệu quả hơn.
8. Giải trí
- Âm nhạc, trò chơi, phim ảnh cũng là một ứng dụng của tin học giúp con người giả trí.
GV: Đưa ra câu hỏi, gọi học sinh lên trả lời câu hỏi.
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Nhận xét, cho điểm.
GV: Đặt vấn đề: Muốn giải một bài toán cần phải có thuật toán và chương trình, vậy khi giải xong bài toán ta thu được cái gì? Có phải lại là một bài toán khác? Để trả lời cho câu hỏi này ta đi vào bài tiếp theo, bài 7. Phần mềm máy tính.
GV: Vậy phần mềm máy tính chính là kết quả sau khi thực hiện giải bài toán, trong các sản phẩm phần mềm thì được phân thành nhiều loại như sau: Phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng.
GV: Đặt vấn đề: Ngày nay tin học xuất hiện ở mọi nơi và ở mọi lĩnh vực trong đời sống xã hội. Ta đang nói đang sống trong kỉi nguyên của công nghệ thông tin. Vậy thì tin học đã có những đóng góp gì cho xã hội hiên nay mà người
 









Các ý kiến mới nhất