Axit - bazo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Đỗ Văn Mười (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:50' 14-09-2010
Dung lượng: 40.0 KB
Số lượt tải: 44
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Đỗ Văn Mười (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:50' 14-09-2010
Dung lượng: 40.0 KB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích:
0 người
Bài tập axit- bazơ
Bài 1: X là hỗn hợp sắt và một kim loại M có hoá trị hai, lấy theo tỉ lệ khối lượng tương ứng 7 : 12.
Nếu cho m gam X vào a gam dung dịch H2SO4 80% đun nóng thì các phản ứng với nhau vừa hết, có khí SO2 duy nhất thoát ra. Cô cạn dung dịch được 88 gam muối khan.
Nếu đổ thêm 3a gam nước vào a gam dung dịch H2SO4 ở trên rồi cho tiếp m gam X vào khuấy kỹ cho phản ứng hoàn toàn, thì sau khi tách kim loại M không tan, còn lại dung dịch B. Cho từ từ bột Na2CO3 vào dung dịch B và khuấy đều cho đến khi khí ngừng thoát ra thì được dung dịch D. Khối lượng dung dịch D tăng so với khối lượng dung dịch B là 62 gam.
Tính giá trị m.
Xác định khối lượng nguyên tử của kim loại M.
Tính nồng độ % các chất trong dung dịch D.
Bài 2: Người ta cho a mol kim loại M tan vừa hết trong dung dịch chứa a mol H2SO4 được 1,56 gam muối và khí A1. Khí A1 được hấp thụ hoàn toàn bởi 45 ml dung dịch NaOH 2M tạo thành 0,608 gam muối.
Tính khối lượng của kim loại M ban đầu.
Tính nồng độ mol/l của dung dịch thu được sau khi hấp thụ khí A1 bằng dung dịch NaOH.
Bài 3: Cho 4,32 gam hỗn hợp 2 kim loại A và B tác dụng với dung dịch H2SO4loãng dư thu được 2,688 lit khí ở đktc. Khối lượng hỗn hợp sau phản ứng giảm đi một nữa. Phần rắn còn lại hoà tan trong H2SO4 đặc nóng đủ tạo ra 112 ml khí mùi hắc (00C và 2 atm).
Viết phương trình phản ứng xảy ra và xác định hai kim loại A,B
Cho dung dịch thu được sau thí nghiệm hai phản ứng với dung dịch Na2S. Tính khối lượng dung dịch Na2S 23,4 % cần để thu được kết tủa lớn nhất.
Bài 4: Hỗn hợp 8 gam gồm hai kim loại Fe và X có hoá trị II phản ứng với dung dịch HCl thu được 4,48 lít H2 (đktc). Mặt khác để hoà tan 4,8 gam X cần chưa đến 500 ml dung dịch HCl 1M. Xác định tên kim loại X và thành phần % về khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.
Bài 5: Hoà tan hoàn toàn 19,92 gam hỗn hợp Al và Fe trong 4,7 lit dung dịch HCl 0,5 M. Thêm 400 gam dung dịch NaOH 24% vào dung dịch thu được ở trên. Lọc thu lấy kết tủa, rửa sạch rồi nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi, cân nặng 27,3 gam. Xác định khối lượng của Al và Fe trong hỗn hợp ban đầu.
Bài 6 :
Bài 9 : Cho 117,6 gam dung dịch H2SO4 10% tác dụng với 3,64 gam oxit, hidroxit và muối cacbonat của một kim loại hoá trị hai thấy tạo thành chất khí có V = 0,448 lít (đktc) và dung dịch X chứa một muối duy nhất có nồng độ % là 10,87% và nồng độ mol/l là 0,55 M có khối lượng riêng là 1,1 gam/ml.
Những hợp chất nào có tronh hỗn hợp thành phần % là bao nhiêu.
Viết phương trình phản ứng xảy ra.
Bài 10 : Cho m gam hỗn hợp gồm FeCO3 và Fe phản ứng với 1 lit dung dịch HNO3 (a mol/l) thu được hỗn hợp khí A gồm hai khí có tỉ khối so với H2 bằng 22,71 và dung dịch B. Cho dung dịch B phản ứng với dung dịch NaOH 1M cho tới khi thu được kết tủa là lớn nhất thì cần 1 lit dung dịch NaOH.Lọc lấy kết tủa nung
Bài 1: X là hỗn hợp sắt và một kim loại M có hoá trị hai, lấy theo tỉ lệ khối lượng tương ứng 7 : 12.
Nếu cho m gam X vào a gam dung dịch H2SO4 80% đun nóng thì các phản ứng với nhau vừa hết, có khí SO2 duy nhất thoát ra. Cô cạn dung dịch được 88 gam muối khan.
Nếu đổ thêm 3a gam nước vào a gam dung dịch H2SO4 ở trên rồi cho tiếp m gam X vào khuấy kỹ cho phản ứng hoàn toàn, thì sau khi tách kim loại M không tan, còn lại dung dịch B. Cho từ từ bột Na2CO3 vào dung dịch B và khuấy đều cho đến khi khí ngừng thoát ra thì được dung dịch D. Khối lượng dung dịch D tăng so với khối lượng dung dịch B là 62 gam.
Tính giá trị m.
Xác định khối lượng nguyên tử của kim loại M.
Tính nồng độ % các chất trong dung dịch D.
Bài 2: Người ta cho a mol kim loại M tan vừa hết trong dung dịch chứa a mol H2SO4 được 1,56 gam muối và khí A1. Khí A1 được hấp thụ hoàn toàn bởi 45 ml dung dịch NaOH 2M tạo thành 0,608 gam muối.
Tính khối lượng của kim loại M ban đầu.
Tính nồng độ mol/l của dung dịch thu được sau khi hấp thụ khí A1 bằng dung dịch NaOH.
Bài 3: Cho 4,32 gam hỗn hợp 2 kim loại A và B tác dụng với dung dịch H2SO4loãng dư thu được 2,688 lit khí ở đktc. Khối lượng hỗn hợp sau phản ứng giảm đi một nữa. Phần rắn còn lại hoà tan trong H2SO4 đặc nóng đủ tạo ra 112 ml khí mùi hắc (00C và 2 atm).
Viết phương trình phản ứng xảy ra và xác định hai kim loại A,B
Cho dung dịch thu được sau thí nghiệm hai phản ứng với dung dịch Na2S. Tính khối lượng dung dịch Na2S 23,4 % cần để thu được kết tủa lớn nhất.
Bài 4: Hỗn hợp 8 gam gồm hai kim loại Fe và X có hoá trị II phản ứng với dung dịch HCl thu được 4,48 lít H2 (đktc). Mặt khác để hoà tan 4,8 gam X cần chưa đến 500 ml dung dịch HCl 1M. Xác định tên kim loại X và thành phần % về khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.
Bài 5: Hoà tan hoàn toàn 19,92 gam hỗn hợp Al và Fe trong 4,7 lit dung dịch HCl 0,5 M. Thêm 400 gam dung dịch NaOH 24% vào dung dịch thu được ở trên. Lọc thu lấy kết tủa, rửa sạch rồi nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi, cân nặng 27,3 gam. Xác định khối lượng của Al và Fe trong hỗn hợp ban đầu.
Bài 6 :
Bài 9 : Cho 117,6 gam dung dịch H2SO4 10% tác dụng với 3,64 gam oxit, hidroxit và muối cacbonat của một kim loại hoá trị hai thấy tạo thành chất khí có V = 0,448 lít (đktc) và dung dịch X chứa một muối duy nhất có nồng độ % là 10,87% và nồng độ mol/l là 0,55 M có khối lượng riêng là 1,1 gam/ml.
Những hợp chất nào có tronh hỗn hợp thành phần % là bao nhiêu.
Viết phương trình phản ứng xảy ra.
Bài 10 : Cho m gam hỗn hợp gồm FeCO3 và Fe phản ứng với 1 lit dung dịch HNO3 (a mol/l) thu được hỗn hợp khí A gồm hai khí có tỉ khối so với H2 bằng 22,71 và dung dịch B. Cho dung dịch B phản ứng với dung dịch NaOH 1M cho tới khi thu được kết tủa là lớn nhất thì cần 1 lit dung dịch NaOH.Lọc lấy kết tủa nung
 









Các ý kiến mới nhất