Tìm kiếm Giáo án
kế hoạch bộ môn lí rất đầy đủ, chính xác cao

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thương Thiên (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:38' 11-11-2008
Dung lượng: 103.5 KB
Số lượt tải: 118
Nguồn:
Người gửi: Trần Thương Thiên (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:38' 11-11-2008
Dung lượng: 103.5 KB
Số lượt tải: 118
Số lượt thích:
0 người
Kế hoạch bộ môn
TT
Nội dung chuơng/bài
Số tiết
Phương pháp giảng dạy
Chuẩn bị của giáo viên
ĐDDH
Chuẩn bị của học sinh
Kiến thức
Kỹ năng
1
Chuyển động cơ học
1
Vấn đáp+
Thuyết trình
- Cả lớp: tranh vẽ to hình 1.1&1.3 (SGK); 1 xe lăn; 1 khúc gỗ.
- Soạn trước bài
- Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày.
- Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật được chọn làm mốc.
- Nêu được ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thường gặp: chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn.
2
Vận tốc
1
Vấn đáp+
Thuyết trình
- Cả lớp: Tranh vẽ tốc kế của xe máy.
- Soạn trước bài
- So sánh quãng đường chuyển động trong một giây của mỗi chuyển động để rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động (vận tốc).
- Nắm được công thức tính vận tốc: v = và ý nghĩa của khái niệm vận tốc.Đơn vị hợp pháp của vận tốc là: m/s; km/h và cách đổi đơn vị vận tốc.
- Vận dụng công thức tính vận tốc để tính quãng đường, thời gian của chuyển động.
3
Chuyển động đều- Chuyển động không đều
1
Thực nghiệm+
Vấn đáp+
Thuyết
trình
- Cả lớp: Bảng phụ ghi vắn tắt các bước thí nghiệm và bảng 3.1(SGK).
- Mỗi nhóm: 1máng nghiêng, 1 bánh xe, 1bút dạ, 1 đồng hồ bấm giây.
- Soạn trước bài
- Kiến thức: + Phát biểu được định nghĩa của chuyển động đều và chuyển động không đều. Nêu được ví dụ về chuyển động đều và chuyển động không đều thường gặp.
+ Xác định được dấu hiệu đặc trưng cho chuyển động đều là vận tốc không thay đổi theo thời gian. Chuyển động không đều là vận tốc thay đổi theo thời gian.
+ Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường.
+ Mô tả (làm thí nghiệm) hình 3.1 (SGK) để trả lời những câu hỏi trong bài.
- Kĩ năng: Từ các hiện tượng thực tế và kết quả thí nghiệm rút ra quy luật của chuyển động đều và không đều.
4
Biểu diễn lực
1
Vấn đáp+
Thuyết
trình
- Mỗi nhóm: 1giá thí nghiệm, 1 xe lăn, 1 miếng sắt, 1 nam châm thẳng.
-Máy prozểct.
- Soạn trước bài, phiếu học tập.
Kiến thức:
+ Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc.
+ Nhận biết được lực là một đại lượng véc tơ. Biểu diễn được véc tơ lực.
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng biểu diễn lực.
5
Sự cân bằng lực - Quán tính
1
Thực nghiệm+
Vấn đáp+
Thuyết
trình
Dụng cụ làm thí nghiệm vẽ ở các hình 5.3, 5.4 (SGK)
-Máy prozểct.
- Soạn trước bài, phiếu học tập.
- Nêu được một số ví dụ về hai lực cân bằng. Nhận biết đặc điểm của hai lực cân bằng và biểu thị bằng
TT
Nội dung chuơng/bài
Số tiết
Phương pháp giảng dạy
Chuẩn bị của giáo viên
ĐDDH
Chuẩn bị của học sinh
Kiến thức
Kỹ năng
1
Chuyển động cơ học
1
Vấn đáp+
Thuyết trình
- Cả lớp: tranh vẽ to hình 1.1&1.3 (SGK); 1 xe lăn; 1 khúc gỗ.
- Soạn trước bài
- Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày.
- Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật được chọn làm mốc.
- Nêu được ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thường gặp: chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn.
2
Vận tốc
1
Vấn đáp+
Thuyết trình
- Cả lớp: Tranh vẽ tốc kế của xe máy.
- Soạn trước bài
- So sánh quãng đường chuyển động trong một giây của mỗi chuyển động để rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động (vận tốc).
- Nắm được công thức tính vận tốc: v = và ý nghĩa của khái niệm vận tốc.Đơn vị hợp pháp của vận tốc là: m/s; km/h và cách đổi đơn vị vận tốc.
- Vận dụng công thức tính vận tốc để tính quãng đường, thời gian của chuyển động.
3
Chuyển động đều- Chuyển động không đều
1
Thực nghiệm+
Vấn đáp+
Thuyết
trình
- Cả lớp: Bảng phụ ghi vắn tắt các bước thí nghiệm và bảng 3.1(SGK).
- Mỗi nhóm: 1máng nghiêng, 1 bánh xe, 1bút dạ, 1 đồng hồ bấm giây.
- Soạn trước bài
- Kiến thức: + Phát biểu được định nghĩa của chuyển động đều và chuyển động không đều. Nêu được ví dụ về chuyển động đều và chuyển động không đều thường gặp.
+ Xác định được dấu hiệu đặc trưng cho chuyển động đều là vận tốc không thay đổi theo thời gian. Chuyển động không đều là vận tốc thay đổi theo thời gian.
+ Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường.
+ Mô tả (làm thí nghiệm) hình 3.1 (SGK) để trả lời những câu hỏi trong bài.
- Kĩ năng: Từ các hiện tượng thực tế và kết quả thí nghiệm rút ra quy luật của chuyển động đều và không đều.
4
Biểu diễn lực
1
Vấn đáp+
Thuyết
trình
- Mỗi nhóm: 1giá thí nghiệm, 1 xe lăn, 1 miếng sắt, 1 nam châm thẳng.
-Máy prozểct.
- Soạn trước bài, phiếu học tập.
Kiến thức:
+ Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc.
+ Nhận biết được lực là một đại lượng véc tơ. Biểu diễn được véc tơ lực.
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng biểu diễn lực.
5
Sự cân bằng lực - Quán tính
1
Thực nghiệm+
Vấn đáp+
Thuyết
trình
Dụng cụ làm thí nghiệm vẽ ở các hình 5.3, 5.4 (SGK)
-Máy prozểct.
- Soạn trước bài, phiếu học tập.
- Nêu được một số ví dụ về hai lực cân bằng. Nhận biết đặc điểm của hai lực cân bằng và biểu thị bằng
 









Các ý kiến mới nhất