nhóm 4_tổ 4_bài 5_bài thu hoạch tiến hóa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phu Hanh
Ngày gửi: 12h:14' 08-05-2010
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 25
Nguồn:
Người gửi: Phu Hanh
Ngày gửi: 12h:14' 08-05-2010
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Lớp K14S1 - Nhóm 4_Tổ 4
Bài thu hoạch:
Bài 5:
Giáo Viên Hướng Dẫn: CN-GV Mai Thị Hồng Thái
Sinh viên thực hiện:
Phú Thị Hạnh
Nguyễn Thị Huyền Mơ
Lương Quốc Hoàng Kha
Các nhóm chim : Hiện nay lớp chim có khoảng 9.600 loài xếp trong 27 bộ. Ở Việt Nam có khoảng 83 loài . Lớp chim được chia thành 3 nhóm sinh thái lớn.
Nhóm chim chạy : Đại diện : Đà Điểu
Đặc điểm:
Hoàn toàn không biết bay
Chạy nhanh trên thảo nguyên và hoang mạc khô nóng. Nêu đặc điểm cấu tạo của Đà
Cánh ngắn , Yếu . Chân cao , to , khoẻ , có 2 - 3 ngón.
Bộ Đà Điểu gồm loài . Phân bố ở Châu Phi, Châu Mỹ, Châu Đại Dương
Đại diện : Đà Điểu Phi, Đà Điểu Mỹ, Đà Điểu Úc
2- Nhóm chim bay :
Đại diện : - Gồm hầu hết các loại chim hiện nay
Biết bay ở nhiều mức độ khác nhau
Đặc điểm
BỘ (NGỖNG)
BỘ (GÀ)
BỘ (CHIM ƯNG)
BỘ (CÚ)
Mỏ
Mỏ dài , rộng , dẹp. Bờ mỏ có những tấm sừng ngang
Mỏ ngắn khoẻ
Mỏ khoẻ , quặp sắc , nhọn
Mỏ quặp nhưng nhỏ hơn
Cánh
Cánh không đặc sắc
Cánh ngắn , tròn
Cánh dài khỏe
Dài , lông mềm
Chân
Chân ngắn , có màng bơi rộng nối liền 3 ngón trước
Chân to, móng củn. Con trống chân có cưa
Chân to khỏe, có vuốt cong sắc
Chân to khỏe, có vuốt cong sắc
Đời sống
Bơi giỏi, bắt mồi dưới nước, đi lại vụng về trên cạn
Kiếm mồi bằng cách bới đất. Ăn hạt, cỏ non, giun…
Săn mồi ban ngày, bắt chim, gặm nhấm, gà vịt
Săn mồi ban đêm nhẹ nhàng, gặm nhấm
Đại diện từng bộ chim
Mòng két, Vịt trời...
Công, Gà rừng...
Chim Ưng, Cắt...
Cú Mèo, Cú Lợn...
Các loài chim săn mồi:
Gồm những chim ăn thịt ban ngày. Mỏ lớn, cong và nhọn, mỏ trên dài hơn và
quặp xuống. Gốc mỏ có màng da với hai lỗ mũi. Chân to khoẻ có bốn ngón lớn có
móng sắc. Chim cắt dùng mỏ và móng chân để quắp và xé mồi. Đôi cánh rộng, bay lượn nhẹ nhàng, mắt tinh. Con mái lớn hơn con trống. Đa số chim cắt ăn chuột, rắn và xác chết gieo rắc mềm bệnh từ nơi này đi nơi khác. Một số bắt gà, vịt con, ăn cá.
Ở phía Bắc có ba họ: Cắt (Falconidae), Kền kền (Aegypiidae) và chim ưng (Accipitridae). Đây đều là những chim tương đối lớn. Chim cắt về mùa đông di trú về nước ta. Có nhiều loài như: Chim cắt lớn (Falco peregrinus ieucogenus), Kền kền rừng (Gyps indicus nudiceps), Diều hâu (Milvus migrans), Đại bàng (Aquilla rapax)
Cắt
Kền kền
Đại bàng
Diều hâu
Chim ưng
Thú móng guốc có số lượng ngón chân tiêu giảm, đốt cuối của mỗi ngón có sừng bao bọc, được gọi là guốc.
Thú móng guốc di chuyển nhanh, vì thường có chân cao, trục ống chân, cổ chân, bàn và ngón chân dường như thẳng hàng và chỉ có những đốt cuối của ngón chân có guốc bao bọc mới chạm đất, nên diện tích tiếp xúc với đất hẹp.
Lợi ích:
Là đối tượng cung cấp nguồn dược liệu quý như : sừng, nhung
Những nguyên liệu để làm đồ mĩ nghệ có giá trị như : da, lông, ngà voi, sừng, xạ hương
Tất cả các loài gia súc ( trâu, bò, lợn…) đều là nguồn thực phẩm và một số loài có vai trò sức kéo quan trọng.
Biện pháp bảo vệ:
Vì những giá trị kinh tế quan trọng, nên thú đã bị săn bắt, buôn bán. Số lượng thú trong tự nhiên đã bị giảm sút nghiêm trọng, do đó cần có ý thức và đẩy mạnh phong trào bảo vệ sinh vật hoang dã, tổ chức chăn nuôi những loài có giá trị kinh tế, góp phần bảo vệ môi trường sống hiện nay
NAI
Cervus unicolor Kerr, 1792
Họ: Hươu nai Cervidae
Bộ: Ngón chẵn Artiodactyla
Mô tả:
Nai là loài lớn nhất trong họ hươu
Lớp K14S1 - Nhóm 4_Tổ 4
Bài thu hoạch:
Bài 5:
Giáo Viên Hướng Dẫn: CN-GV Mai Thị Hồng Thái
Sinh viên thực hiện:
Phú Thị Hạnh
Nguyễn Thị Huyền Mơ
Lương Quốc Hoàng Kha
Các nhóm chim : Hiện nay lớp chim có khoảng 9.600 loài xếp trong 27 bộ. Ở Việt Nam có khoảng 83 loài . Lớp chim được chia thành 3 nhóm sinh thái lớn.
Nhóm chim chạy : Đại diện : Đà Điểu
Đặc điểm:
Hoàn toàn không biết bay
Chạy nhanh trên thảo nguyên và hoang mạc khô nóng. Nêu đặc điểm cấu tạo của Đà
Cánh ngắn , Yếu . Chân cao , to , khoẻ , có 2 - 3 ngón.
Bộ Đà Điểu gồm loài . Phân bố ở Châu Phi, Châu Mỹ, Châu Đại Dương
Đại diện : Đà Điểu Phi, Đà Điểu Mỹ, Đà Điểu Úc
2- Nhóm chim bay :
Đại diện : - Gồm hầu hết các loại chim hiện nay
Biết bay ở nhiều mức độ khác nhau
Đặc điểm
BỘ (NGỖNG)
BỘ (GÀ)
BỘ (CHIM ƯNG)
BỘ (CÚ)
Mỏ
Mỏ dài , rộng , dẹp. Bờ mỏ có những tấm sừng ngang
Mỏ ngắn khoẻ
Mỏ khoẻ , quặp sắc , nhọn
Mỏ quặp nhưng nhỏ hơn
Cánh
Cánh không đặc sắc
Cánh ngắn , tròn
Cánh dài khỏe
Dài , lông mềm
Chân
Chân ngắn , có màng bơi rộng nối liền 3 ngón trước
Chân to, móng củn. Con trống chân có cưa
Chân to khỏe, có vuốt cong sắc
Chân to khỏe, có vuốt cong sắc
Đời sống
Bơi giỏi, bắt mồi dưới nước, đi lại vụng về trên cạn
Kiếm mồi bằng cách bới đất. Ăn hạt, cỏ non, giun…
Săn mồi ban ngày, bắt chim, gặm nhấm, gà vịt
Săn mồi ban đêm nhẹ nhàng, gặm nhấm
Đại diện từng bộ chim
Mòng két, Vịt trời...
Công, Gà rừng...
Chim Ưng, Cắt...
Cú Mèo, Cú Lợn...
Các loài chim săn mồi:
Gồm những chim ăn thịt ban ngày. Mỏ lớn, cong và nhọn, mỏ trên dài hơn và
quặp xuống. Gốc mỏ có màng da với hai lỗ mũi. Chân to khoẻ có bốn ngón lớn có
móng sắc. Chim cắt dùng mỏ và móng chân để quắp và xé mồi. Đôi cánh rộng, bay lượn nhẹ nhàng, mắt tinh. Con mái lớn hơn con trống. Đa số chim cắt ăn chuột, rắn và xác chết gieo rắc mềm bệnh từ nơi này đi nơi khác. Một số bắt gà, vịt con, ăn cá.
Ở phía Bắc có ba họ: Cắt (Falconidae), Kền kền (Aegypiidae) và chim ưng (Accipitridae). Đây đều là những chim tương đối lớn. Chim cắt về mùa đông di trú về nước ta. Có nhiều loài như: Chim cắt lớn (Falco peregrinus ieucogenus), Kền kền rừng (Gyps indicus nudiceps), Diều hâu (Milvus migrans), Đại bàng (Aquilla rapax)
Cắt
Kền kền
Đại bàng
Diều hâu
Chim ưng
Thú móng guốc có số lượng ngón chân tiêu giảm, đốt cuối của mỗi ngón có sừng bao bọc, được gọi là guốc.
Thú móng guốc di chuyển nhanh, vì thường có chân cao, trục ống chân, cổ chân, bàn và ngón chân dường như thẳng hàng và chỉ có những đốt cuối của ngón chân có guốc bao bọc mới chạm đất, nên diện tích tiếp xúc với đất hẹp.
Lợi ích:
Là đối tượng cung cấp nguồn dược liệu quý như : sừng, nhung
Những nguyên liệu để làm đồ mĩ nghệ có giá trị như : da, lông, ngà voi, sừng, xạ hương
Tất cả các loài gia súc ( trâu, bò, lợn…) đều là nguồn thực phẩm và một số loài có vai trò sức kéo quan trọng.
Biện pháp bảo vệ:
Vì những giá trị kinh tế quan trọng, nên thú đã bị săn bắt, buôn bán. Số lượng thú trong tự nhiên đã bị giảm sút nghiêm trọng, do đó cần có ý thức và đẩy mạnh phong trào bảo vệ sinh vật hoang dã, tổ chức chăn nuôi những loài có giá trị kinh tế, góp phần bảo vệ môi trường sống hiện nay
NAI
Cervus unicolor Kerr, 1792
Họ: Hươu nai Cervidae
Bộ: Ngón chẵn Artiodactyla
Mô tả:
Nai là loài lớn nhất trong họ hươu
 









Các ý kiến mới nhất