ga 10 cb: chuong 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thiên Bảo
Ngày gửi: 09h:26' 13-10-2008
Dung lượng: 363.5 KB
Số lượt tải: 157
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thiên Bảo
Ngày gửi: 09h:26' 13-10-2008
Dung lượng: 363.5 KB
Số lượt tải: 157
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG 3 – LIÊN KẾT HÓA HỌC
Bài 12:
LIÊN KẾT ION – TINH THỂ ION
I. MỤC ĐÍCH BÀI DẠY:
1. Kiến thức cơ bản:
Kiến thức cũ: Cấu tạo nguyên tử, các electron hóa trị.
Kiến thức mới:
Ion là gì? Khi nào nguyên tử biến thành ion? Có mấy loại ion?
Liên kết ion được hình thành như thế nào?
2. Kỹ năng:
Liên kết ion ảnh hưởng như thế nào đến tính chất của các hợp chất ion.
3. Giáo dục tư tưởng:
Hiểu được bản chất vật chất để có thể sử dụng chúng vào đúng mục đích, phục vụ tốt cuộc sống.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Phương pháp: (POE + Tổ chức HS hoạt động nhóm + Diễn giảng + Đàm thoại trao đổi + Kể chuyện + Khám phá + Trực quan, …)
2. Phương tiện: (Biểu bảng + Sơ đồ + SGK + BHTTH + Mẫu vật + dụng cụ thí nghiệm, …)
III. NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Chuẩn bị: (10’)
- Ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ:
1.1.
1.2.
Vào bài mới:
2. Nội dung bài: (25’)
Nội dung bài
Tg
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
I. SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, ANION
1. Ion, cation, anion
a) Khi nguyên tử nhường hay nhận electron trở thành phần tử mang điện gọi là ion.
b) Kim loại có xu hướng nhường electron trở thành ion dương còn gọi là cation.
Li ( Li+ + e
c) Phi kim loại có xu hướng nhận electron trở thành ion âm còn gọi là anion.
F + e ( F-
2. Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử.
a. Ion đơn nguyên tử là ion tạo thành từ một nguyên tử. Ví dụ Li+, Na+
b. Ion đa nguyên tử: là nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm. Ví dụ: , OH-,
II-SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT ION
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
III-TINH THỂ ION
1. Tinh thể NaCl
Tinh thể NaCl ở thể rắn, các ion Na+ và Cl- được phân bố luân phiên đều đặn.
2. Tính chất chung của hợp chất ion
Tinh thể ion bền vững vì lực hút tĩnh điện giữa các ion ngược dấu trong tinh thể rất lớn.
( HOẠT ĐỘNG 1. GV dẫn dắt học sinh cùng tham gia giải quyết vấn đề sau:
Đặt vấn đề: Cho Na có Z=11. Em hãy tính xem nguyên tử Na có trung hòa điện hay không.
GV hỏi tiếp: Nếu nguyên tử Na nhường 1e, em hãy tính điện tích của phần còn lại của nguyên tử.
GV kết luận: Nguyên tử trung hòa về điện (số proton mang điện tích dương bằng số electron mang điện tích âm), nên khi nguyên tử nhường hay nhận electron thì trở thành phần tử mang điện gọi là ion.
( HOẠT ĐỘNG 2. Gồm 2 bước:
Đầu tiên GV nói để HS biết quy luật sau: Trong các phản ứng hóa học, để đạt cấu hình electron bền của khí hiếm (lớp ngoài cùng có 8 electron hay 2 electron ở heli) nguyên tử kim loại có khuynh hướng nhường electron để trở thành ion dương, được gọi là cation.
Tiếp theo GV phân tích làm mẫu: Sự tạo thành ion Li+ từ nguyên tử Li. Li (Z =3). Cấu hình electron của Li là 1s22s1 hay viết theo lớp (2,1).
Để có cấu hình electron bền của khí hiếm gần nhất là He (1s2), nguyên tử Li dễ nhường 1 electron ở lớp ngoài cùng 2s1 để trở thành ion dương hay cation Li+.
Có thể biểu diễn quá trình trên bằng phương trình sau:
Li ( Li+ + e
Cuối cùng GV cho HS vận dụng: Theo mẫu trên em hãy viết phương trình nhường electron của các nguyên tử kim loại lớp ngoài cùng có 1,2,3 electron như K(2,8,8,1) ; Mg(2,8,2); Al(2,8,3) để trở thành ion dương.
HOẠT ĐỘNG 3: gồm 3 bước:
Đầu tiên GV nói cho HS
Bài 12:
LIÊN KẾT ION – TINH THỂ ION
I. MỤC ĐÍCH BÀI DẠY:
1. Kiến thức cơ bản:
Kiến thức cũ: Cấu tạo nguyên tử, các electron hóa trị.
Kiến thức mới:
Ion là gì? Khi nào nguyên tử biến thành ion? Có mấy loại ion?
Liên kết ion được hình thành như thế nào?
2. Kỹ năng:
Liên kết ion ảnh hưởng như thế nào đến tính chất của các hợp chất ion.
3. Giáo dục tư tưởng:
Hiểu được bản chất vật chất để có thể sử dụng chúng vào đúng mục đích, phục vụ tốt cuộc sống.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Phương pháp: (POE + Tổ chức HS hoạt động nhóm + Diễn giảng + Đàm thoại trao đổi + Kể chuyện + Khám phá + Trực quan, …)
2. Phương tiện: (Biểu bảng + Sơ đồ + SGK + BHTTH + Mẫu vật + dụng cụ thí nghiệm, …)
III. NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Chuẩn bị: (10’)
- Ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ:
1.1.
1.2.
Vào bài mới:
2. Nội dung bài: (25’)
Nội dung bài
Tg
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
I. SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, ANION
1. Ion, cation, anion
a) Khi nguyên tử nhường hay nhận electron trở thành phần tử mang điện gọi là ion.
b) Kim loại có xu hướng nhường electron trở thành ion dương còn gọi là cation.
Li ( Li+ + e
c) Phi kim loại có xu hướng nhận electron trở thành ion âm còn gọi là anion.
F + e ( F-
2. Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử.
a. Ion đơn nguyên tử là ion tạo thành từ một nguyên tử. Ví dụ Li+, Na+
b. Ion đa nguyên tử: là nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm. Ví dụ: , OH-,
II-SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT ION
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
III-TINH THỂ ION
1. Tinh thể NaCl
Tinh thể NaCl ở thể rắn, các ion Na+ và Cl- được phân bố luân phiên đều đặn.
2. Tính chất chung của hợp chất ion
Tinh thể ion bền vững vì lực hút tĩnh điện giữa các ion ngược dấu trong tinh thể rất lớn.
( HOẠT ĐỘNG 1. GV dẫn dắt học sinh cùng tham gia giải quyết vấn đề sau:
Đặt vấn đề: Cho Na có Z=11. Em hãy tính xem nguyên tử Na có trung hòa điện hay không.
GV hỏi tiếp: Nếu nguyên tử Na nhường 1e, em hãy tính điện tích của phần còn lại của nguyên tử.
GV kết luận: Nguyên tử trung hòa về điện (số proton mang điện tích dương bằng số electron mang điện tích âm), nên khi nguyên tử nhường hay nhận electron thì trở thành phần tử mang điện gọi là ion.
( HOẠT ĐỘNG 2. Gồm 2 bước:
Đầu tiên GV nói để HS biết quy luật sau: Trong các phản ứng hóa học, để đạt cấu hình electron bền của khí hiếm (lớp ngoài cùng có 8 electron hay 2 electron ở heli) nguyên tử kim loại có khuynh hướng nhường electron để trở thành ion dương, được gọi là cation.
Tiếp theo GV phân tích làm mẫu: Sự tạo thành ion Li+ từ nguyên tử Li. Li (Z =3). Cấu hình electron của Li là 1s22s1 hay viết theo lớp (2,1).
Để có cấu hình electron bền của khí hiếm gần nhất là He (1s2), nguyên tử Li dễ nhường 1 electron ở lớp ngoài cùng 2s1 để trở thành ion dương hay cation Li+.
Có thể biểu diễn quá trình trên bằng phương trình sau:
Li ( Li+ + e
Cuối cùng GV cho HS vận dụng: Theo mẫu trên em hãy viết phương trình nhường electron của các nguyên tử kim loại lớp ngoài cùng có 1,2,3 electron như K(2,8,8,1) ; Mg(2,8,2); Al(2,8,3) để trở thành ion dương.
HOẠT ĐỘNG 3: gồm 3 bước:
Đầu tiên GV nói cho HS
 









Các ý kiến mới nhất