Giới thiệu và máy tính_tiết 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Hồng Quyên
Ngày gửi: 12h:49' 15-10-2008
Dung lượng: 75.0 KB
Số lượt tải: 31
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Hồng Quyên
Ngày gửi: 12h:49' 15-10-2008
Dung lượng: 75.0 KB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 27/8/2008
Giảng : Tuần 3
§ 6. GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH (tiết 2)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Biết được chức năng và thành phần của bộ nhớ trong.
- Biết được chức năng và thành phần của bộ nhớ ngoài, thiết bị vào.
2. Kỉ năng:
- Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính.
3. Thái độ:
- Học sinh ý thức được việc muốn sử dụng tốt máy tính cần có hiểu biết về nó và phải rèn luyện tác phong làm việc khoa học, chuẩn xác.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, tranh ảnh.
Học sinh : Sách giáo khoa, vở ghi.
III. Phương pháp:
Sử dụng phương pháp truyền thống thuyết trình - vấn đáp.
IV. Tiến trình bài giảng:
Ổn định tổ chức: Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.
Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Hệ thống Tin học là gì? Bao gồm có mấy thành phần chính, đó là những thành phần nào? Thành phần nào là quan trọng nhất ? Vì sao?
Nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Hoạt động 1: Bộ nhớ trong.
GV: Em nào có thể cho cô biết bộ nhớ trong là bộ nhớ như thế nào?
HS: Học sinh theo dõi sgk và đưa ra câu trả lời
GV: Tóm lại và đưa ra chức năng của bộ nhớ trong.
GV: Bộ nhớ trong gồm 2 phần đó là ROM và RAM. Giáo viên đưa ra chức năng của từng phần
HS: Nghe giảng và ghi bài
GV: Hiện nay mỗi máy tính thường được trang bị bộ nhớ Ram có dung lượng từ 128 MB trở lên. Tuy nhiện một số máy có thể có bộ nhớ trong lên tới hàng GB.
* Hoạt động 2: Bộ nhớ ngoài
GV: Giảng cho học sinh biết chức năng của bộ nhớ ngoài.
HS: Nghe giảng và ghi bài
GV: Đưa các hình ảnh về các thiết bị được coi là bộ nhớ ngoài.
HS: Quan sát và ghi bài.
GV: Dữ liệu trong Ram sẽ bị mất hết khi tắt máy, nhưng bộ nhớ ngoài dữ liệu vẫn còn tồn tại ngay cả khi dã tắt máy. Do tiến bộ về kỹ thuật dung lượng của bộ nhớ ngoài ngày càng lớn cà kích thước của nó ngày càng nhỏ gọn.
* Hoạt động 3: Thiết bị vào
GV: Giảng cho học sinh biết thiết bị vào có chức năng gì.
HS: Nghe giảng và ghi bài
GV: Trong đời sống hàng ngày chúng ta cũng đã được tiếp xúc với máy tinh thông qua các phương tiện thông tin đại chúng. Và cũng đã thấy các thiết bị kèm theo. Hãy kể tên các thiết bị có thể có về một máy vi tính.
HS: Kể tên các thiết bị.
GV: Theo em nghĩ thiết bị nào là thiết bị vào theo đúng chức năng của nó là dùng để đưa thông tin vào máy tính?
HS: Theo dõi và trả lời
GV: Kết luận và ghi bảng.
GV: Cho học sinh quan sát các thiết bị vào.
HS: Quan sát.
4. Bộ nhớ trong (Main Memory)
a) Chức năng:
- Là nơi chương trình được đưa vào để thực hiện và là nơi lưu trữ dữ liệu đang được xử lí.
b) Thành phần:
Bộ nhớ trong có 2 phần: ROM và RAM
+ ROM (Read Only Memory):
- Là bộ nhớ chỉ đọc.
- Chứa chương trình hệ thống
- Thực hiện việc kiểm tra máy và tạo sự giao diện ban đầu của máy với các chương trình.
- Dữ liệu trong ROM không bị mất khi tắt máy.
+ RAM (Random Acess Memory):
- Là bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên.
- Dùng ghi nhớ thông tin trong khi máy làm việc.
- Khi tắt máy các dữ liệu trong RAM bị xoá.
5. Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory)
- Bộ nhớ ngoài dùng để lưu trữ lâu dài dữ liệu và hỗ trợ cho bộ nhớ trong.
- Bộ nhớ ngoài của máy tính thường là đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, thiết bị nhớ flash.
Đĩa CD
Ổ đĩa cứng
Thiết bị nhớ flash (USB)
Đĩa mềm
6. Thiết bị vào (Input device)
- Thiết bị vào
Giảng : Tuần 3
§ 6. GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH (tiết 2)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Biết được chức năng và thành phần của bộ nhớ trong.
- Biết được chức năng và thành phần của bộ nhớ ngoài, thiết bị vào.
2. Kỉ năng:
- Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính.
3. Thái độ:
- Học sinh ý thức được việc muốn sử dụng tốt máy tính cần có hiểu biết về nó và phải rèn luyện tác phong làm việc khoa học, chuẩn xác.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, tranh ảnh.
Học sinh : Sách giáo khoa, vở ghi.
III. Phương pháp:
Sử dụng phương pháp truyền thống thuyết trình - vấn đáp.
IV. Tiến trình bài giảng:
Ổn định tổ chức: Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.
Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Hệ thống Tin học là gì? Bao gồm có mấy thành phần chính, đó là những thành phần nào? Thành phần nào là quan trọng nhất ? Vì sao?
Nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Hoạt động 1: Bộ nhớ trong.
GV: Em nào có thể cho cô biết bộ nhớ trong là bộ nhớ như thế nào?
HS: Học sinh theo dõi sgk và đưa ra câu trả lời
GV: Tóm lại và đưa ra chức năng của bộ nhớ trong.
GV: Bộ nhớ trong gồm 2 phần đó là ROM và RAM. Giáo viên đưa ra chức năng của từng phần
HS: Nghe giảng và ghi bài
GV: Hiện nay mỗi máy tính thường được trang bị bộ nhớ Ram có dung lượng từ 128 MB trở lên. Tuy nhiện một số máy có thể có bộ nhớ trong lên tới hàng GB.
* Hoạt động 2: Bộ nhớ ngoài
GV: Giảng cho học sinh biết chức năng của bộ nhớ ngoài.
HS: Nghe giảng và ghi bài
GV: Đưa các hình ảnh về các thiết bị được coi là bộ nhớ ngoài.
HS: Quan sát và ghi bài.
GV: Dữ liệu trong Ram sẽ bị mất hết khi tắt máy, nhưng bộ nhớ ngoài dữ liệu vẫn còn tồn tại ngay cả khi dã tắt máy. Do tiến bộ về kỹ thuật dung lượng của bộ nhớ ngoài ngày càng lớn cà kích thước của nó ngày càng nhỏ gọn.
* Hoạt động 3: Thiết bị vào
GV: Giảng cho học sinh biết thiết bị vào có chức năng gì.
HS: Nghe giảng và ghi bài
GV: Trong đời sống hàng ngày chúng ta cũng đã được tiếp xúc với máy tinh thông qua các phương tiện thông tin đại chúng. Và cũng đã thấy các thiết bị kèm theo. Hãy kể tên các thiết bị có thể có về một máy vi tính.
HS: Kể tên các thiết bị.
GV: Theo em nghĩ thiết bị nào là thiết bị vào theo đúng chức năng của nó là dùng để đưa thông tin vào máy tính?
HS: Theo dõi và trả lời
GV: Kết luận và ghi bảng.
GV: Cho học sinh quan sát các thiết bị vào.
HS: Quan sát.
4. Bộ nhớ trong (Main Memory)
a) Chức năng:
- Là nơi chương trình được đưa vào để thực hiện và là nơi lưu trữ dữ liệu đang được xử lí.
b) Thành phần:
Bộ nhớ trong có 2 phần: ROM và RAM
+ ROM (Read Only Memory):
- Là bộ nhớ chỉ đọc.
- Chứa chương trình hệ thống
- Thực hiện việc kiểm tra máy và tạo sự giao diện ban đầu của máy với các chương trình.
- Dữ liệu trong ROM không bị mất khi tắt máy.
+ RAM (Random Acess Memory):
- Là bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên.
- Dùng ghi nhớ thông tin trong khi máy làm việc.
- Khi tắt máy các dữ liệu trong RAM bị xoá.
5. Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory)
- Bộ nhớ ngoài dùng để lưu trữ lâu dài dữ liệu và hỗ trợ cho bộ nhớ trong.
- Bộ nhớ ngoài của máy tính thường là đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, thiết bị nhớ flash.
Đĩa CD
Ổ đĩa cứng
Thiết bị nhớ flash (USB)
Đĩa mềm
6. Thiết bị vào (Input device)
- Thiết bị vào
 









Các ý kiến mới nhất