Giáo án ôn tập đầu năm tiết 2 CTCB

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thu Duyên
Ngày gửi: 16h:44' 11-10-2008
Dung lượng: 45.0 KB
Số lượt tải: 67
Nguồn:
Người gửi: Trần Thu Duyên
Ngày gửi: 16h:44' 11-10-2008
Dung lượng: 45.0 KB
Số lượt tải: 67
Số lượt thích:
0 người
Tiết 2: ôn tập đầu năm
1. Hoạt động 1 : ổn định tổ chức + kiểm tra sĩ số.
2.Hoạt động 2: tiếp tục ôn tập các kiến thức cơ bản
Hoạt động của thày và trò
Nội dung ghi bảng
?Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng?
Gv: chúng ta cùng ôn lại các khái niệm và công thức về dung dịch :
?Thành phần của dung dịch?
( md =?
?K/n độ tan? CT tính?
?K/n và CT tính C%, CM ? Mối liên hệ giữa C% và CM?
( yêu cầu HS c/m: CM = )
Ôn tập về 4 loại hợp chất vô cơ:
? Nêu đăc điểm và tính chất của mỗi loại?
? Nêu nguyên tắc sắp xếp trong bảng tuần hoàn? đặc điểm của chu kỳ? của nhóm?
?Nêu sự biến đổi tuần hoàn?
IV.Định luật bảo toàn khối lượng :
Trong một phản ứng hoá học tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các sản phẩm tạo thành
V.dung dịch:
1.Dung dịch: Dung môi: H2O
Chất tan ( rắn , lỏng, khí )
(
2.Độ tan: (S)
3.Nồng độ dung dịch :
a)Nồng độ phần trăm (C%) = số gam chất tan trong 100 gam dung dịch
C%= ( mt= ( mdd =
b)Nồng độ mol (CM ) = số mol chất tan trong 1 lit dung dịch
CM = ( V(l) = ( n = CM . V
VI. phân loại các hợp chất vô cơ:
1.Oxit:
+ Oxit axit : CO2, SO2…
+ Oxit bazơ: CaO, Fe2O3….
2. Axit : HCl, H2SO4…
3.Bazơ: NaOH, Cu(OH)2….
4.Muối: NaCl, K2CO3…..
VII.Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học:
1.Ô nguyên tố:
Số hiệu ng tử = Số điện tích hạt nhân = Sốp = Số e trong nguyên tử
2.Chu kỳ:
STT chu kỳ = số lớp e
3.Nhóm:
STT nhóm = số e lớp ngoài cùng
4.Sự biến đổi tuần hoàn:
+ Trong 1 chu kỳ từ tráI ( phải (Z ( ) (
. Số e lớp ngoài cùng tăng từ 1 ( 8
. Tính kim loại , tính phi kim (
+ Trong 1 nhóm từ trên xuống (Z ( ) (
. Số lớp e tăng từ 2 ( 7 (trừ IA, VIIIA: 1 ( 7)
. Tính kim loại ( , tính phi kim
3.Hoạt động 3: Củng cố:
1.Hãy giải thích vì sao:
a)Khi nung canxi cacbonat (đá vôi) thì khối lượng chất rắn sau phản ứng giảm?
b)Khi nung một miếng đồng thì khối lượng chá rắn sau phản ứng tăng?
2.Trong 800ml dung dịch NaOH có 8g NaOH
a)Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH?
b)Phải thêm bao nhiêu ml nước vào 200ml dung dịch NaOH để có dung dịch NaOH 0,1M?
3.Hoà tan hoàn toàn 5,6g Fe vào 200g dd HCl (phản ứng vừa đủ) thu được V lit khí H2 (đktc) và dd A
a)Tính V=?
b)Tính C% của dung dịch HCl ban đầu
c)Tính C% muối thu được sau phản ứng?
BTVN: Hoàn thà
1. Hoạt động 1 : ổn định tổ chức + kiểm tra sĩ số.
2.Hoạt động 2: tiếp tục ôn tập các kiến thức cơ bản
Hoạt động của thày và trò
Nội dung ghi bảng
?Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng?
Gv: chúng ta cùng ôn lại các khái niệm và công thức về dung dịch :
?Thành phần của dung dịch?
( md =?
?K/n độ tan? CT tính?
?K/n và CT tính C%, CM ? Mối liên hệ giữa C% và CM?
( yêu cầu HS c/m: CM = )
Ôn tập về 4 loại hợp chất vô cơ:
? Nêu đăc điểm và tính chất của mỗi loại?
? Nêu nguyên tắc sắp xếp trong bảng tuần hoàn? đặc điểm của chu kỳ? của nhóm?
?Nêu sự biến đổi tuần hoàn?
IV.Định luật bảo toàn khối lượng :
Trong một phản ứng hoá học tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các sản phẩm tạo thành
V.dung dịch:
1.Dung dịch: Dung môi: H2O
Chất tan ( rắn , lỏng, khí )
(
2.Độ tan: (S)
3.Nồng độ dung dịch :
a)Nồng độ phần trăm (C%) = số gam chất tan trong 100 gam dung dịch
C%= ( mt= ( mdd =
b)Nồng độ mol (CM ) = số mol chất tan trong 1 lit dung dịch
CM = ( V(l) = ( n = CM . V
VI. phân loại các hợp chất vô cơ:
1.Oxit:
+ Oxit axit : CO2, SO2…
+ Oxit bazơ: CaO, Fe2O3….
2. Axit : HCl, H2SO4…
3.Bazơ: NaOH, Cu(OH)2….
4.Muối: NaCl, K2CO3…..
VII.Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học:
1.Ô nguyên tố:
Số hiệu ng tử = Số điện tích hạt nhân = Sốp = Số e trong nguyên tử
2.Chu kỳ:
STT chu kỳ = số lớp e
3.Nhóm:
STT nhóm = số e lớp ngoài cùng
4.Sự biến đổi tuần hoàn:
+ Trong 1 chu kỳ từ tráI ( phải (Z ( ) (
. Số e lớp ngoài cùng tăng từ 1 ( 8
. Tính kim loại , tính phi kim (
+ Trong 1 nhóm từ trên xuống (Z ( ) (
. Số lớp e tăng từ 2 ( 7 (trừ IA, VIIIA: 1 ( 7)
. Tính kim loại ( , tính phi kim
3.Hoạt động 3: Củng cố:
1.Hãy giải thích vì sao:
a)Khi nung canxi cacbonat (đá vôi) thì khối lượng chất rắn sau phản ứng giảm?
b)Khi nung một miếng đồng thì khối lượng chá rắn sau phản ứng tăng?
2.Trong 800ml dung dịch NaOH có 8g NaOH
a)Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH?
b)Phải thêm bao nhiêu ml nước vào 200ml dung dịch NaOH để có dung dịch NaOH 0,1M?
3.Hoà tan hoàn toàn 5,6g Fe vào 200g dd HCl (phản ứng vừa đủ) thu được V lit khí H2 (đktc) và dd A
a)Tính V=?
b)Tính C% của dung dịch HCl ban đầu
c)Tính C% muối thu được sau phản ứng?
BTVN: Hoàn thà
 









Các ý kiến mới nhất