Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Trắc nghiệm chương I-II Lớp 10 - Có Đáp án - Rất hay

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Kim Thanh
Ngày gửi: 16h:10' 14-07-2008
Dung lượng: 336.0 KB
Số lượt tải: 391
Số lượt thích: 0 người
Chương 1
Nguyên tử

1.2 Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học được phân biệt bởi đại lượng nào sau đây ?
A Số nơtron.
B Số electron hoá trị.
C Số proton
D Số lớp electron.
1.3 Hiđro có ba đồng vị là ,  và . Oxi có ba đồng vị là ,  và . Trong nước tự nhiên, loại phân tử nước có khối lượng phân tử nhỏ nhất là
A 20u
B 18u
C 17u
D 19u
Hãy chọn đáp án đúng.
1.6 Định nghĩa nào sau đây về nguyên tố hóa học là đúng ?
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử
A có cùng điện tích hạt nhân.
B có cùng nguyên tử khối.
C có cùng số khối.
D có cùng số nơtron trong hạt nhân.
1.7 Kí hiệu nguyên tử  cho ta biết những gì về nguyên tố hóa học X ?
A Nguyên tử khối trung bình của nguyên tử.
B Chỉ biết số hiệu nguyên tử.
C Chỉ biết số khối của nguyên tử.
D Số hiệu nguyên tử và số khối.
Hãy chọn đáp án đúng.

1.9 Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân ?
A Lớp K
B Lớp L
C Lớp M
D Lớp N.
1.11 Nước nặng là gì ?
A Nước nặng là nước có khối lượng riêng lớn nhất ở 4oC.
B Nước nặng là nước có phân tử khối lớn hơn 18u.
C Nước nặng là nước ở trạng thái rắn.
D Nước nặng là nước chiếm thành phần chủ yếu trong nước tự nhiên..
Hãy chọn đáp án đúng.
1.12 Khi nói về số khối, điều khẳng định nào sau đây luôn đúng ?
A Trong nguyên tử, số khối bằng tổng khối lượng các hạt proton và nơtron.
B Trong nguyên tử, số khối bằng tổng số hạt các hạt proton và nơtron.
C Trong nguyên tử, số khối bằng nguyên tử khối.
D Trong nguyên tử, số khối bằng tổng các hạt proton, nơtron và electron.
1.14 Khái niệm nào về obitan nguyên tử sau đây là đúng ?
A Obitan là đường chuyển động của các electron trong nguyên tử.
B Obitan là một hình cầu có bán kính xác định, tại đó xác suất tìm thấy electron là lớn nhất.
C Obitan là khu vực không gian xung quanh hạt nhân, tại đó xác suất tìm thấy electron là lớn nhất.
D đáp án khác.
1.15 Số đơn vị điện tích hạt nhân của lưu huỳnh (S) là 16. Số electron ở lớp L trong nguyên tử lưu huỳnh là :
A 12
B 10
C 8
D 6
Hãy chọn đáp án đúng.
1.16 Nguyên tử nào trong số các nguyên tử sau đây chứa 8 proton, 8 nơtron và 8 electron ?
A 
B 
C 
D 

1.18 Tổng số các hạt cơ bản (p, n, e) của một nguyên tử X là 28. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 8.
Nguyên tử X là
A 
B 
C 
D 
Hãy chọn đáp án đúng.
1.19 Trong số các kí hiệu sau đây của obitan, kí hiệu nào sai ?
A 4f
B 2d
C 3d
D 2p
1.20 Phân lớp 3d có nhiều nhất là
A 6 electron.
B 18 electron.
C 10 electron.
D 14 electron.
Hãy chọn đáp án đúng.
1.21 Ion có 18 electron và 16 proton, mang điện tích là 
A 18+
B 2–
C 18–
D 2+
Hãy chọn đáp án đúng.
1.24 Có bao nhiêu electron trong một ion Cr3+ ?
A 21 electron.
B 28 electron.
C 24 electron.
D 52 electron.
Hãy chọn đáp án đúng.
1.25 Vi hạt nào sau đây có số proton nhiều hơn số electron ?
A Nguyên tử natri (Na)
B Ion clorua (Cl–)
C Nguyên tử lưu huỳnh (S)
D Ion kali (K+)
1.26 Nguyên tử của một nguyên tố có điện tích hạt nhân là 13+, số khối A = 27. Số electron hoá trị của nguyên tử đó là bao nhiêu ?
A 13 electron.
B 3 electron.
C 5 electron.
D 14 electron.
Hãy chọn đáp án đúng.
1.27 Ghép đôi cấu hình electron nguyên tử ở cột A với tên nguyên tố hoá học ở cột B sao cho thích hợp.
A B
Cấu hình electron Tên nguyên tố
1. 1s22s22p4 a. Nhôm (Z = 13)
2. 1s22s22p5 b. Natri (Z = 11)
3. 1s22s22p63s1 c. Oxi (Z = 8)
4. 1s22s22p63s23p1 d. Clo (Z = 17)
5. 1s22s22p63s23p5 e. Flo (Z = 9)

1.29 Nguyên tử của nguyên tố hoá học nào sau đây có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p64s1 ?
A Ca (Z = 20)
B K (Z = 19)
C Mg (Z = 12)
D Na (Z = 11)
1.33 Trong các cấu hình electron sau, cấu hình nào viết sai ?
A 1s22s22p2x2p1y2p1z
B 1s22s22p2x2p2y2p2z3s1
C 1s22s22p2x 2p1y
D 1s22s22p1x2p1y2p1z
1.34 Các electron thuộc các lớp K, L, M, N, trong nguyên tử khác nhau về
A đường chuyển động của các electron.
B độ bền liên kết với hạt nhân.
C năng lượng trung bình của các electron.
D độ bền liên kết với hạt nhân và năng lượng trung bình của các electron.
Hãy chọn đáp án đúng nhất.
1.35 Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron lớp ngoài cùng là 6.
Cho biết X thuộc về nguyên tố hoá học nào sau đây ?
A Oxi (Z = 8)
B Lưu huỳnh (Z = 16)
C Flo (Z = 9)
D Clo (Z = 17)
1.36 Trong nguyên tử Y có tổng số proton, nơtron và electron là 26.
Hãy cho biết Y thuộc về loại nguyên tử nào sau đây ? (Biết rằng Y là nguyên tố hoá học phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất).
A 
B 
C 
D 
1.37 Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp p là 11.
Nguyên tố X thuộc loại
A nguyên tố s.
B nguyên tố p.
C nguyên tố d.
D nguyên tố f.
Hãy chọn đáp án đúng.
1.40 Trong những câu sau đây, câu nào đúng, câu nào sai ?
a) Các electron thuộc các obitan 2px , 2py , 2pz có năng lượng như nhau.
b) Các electron thuộc các obitan 2px , 2py , 2pz chỉ khác nhau về định hướng trong không gian.
c) Năng lượng của các electron thuộc các phân lớp 3s, 3p, 3d là khác nhau.
d) Năng lượng của các electron thuộc các obitan 2s và 2px là như nhau.
e) Phân lớp 3d đã bão hoà khi đã xếp đầy 10 electron.
1.44 Một nguyên tố hoá học có nhiều loại nguyên tử có khối lượng khác nhau vì nguyên nhân nào sau đây ?
a. Hạt nhân có cùng số nơtron nhưng khác nhau về số proton.
b. Hạt nhân có cùng số proton. nhưng khác nhau về số nơtron.
c. Hạt nhân có cùng số nơtron nhưng khác nhau về số electron.
d. đáp án khác.
Hãy chọn đáp án đúng.
1.47 Cho hai nguyên tố M và N có số hiệu nguyên tử lần lượt là 11 và 13. Cấu hình electron của M và N lần lượt là
1s22s22p63s1 và 1s22s22p63s2.
1s22s22p63s1 và 1s22s22p63s3.
1s22s22p63s1 và 1s22s22p63s23p1.
1s22s22p7 và 1s22s22p63s2.
Hãy chọn đáp án đúng.
1.48 Một nguyên tử R có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 34, trong đó số hạt mang điện gấp 1,833 lần số hạt không mang điện.
Nguyên tố R và cấu hình electron là :
Na, 1s22s22p63s1.
Mg, 1s22s22p63s2.
F, 1s22s22p5.
Ne, 1s22s22p6.
Hãy chọn đáp án đúng.
1.49 Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (p, n, e) là 82, biết số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22.
Kí hiệu hoá học của X là:
A. 
B. 
C. 
D. 
Hãy chọn đáp án đúng.
1.51 Cho biết sắt có số hiệu nguyên tử là 26.
Cấu hình electron của ion Fe2+ là
A. 1s22s22p63s23p64s2
B. 1s22s22p63s23p63d6
C. 1s22s22p63s23p63d5
D. 1s22s22p63s23p63d4
Hãy chọn đáp án đúng.

1.53 Trong nguyên tử một nguyên tố có ba lớp eletron (K, L, M). Lớp nào trong số đó có thể có các electron độc thân ?
A. Lớp K
B. Lớp M
C. Lớp L
D. Lớp L và M
Hãy chọn câu trả lời đúng.
1.54 Trong nguyên tử một nguyên tố X có 29 electron và 36 nơtron.
Số khối và số lớp electron của nguyên tử X lần lượt là
A. 65 và 4
B. 64 và 4
C. 65 và 3
D. 64 và 3
Hãy chọn đáp án đúng.
1.55 Cấu hình electron của nguyên tử biểu diễn
A. thứ tự tăng dần các mức và phân mức năng lượng của các electron.
B. sự phân bố electron trên các phân lớp , các lớp khác nhau.
C. thứ tự giảm dần các mức và phân mức năng lượng của các electron.
D. sự chuyển động của electron trong nguyên tử.
Hãy chọn đáp án đúng.

1.61 Ion M3+ có cấu hình electron lớp vỏ ngoài cùng là 2s22p6.
Tên nguyên tố và cấu hình electron của M là :
A. Nhôm, Al : 1s22s22p63s23p1.
B. Magie, Mg : 1s22s22p63s2.
C. Silic, Si : 1s22s22p63s23p2.
D. Photpho : 1s22s22p63s23p3.
Hãy chọn đáp án đúng.
1.62 Một ion N2– có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Hỏi ở trạng thái cơ bản, nguyên tử N có bao nhiêu electron độc thân ?
A. 6
B. 4
C. 3
D. 2
Hãy chọn đáp án trả lời đúng.
1.66 Trong những câu phát biểu sau đây, câu nào đúng, câu nào sai ?
Trong nguyên tử, các electron được sắp xếp tuân theo :
a. Nguyên lí vững bền : ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử các electron chiếm lần lượt các obitan có mức năng lượng từ thấp lên cao.
b. Nguyên lí Pauli : Trên một obitan chỉ có thể có nhiều nhất là hai electron và hai electron này chuyển động tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗi electron.
c. Quy tắc Hun : Trong cùng một phân lớp, các electron sẽ phân bố trên các obitan sao cho số electron độc thân là tối đa và các electron này phải có chiều tự quay giống nhau.
d. Quy tắc về trật tự các mức năng lượng obitan nguyên tử :
1s < 2s < 2p < 3s < 3p < 4s < 3d < 4p < 5s < 4d < 5p < 6s < 4f < 5d < 6p <7s < 5f < 6d
e. Quy tắc về trật tự các mức năng lượng obitan nguyên tử là một quy tắc được rút ra từ các tính toán lí thuyết.
1.69 Trong những câu phát biểu về đặc điểm của lớp electron ngoài cùng sau đây, câu nào đúng, câu nào sai ?
Các nguyên tử khí hiếm có lớp electron ngoài cùng đã bão hoà, bền vững, do đó, chúng hầu như không tham gia các phản ứng hoá học.
b. Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng là các nguyên tử kim loại (trừ B).
c. Các nguyên tử có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng là các phi kim.
d. Các nguyên tử có 4 electron lớp ngoài cùng chỉ có thể là các phi kim như C, Si...
 
Gửi ý kiến